Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế
Trờng đại học y Hà Nội
Nguyễn Trờng Sơn Đánh giá tác dụng của phơng pháp
dỡng sinh Y học cổ truyền đối với
phụ nữ thời kỳ mãn kinh Chuyên ngành : Y học cổ truyền
Mã số :
60.72.60
luận văn THạC Sỹ y học
học Điều dưỡng Nam Định ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi trong quá
trình công tác và học tập.
Cuối cùng, tôi bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia ñình, người thân, bạn
bè ñồng nghiệp ñã ñộng viên khích lệ, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện ñể tôi có thể
yên tâm dành mọi tâm huyết thực hiện luận văn này.
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Nguyễn Trường Sơn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan những số liệu trong nghiên cứu là có thật, do tôi
thực hiện tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương một cách trung thực,
chính xác.
Kết quả thu thập ñược trong nghiên cứu chưa từng ñược ñăng tải trên
bất kỳ một tạp chí hay công trình khoa học nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Nguyễn Trường Sơn
CHỮ VIẾT TẮT BMI : Body mass index (chỉ số khối cơ thể)
FSH : Follicle – stimulating hormone
GnRH : Gonadotropin – releasing hormone
HATB : Huyết áp trung bình
HATT : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trương
1.3. Nội dung bài tập dưỡng sinh YHCT tại Bệnh viện Y học cổ truyền
trung ương 8
1.3.1. Xuất xứ của bài tập: 8
1.3.2. Nội dung bài tập 9
1.4. Các công trình ñã nghiên cứu về bài tập dưỡng sinh 11
1.5. Khái niệm về Mãn kinh 12
1.5.1. Theo Y học hiện ñại 12
1.5.2. Theo Y học cổ truyền 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 25
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu 27
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 27
2.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu 27
2.3. Tiến hành nghiên cứu 28
2.3.1. Phương pháp tập luyện 28
2.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi 30
2.4. Phương pháp ñánh giá 31 2.5. Xử lý số liệu 35
2.6. Vấn ñề ñạo ñức trong nghiên cứu 35
2.7. Mô hình nghiên cứu 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
3.1. Một số ñặc ñiểm lâm sàng của ñối tượng nghiên cứu 37
3.1.1. Độ tuổi 37
3.1.2. Thời gian mãn kinh: 37
3.1.3. Trình ñộ văn hoá 38
3.1.4. Đặc ñiểm nghề nghiệp 38
Kupperman trước và sau tập luyện 61
4.3.3. Sự thay ñổi về chỉ số BMI trước và sau tập 61
4.3.4. Sự thay ñổi về cơ lực trước và sau tập luyện 62
4.3.5. Sự thay ñổi HA trước và sau tập luyện 62
4.3.6. Sự thay ñổi về một số chỉ số cận lâm sàng 64
4.3.7. Kết quả chung 64
4.3.8. Kết quả theo thể bệnh YHCT 64
4.3.9. Bàn về tác dụng của tập luyện dưỡng sinh YHCT giúp cải thiện
các rối loạn cơ năng ở phụ nữ thời kỳ mãn kinh 65
KẾT LUẬN 70
KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố ñối tượng theo nhóm trình ñộ văn hoá 38
Bảng 3.2. Phân bố ñối tượng theo ñặc ñiểm nghề nghiệp 38
Bảng 3.3. Phân bố nhóm ñối tượng theo tình trạng hôn nhân 39
Bảng 3.4. Triệu chứng cơ năng thang ñiểm Blatt – Kuppermam 39
Bảng 3.5. Triệu chứng theo vọng chẩn của YHCT 40
Bảng 3.6. Triệu chứng theo văn chẩn của YHCT 41
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu ñồ 3.1. Phân bố ñối tượng theo nhóm tuổi 37
Biểu ñồ 3.2. Phân bố ñối tượng theo số năm mãn kinh 37
Biểu ñồ 3.3. Phân bố theo thể bệnh YHCT 43
Biểu ñồ 3.4. Các bệnh lý kèm theo 43
Biểu ñồ 3.5. Thay ñổi triệu chứng nhức ñầu sau từng ñợt tập luyện 45
Biểu ñồ 3.6. Thay ñổi triệu chứng mất ngủ sau từng ñợt tập luyện 45
Biểu ñồ 3.7. Thay ñổi triệu chứng mệt mỏi sau từng ñợt tập luyện 46
Biểu ñồ 3.8. Kết quả theo Y học cổ truyền 50
2
Ngoài việc bổ trợ bằng thuốc YHHĐ và YHCT thì phương pháp không
dùng thuốc như tự xoa bóp, luyện tập dưỡng sinh cũng góp phần chăm sóc sức
khoẻ cho phụ nữ ở lứa tuổi này.
Phương pháp tập luyện dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng kế thừa và
chỉnh lý trong 40 năm qua ñã ñược Khoa Dưỡng sinh châm cứu Bệnh viện Y
học cổ truyền trung ương ứng dụng vào ñiều trị và phòng bệnh thông qua
nhiều khóa luyện tập. Đã có một số công trình nghiên cứu về phương pháp tập
luyện này ở các lĩnh vực như: tăng huyết áp [37], rối loạn lipid máu [12],
thiểu năng tuần hoàn não [1]. Thực tế cho thấy có rất nhiều phụ nữ ñến tham
gia các khoá luyện tập. Họ không thuộc những ñối tượng có bệnh như trên mà
là những phụ nữ mãn kinh có biểu hiện rối loạn về vận mạch, về tâm sinh
lý,…Phải chăng phương pháp luyện tập dưỡng sinh Y học cổ truyền ñã mang
lại những hiệu quả nhất ñịnh nên họ mới chăm chỉ luyện tập. Vì vậy, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài này với 2 mục tiêu:
1. Mô tả một số ñặc ñiểm lâm sàng của phụ nữ thời kỳ mãn kinh theo Y
học cổ truyền.
2. Đánh giá tác dụng của phương pháp luyện tập dưỡng sinh Y học cổ
truyền ñối với phụ nữ thời kỳ mãn kinh. 3
ñược từ tinh hoa của ñồ ăn thức uống, ñóng vai trò dinh dưỡng).
Dưỡng khí: là nuôi dưỡng khí trong cơ thể, có hai loại khí: khí tiên
thiên (nguyên khí, bẩm thụ từ cha mẹ) và khí hậu thiên (do phế sinh ra và tỳ
vị lấy từ ñồ ăn thức uống). Khí là vật chất vô hình có tác dụng duy trì cuộc Tồn thần Dưỡng khí
Bế tinh
Luyện hình
Thủ chân Quả dục Thanh tâm
ñức, ăn uống ñiều ñộ, sinh hoạt chừng mực, không làm lụng bừa bãi mệt nhọc
nên thể xác và tinh thần ñều khỏe mạnh hưởng hết tuổi trời cho” [56].
Mỗi quốc gia, dân tộc ñều xây dựng cho mình phương pháp tập
luyện riêng
Phương pháp khí công ñã xuất hiện ở Trung Quốc hơn 1000 năm nay. 6
Phương pháp Yoga của Ấn Độ ñã xuất hiện từ hơn 4000 năm nay, với
các ngành như: Hath Yoga chuyên luyện về thể xác, Raja Yoga chuyên luyện
về tinh thần, tập trung tinh thần [12], [26].
Ở Châu Âu, có phương pháp tập luyện thể dục thể thao, ñiền kinh,
thư giãn….
1.2.2. Một số phương pháp tập luyện dưỡng sinh ở trên thế giới
Các phương pháp phổ biến như: Khí công, Thái cực quyền, Xoa bóp,
Yoga, Thư giãn,…
1.2.2.1. Khí công dưỡng sinh:
Là phương pháp tập luyện từ lâu ñời ở Trung Quốc, là phương pháp tự
tập luyện ñể nâng cao thể chất, phòng bệnh và chữa bệnh. Gồm có 2 phần là:
tĩnh công và ñộng công [1], [21], [46].
Tĩnh công gồm ba phần tập luyện chính: luyện tư thế, luyện ý, luyện
thở ở trạng thái tĩnh có tác dụng làm cho khí huyết lưu thông, rèn luyện nội
tạng, ñể chữa bệnh tật [1], [21], [46].
Động công gồm ba phần tập chính: luyện tư thế, luyện ý, luyện thở ở tư
thế ñộng, có tác dụng làm mạnh cơ bắp, tăng cường sức lực [1], [21], [46].
Theo thống kê của Hội khí công Trung Quốc: có khoảng 50 triệu người
tập luyện khí công [1]. Hiện nay Trung Quốc ñã áp dụng khí công vào ñiều trị
nhiều bệnh như: tăng huyết áp, suy nhược thần kinh, hen phế quản, viêm loét
dạ dày, giảm béo [1], [46].
cực quyền, bài tập thể dục,…
8
1.2.3. Phương pháp tập luyện dưỡng sinh ở Việt Nam
Ở Việt Nam, phương pháp tập luyện dưỡng sinh ñã có từ lâu ñời, vào
thế kỷ XIV danh y Tuệ Tĩnh ñã nêu lên bí quyết dưỡng sinh trong ñó có phần
luyện tập thân thể [51]. Hoàng Đôn Hoà (thế kỷ XVI) trong cuốn “Hoạt nhân
toát yếu” ñã nêu ra phương pháp luyện thở khí công [24]. Đến thế kỷ XVIII,
Hải Thượng Lãn Ông ñã nêu lên mối liên hệ giữa luyện tập và tinh thần: ‘Tập cho
khí huyết lưu thông, chân tay ñiêu luyện trong lòng thảnh thơi’ [22], [52], [53].
Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng cho chúng ta về tập luyện
dưỡng sinh. Người nói: “mỗi người dân lúc ngủ dậy, tập ít phút thể dục, ngày
nào cũng tập thì khí huyết lưu thông, tinh thần ñầy ñủ” [28].
Bác sĩ Nguyễn Khắc Viện bị lao phổi, sáu lần mổ, chỉ còn 1/3 sức thở
nhưng nhờ kiên trì tập luyện dưỡng sinh nên sức khoẻ hồi phục, vẫn làm việc và
lao ñộng sáng tạo. Phương pháp tập luyện dưỡng sinh của Bác sĩ Nguyễn Khắc
Viện gồm: luyện thở, luyện thư giãn, một số ñộng tác Yoga [22], [26], [55].
Bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng bị Tai biến mạch máu não từ thập kỷ 70 thế
kỷ trước, ñã tự tìm ra phương pháp tập luyện và ông ñã phục hồi gần như
hoàn toàn, sống và làm việc ñến năm 1998.
Từ năm 1960 ñến nay Viện Y học cổ truyền Việt Nam (nay là Bệnh
viện Y học cổ truyền trung ương) ñã thường xuyên mở các lớp tập luyện
dưỡng sinh ñể phòng bệnh và ñiều trị một số bệnh mạn tính.
1.3. Nội dung bài tập dưỡng sinh YHCT tại Bệnh viện Y học cổ truyền
trung ương
1.3.1. Xuất xứ của bài tập:
Bài tập dưỡng sinh tại Bệnh viện Y học cổ truyền trung ương ñược Bác
vì thì này các cơ hô hấp phải co thắt tối ña ñể hít vào, thì 3 và 4 là hai thì âm 10
vì lúc này các cơ hô hấp giãn ra, ñối với các luyện thở này thì 2 là quan trọng
vì giúp luyện ý chí làm chủ hơi thở [3], [16], [21], [22].
- Thở 4 thì dương: cách luyện thở này thường ñược kết hợp trong các
ñộng tác Yoga. Bốn thì ñều dương vì các cơ hô hấp ñều hoạt ñộng mạnh, hai
thì ñầu hít vào tối ña, hai thì sau thở ra triệt ñể có tác dụng thúc ñẩy khí huyết
lưu thông ñều [3], [16], [21], [22].
- Thở có trở ngại: là luyện thở trong các tư thế khó thở, mục ñích của
cách luyện thở này là ñể thúc ñẩy khí huyết lưu thông rộng khắp cơ thể và
tăng sức [3], [16], [21], [22].
Ảnh hưởng của thở sâu ñến một số chức năng cơ thể:
Đối với hô hấp: người tập thở sâu thì hiệu số giãn ngực và dung tích
sống lớn hơn người không tập [1], [28].
Đối với chức năng trao ñổi khí: càng thở sâu, chức năng trao ñổi khí
càng hoàn chỉnh, các phương pháp thở trên ñều cho kết quả là PaO
2
và SaO
2
máu tăng [1], [27], [29].
Luyện tập ở các tư thế Yoga:
Mục ñích làm cho khí huyết lưu thông và chống xơ cứng. Các tư thế
ASANA của phương pháp Yoga có ưu ñiểm chống xơ cứng, làm cơ thể dẻo
dai, buộc huyết phải lưu thông ñến các tế bào ở nơi xa nhất [1], [26]
Điểm trọng tâm của luyện tập là: tập cột sống, tập cơ phía sau thân, tập
ñể giữ tạng phủ không sa ra ngoài, tư thế dồn máu lên ñầu (một số ñộng tác
Các tác giả Nguyễn Văn Tường, Võ Mộng Lan, Hoàng Bảo Châu,
Nguyễn Tấn Gi Trọng và cộng sự (1987) nghiên cứu những thay ñổi về huyết
ñộng học trong bài tập dưỡng sinh trước và sau ñợt tập cho thấy sau ñợt tập
lưu lượng tim tăng [1].
Phạm Huy Hùng (1996) nghiên cứu sự thay ñổi một số chỉ số lâm sàng
và cận lâm sàng ở người tập luyện dưỡng sinh theo phương pháp của Bác sĩ
Nguyễn Văn Hưởng cho thấy: ñộ giãn cột sống ñược cải thiện, ñộ giãn nở của
lồng ngực tăng có ý nghĩa thống kê so với trước tập, các chỉ số hô hấp ñược
cải thiện [26]. 12
Nguyễn Thị Vân Anh (2000) nghiên cứu tác dụng bài tập dưỡng sinh
của Nguyễn Văn Hưởng trên bệnh nhân có hội chứng thiểu năng tuần hoàn
não mạn tính cho thấy: bài tập có tác dụng cải thiện tình trạng thiểu năng tuần
hoàn não mạn tính, trương lực mạch máu não giảm, khả năng ñàn hồi của
thành mạch ñược cải thiện [1].
Vương Thị Kim Chi (2001) nghiên cứu tác dụng của dưỡng sinh góp
phần ñiều chỉnh chứng rối loạn lipid máu cho thấy: bài tập có tác dụng góp
phần ñiều chỉnh một số thành phần của lipid máu trong chứng rối loạn lipid
máu, nồng ñộ Triglycerid máu giảm có ý nghĩa thống kê với p < 0,001, nồng
ñộ HDL-C tăng có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 [12].
Lê Thị Hiền (2003) nghiên cứu ảnh hưởng của luyện tập thư giãn cổ
truyền lên một số chỉ số sinh học cho thấy: luyện tập thư giãn cổ truyền gây
biến ñổi một số chỉ số sinh học ở người trưởng thành bình thường, người có
tuổi tăng huyết áp và người có tuổi có hội chứng suy nhược thần kinh [22].
1.5. Khái niệm về Mãn kinh
1.5.1. Theo Y học hiện ñại
1.5.1.1. Mãn kinh và cơ sở sinh lý học của mãn kinh
Luteinizing Hormon (LH) giảm dẫn ñến lượng estrogen giảm dần ñến mức
thấp nhất. Với hàm lượng này estrogen không ñủ tạo ra cơ chế feedback âm
gây ức chế bài tiết FSH và LH, ñồng thời cũng không ñủ ñể tạo cơ chế
feedback dương gây bài tiết ñủ lượng FSH và LH cần thiết làm rụng trứng. Do
ñó chỉ sản xuất ñược một lượng nhỏ hơn estrogen, không còn ñủ ñể làm thay
ñổi niêm mạc tử cung tới mức gây ñược kinh nguyệt [6], [13], [18], [38].
14
1.5.1.2. Những thay ñổi về nội tiết khi mãn kinh
Ở thời kỳ mãn kinh có sự thay ñổi lớn về nội tiết mà hiện tượng chính
là sự tụt giảm estrogen. Trong thời kỳ sinh sản buồng trứng chế tiết chủ yếu
estradiol và một lượng nhỏ estron, còn lại hầu hết estron ñược hình thành từ
một ñích từ nguồn androgen do vỏ thượng thận và lớp vỏ của nang noãn chế
tiết. Estrogen cũng có thể biến ñổi từ dạng này sang dạng khác, như sự
chuyển dạng qua lại của estradiol và estron [6], [34]. Trước khi mãn kinh
95% estradiol lưu hành trong máu do buồng trứng tiết ra phần còn lại có
nguồn gốc từ sự chuyển hoá estron [2], [6], [20].
Ở thời kỳ mãn kinh có sự thay ñổi về estrogen, nồng ñộ estradiol và
estron giảm rõ trong 12 tháng ñầu của thời kỳ này và tiếp tục giảm chậm
trong một vài năm sau ñó.
Vào những năm cuối của ñời sống sinh sản, có sự sụt giảm rất lớn nồng
ñộ estradiol và chính sự tụt giảm này ñã gây ra các rối loạn tâm sinh lý và
bệnh tật cho người phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh [2], [6], [19].
1.5.1.3. Những thay ñổi về chức năng thời kỳ mãn kinh
Chính sự tụt giảm nồng ñộ estrogen thời kỳ mãn kinh ñã dẫn tới những
thay ñổi về cấu trúc cũng như về chức năng buồng trứng ñể lại nhiều khó
khăn ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người phụ nữ ở giai ñoạn này.
Các cơn bốc hoả nhiều hay ít, mạnh hay nhẹ rất khác nhau, thường hay
xảy ra sau các xúc cảm. Các cơn vã mồ hôi ñặc biệt hay xảy ra trong lúc ngủ,
gây ảnh hưởng tới giấc ngủ làm cho người phụ nữ thấy rất mệt. Trong một vài
trường hợp sau các cơn ñó bệnh nhân có thể bị hồi hộp hay có những cơn
mạch nhanh kịch phát. 16
Căn nguyên của vấn ñề vận mạch ñã ñược nghiên cứu nhiều. Nhiều ý
kiến cho rằng sự mất estrogen bản thân nó không phải là nguyên nhân chính.
Các rối loạn vận mạch ñặc biệt không xuất hiện ở các bệnh nhân bị suy giảm
estrogen thứ phát sau thiểu năng chức phận tuyến yên. Người ta cũng nhận
thấy không có một sự liên quan nào giữa mức ñộ bài tiết hormone hướng sinh
dục với mức ñộ trầm trọng của các cơn bốc hỏa mãn kinh [4], [14], [45].
Ngày nay người ta thấy có một mối tương quan tạm thời giữa nhịp ñộ
bài tiết ra LH và các ñợt bốc hoả (lúc bắt ñầu có bốc hoả mãn kinh và sự chế
tiết LH) [2], [39]. Các triệu chứng vận mạch của mãn kinh dường như là do
rối loạn chức năng trung tâm ñiều hòa nhiệt ñộ của vùng dưới ñồi với sự giảm
ñi ñột ngột cơ chế kìm nhiệt ở vùng dưới ñồi.
Những thay ñổi về sinh lý do việc ñổ mồ hôi và co thắt mạch ñều là do
chức năng của hệ thần kinh giao cảm ngoại biên, những sợi phó giao cảm kích
thích tuyến mồ hôi trong khi những sợi thần kinh giao cảm thì ñiều khiển tình
trạng co thắt mạch ngoại biên. Cả hai ñáp ứng này ñều hạ thấp nhiệt ñộ trung
ương trong suốt thời gian bốc hoả. Những phụ nữ thường ñáp ứng với sự khởi
ñầu của cơn bốc hoả bằng cách cố gắng làm mát cho mình bằng việc mở cửa
sổ hay cởi bỏ quần áo quá dày ngay cả khi không có sự gia tăng thật sự trong
nhiệt ñộ trung ương.
Tần suất xuất hiện của các cơn bốc hoả rất khác nhau tuỳ theo từng
vùng, từng dân tộc…. Ví dụ: 23% phụ nữ mãn kinh ở Thái Lan, 10% ở phụ