NGHIÊN cứu KIẾN THỨC, THÁI độ THỰC HÀNH về sức KHỎE SINH sản của TRẺ vị THÀNH NIÊN PHÁ THAI tại BỆNH VIỆN PHỤ sản hà nội - Pdf 55

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC

TRẦN THỊ LỆ

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ THỰC HÀNH VỀ
SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN PHÁ THAI
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH

HÀ NỘI - 2019
1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC

TRẦN THỊ LỆ

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ THỰC HÀNH VỀ
SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN PHÁ THAI
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành:
Khóa:
Người hướng dẫn khoa học

HÀ NỘI - 2019
2



MỤC LỤC
PHỤ LỤC

4


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BLTQĐTD
BPTT
KHHGĐ
NPT
QHTD
SKSS
VTN

5

Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Biện pháp tránh thai
Kế hoạch hóa gia đình
Nạo phá thai
Quan hệ tình dục
Sức khỏe sinh sản
Vị thành niên


DANH MỤC BẢNG BIỂU


Thực tế, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nạo phá thai không an toàn sẽ
dẫn đến rất nhiều hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là
sức khỏe sinh sản. Thiếu kiến thức về tình dục, sinh sản, các biện pháp tránh
thai cơ bản, cũng như các dịch vụ phá thai hợp pháp và an toàn đã dẫn đến hệ
quả tăng nguy cơ về quan hệ tình dục, có thai, nạo phá thai và các bệnh lây
truyền qua quan hệ tình dục ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sức khỏe. Tỷ lệ di
chứng do nạo phá thai không đảm bảo như: băng huyết, thiếu máu, sót rau,
nhiễm trùng, tắc ống dẫn trứng, vô sinh, tử vong….. ngày càng tăng. Tỷ lệ nạo
phá thai ở độ tuổi vị thành niên (từ 15-19 tuổi) của Việt Nam hiện bị xếp vào

8


hàng cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 5 trên thế giới [37] (khoảng 300000 ca
nạo hút thai mỗi năm). Theo thống kê của Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương,
những năm gần đây có trên 5000 ca nạo phá thai, trong đó có tới 30% dưới 24
tuổi, đa số trường hợp đi nạo hút thai khi thai được 3-4 tháng [2].
Đây là một thực trạng đáng buồn và đang là mối quan tâm trọng yếu
của nhiều Quốc Gia. Đặc biệt, vị thành niên là mầm non của một dân tộc, là
động lực, nguồn lực cần cho sự phát triển của xã hội. chính vì thế, nắm rõ
được kiến thức, thái độ thực hành về sức khỏe sinh sản của tuổi vị thành niên
để từ đó đưa ra được các biện pháp, cung cấp các kiến thức, hình thành tư
tưởng, lối sống, quan hệ tình dục lành mạnh để tự bảo vệ bản thân cũng như
bảo vệ tương lai chung của đất nước là việc làm rất cần thiết. Do vậy, chúng
tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành về sức khỏe
sinh sản của trẻ vị thành niên phá thai tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội”.
Nhằm hai mục tiêu:
1.

Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS của VTN nạo phá thai

triệu người [19].
1.1.1.2. Các đặc trưng của tuổi dậy thì
Tuổi dậy thì diễn ra ở tất cả mọi người và là giai đoạn đầu của VTN,
đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong đời một con người. Đây chính là giai
đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn [16]. Đặc trưng cơ bản của nhóm
VTN là biến đổi thường xuyên, liên tục, mạnh mẽ cả ba mặt: thể chất, tâm lý,
tình cảm, nhận thức và sau đó là hành vi. Sự nhận biết một cách đúng đắn và
khoa hoc về những đặc trưng cơ bản của tuổi VTN là vô cùng quan trọng
trong việc quan tâm, chăm sóc và giáo dục lứa tuổi này. Sự biến đổi tâm sinh
lý của VTN đến sớm hay đến muộn phụ thuộc vào từng người, từng giới, đời

10


sống vật chất, tinh thần, môi trường, khí hậu, điều kiện sống ở thành thị hay
nông thôn [30].
1.1.2. Khái niệm và nội dung về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị
thành niên
1.1.2.1. Khái niệm sức khỏe sinh sản
Theo Hội Nghị Quốc Tế Về Dân Số Và Phát Triển Ở Cairo, năm 1994
cho rằng: Sức khỏe sinh sản (SKSS) là một sự thoải mái hoàn toàn về thể
chất, tinh thần, xã hội, không chỉ đơn thuần là không bệnh tật, không tàn phế
của hệ thống sinh sản [4]. Điều này cũng hàm ý là mọi người kể cả nam hay
nữ đều có quyền được nhận thông tin và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe, các biện pháp kế hoạch hóa gia đình an toàn, có hiệu quả đảm bảo cho
các cặp vợ chồng có cơ may tốt để sinh được đứa con lành mạnh.
1.1.2.2. Nội dung chủ yếu của sức khóe sinh sản
Định nghĩa về sức khỏe sinh sản trên được chấp nhận tại Hội Nghị
Quốc Tế Về Dân Số Và Phát Triển Ở Cairo- Ai Cập tháng 4/1994, Việt Nam
đã công nhận, cam kết thực hiện và chi tiết hóa thành 10 nội dung theo những


Vô sinh

9.

Giáo dục tình dục học

10.

Công tác thông tin giáo dục truyền thông về SKSS [9],[29].
1.1.2.3. Nội dung sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên trẻ

11


Là những nội dung nói chung của SKSS nhưng được ứng dụng phù hợp
cho lứa tuổi vị thành niên và thanh niên trẻ. Nội dung ưu tiên Thông tin Giáo dục - Truyền thông về sức khỏe sinh sản vị thành niên [14]:
-

Đặc điểm và dấu hiệu của tuổi dậy thì

-

Sự phát triển tâm sinh lý tuổi VTN

-

Tình yêu và tình bạn

-

có nguy cơ nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục và mang thai ngoài ý muốn.
- Về phương diện tránh thai, tình dục an toàn gồm sử dụng biện pháp
tránh thai an toàn, hiệu quả và đúng cách.
- Về phương diện phòng nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục,
tình dục an toàn có thể chia thành 3 nhóm:
+ Tình dục an toàn (không có nguy cơ hoặc nguy cơ rất ít): mơ tưởng
12


tình dục, tự mình thủ dâm, vuốt ve trên mặt da lành lặn, ôm bạn tình, kiềm
chế không quan hệ tình dục, chung thủy với một bạn tình, sử dụng bao cao su
khi quan hệ tình dục.
+ Tình dục an toàn tương đối (nguy cơ trung bình): quan hệ tình dục
theo đường hậu môn có sử dụng bao cao su, bằng miệng với âm đạo hay với
dương vật, bằng tay với âm đạo.
+ Tình dục không an toàn (nguy cơ cao): quan hệ tình dục theo đường
âm đạo hay hậu môn mà không dùng bao cao su [33].
1.2.2. Các biện pháp tránh thai
BPTT là các biện pháp mà các cặp vợ chồng sử dụng nhằm kiểm soát
việc sinh đẻ, để tránh có thai ngoài ý muốn [7].
Ngày nay một số BPTT còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phòng
tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
1.2.2.1. Các biện pháp tránh thai truyền thống
Là những BPTT không cần đến dụng cụ, thuốc men hay thủ thuật tránh
thai nào khác để ngăn cản thụ tinh.


Xuất tinh ngoài âm đạo (giao hợp ngắt quãng)
Phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo đòi hỏi sự chủ động của người
nam giới trong lúc giao hợp. Dương vật được rút nhanh chóng ra khỏi âm đạo

cũng giúp người phụ nữ đẻ thưa ra. Phương pháp này chỉ có hiệu quả khi có
đủ các điều kiện sau:
- Chưa có kinh nguyệt trở lại.
- Người phụ nữ phải nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn.
- Đứa trẻ dưới 6 tháng tuổi.
1.2.2.2. Các phương pháp tránh thai vách ngăn



Bao cao su nam (ở nam giới)
Bao cao su làm bằng nhựa latex mỏng có thể lồng vào dương vật hoặc
đặt vào âm đạo trước khi giao hợp. Nó có tác dụng chứa và ngăn không cho
tinh trùng vào âm đạo nên không thụ tinh.



Tránh thai trong âm đạo (ở nữ giới)
Cơ chế tác dụng có thể là màng ngăn cơ học, màng ngăn lý học, nhưng
bao giờ cũng có kèm theo chất diệt tinh trùng được bổ sung vào.
- Màng ngăn âm đạo.
- Mũ cổ tử cung.
- Bao cao su nữ.



Thuốc diệt tinh trùng

14



1.2.2.5. Thuốc cấy tránh thai
Là Progestin cấy dưới da nhằm ngừa thai trong thời gian dài. Là dạng
thuốc tránh thai có hiệu quả và tiện dụng cho phụ nữ với độ tin cậy cao.
Cơ chế tác dụng: làm đặc chất nhầy CTC, niêm mạc tử cung kém phát triển.
Ức chế phóng noãn do nồng độ Progestin cao liên tục trong máu (Implanon).
1.2.2.6. Dụng cụ tử cung

15


Cơ chế chính là làm cản trở noãn và tinh trùng gặp nhau. DCTC làm
cho tinh trùng di chuyển trong đường sinh dục nữ khó khăn, làm giảm khả
năng thụ tinh của tinh trùng đối với noãn và có thể ngăn cản trứng thụ tinh
làm tổ trong buồng tử cung.


Dụng cụ tử cung MINERA:
Dụng cụ tử cung thế hệ mới (MIRENA) là một loại chứa nội tiết.
Đây là loại DCTC được biết đến với nhiều ưu điểm, đã làm phong phú cho
các phụ nữ khi chọn lựa phương pháp tránh hiện đại và hiệu quả cao. Ngoài
tác dụng tránh thai, MIRENA còn được sử dụng như là phương pháp điều
trị duy trì đối với những trường hợp rong kinh rong huyết, cường kinh, bảo
vệ nội mạc tử cung...
1.2.2.7. Triệt sản nam, triệt sản nữ (còn gọi là “ Đình sản ”)



Đình sản nữ:
Nguyên tắc của đình sản nữ là làm gián đoạn 2 vòi trứng dẫn đến noãn
không được gặp tinh trùng, hiện tượng thụ tinh không xảy ra.

cảnh cụ thể và chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau. Một các nhân muốn
có hành vi tốt cần có những kiến thức (hiểu biết đầy đủ về hành vi đó), có
niềm tin và thái độ tích cực muốn thay đổi theo chiều hướng có hành vi tốt, có
kỹ năng thực hiện hành vi đó, có các nguồn lực để thực hiện hành vi đó và
đồng thời phải có sự ủng hộ để duy trì hành vi đó lâu dài [32].
Theo ảnh hưởng của hành vi, chúng ta thấy có hai loại hành vi bao gồm
các hành vi có lợi cho sức khỏe và hành vi có hại cho sức khỏe. Ngoài ra còn
có một số hành vi không có lợi cũng không có hại cho sức khỏe [27].
1.4. Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên
1.4.1. Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên trên thế giới
1.4.1.1. Vấn đề quan hệ tình dục, có thai, nạo hút thai, sinh đẻ ở vị thành niên
Trên thế giới, các nghiên cứu về SKSS vị thành niên được tiến hành từ
sau năm 1975 tại các nước thuộc các khu vực khác nhau như Châu Á, Châu
Phi, Châu Mỹ, Châu Âu… Quan hệ tình dục (QHTD) sớm là vấn đề xã hội
của nhiều nước: Thái Lan hơn 60% thanh thiếu niên nam có quan hệ tình
dục với bạn gái hoặc gái điếm. Ở Mỹ, ở tuổi 15 có 1/4 nữ và 1/3 nam có hoạt
động tình dục, đến tuổi 17 thì tỷ lệ này tăng lên 50% cho nữ và 60% cho
nam [31].
Phụ nữ VTN có thai và sinh đẻ sớm muộn tùy thuộc vào quốc gia khác
nhau và ngay trong mỗi quốc gia cũng có sự khác nhau giữa các vùng. Ở
17


Châu Phi trên 1/2 và Mỹ La Tinh thì trên 1/3 có thai trước tuổi 20. Mỹ là nước
có tỷ lệ VTN có thai sớm cao nhất trong các nước phát triển và có khoảng
20% phụ nữ đẻ trước tuổi 20 [23]. VTN ngày nay trên thế giới có hoạt động
tình dục sớm hơn nhiều so với thế hệ trước đây, điều này được giải thích do
đô thi hóa nhanh, phát triển thông tin đại chúng và mất dần vai trò truyền
thống [38]. Tình trạng nạo phá thai phụ nữ chưa chồng và ở VTN khá cao,
đặc biệt là ở những nước công nghiệp phát triển. Ở Mỹ, có 4 ca nạo phá thai

1.4.2. Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên tại Việt Nam và
tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
1.4.2.1. Vấn đề quan hệ tình dục, có thai, nạo hút thai, sinh đẻ ở vị thành niên
-

Quan hệ tình dục trước hôn nhân và nạo hút thai: QHTD trước hôn nhân và
tình trạng có thai ở VTN ngày càng tăng, nhưng lại chưa có ý thức sử dụng
các biện pháp tránh thai (BPTT) để hạn chế thai nghén. Theo nghiên cứu của
Bộ Y Tế và WHO năm 2002 cho thấy có 11,2% VTN có QHTD nhưng chỉ có
33,9% trong số đó sử dụng BPTT[5].

-

Kết quả điều tra quốc gia về VTN và thanh niên Việt Nam(SAVY) năm 2003
cho thấy có 19,8% nam thành thị, 2,6% nữ thành thị, và 13,6% nam nông
thôn, 2,2% nữ nông thôn trong độ tuổi từ 18-25 có quan hệ tình dục trước hôn
nhân [6].

-

Theo Liên Hợp Quốc, Việt Nam là 7/10 quốc gia có tỷ lệ nạo hút thai cao trên
thế giới [1]. Hiện nay ước tính mỗi năm có khoảng 70000 ca nạo phá thai ở
tuổi VTN [11].

-

Tình hình mang thai sinh đẻ: trong cả nước theo tài liệu Bộ Y Tế có 3,7 % số
sinh đẻ được đăng ký ở phụ nữ dưới 18 tuổi và 15% số trẻ trên toàn quốc do
các bà mẹ dưới 19 tuổi sinh ra. Số phụ nữ tử vong do thai sản ở độ tuổi dưới
20 chiếm tỷ lệ cao nhất [15].

2.4.1. Nghiên cứu các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu


Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

-

Giới: Nữ.

-

Tuổi: Theo năm sinh của đối tượng tính đến thời điểm điều tra, đối tượng
trong độ tuổi từ 10-18 tuổi.

20


-

Tôn giáo: Tôn giáo hiện tại của đối tượng, chia làm hai nhóm: không tôn giáo
và có tôn giáo (thiên chúa giáo, phật giáo….)

-

Môi trường sống: Sống với gia đình hay không sống với gia đình.

-

Mức độ học vấn:


Kiến thức về nội dung sức khỏe sinh sản

-

Kiến thức về dấu hiệu dậy thì

-

Kiến thức về nguy hiểm của nạo phá thai và nơi nạo phá thai an toàn nhất

-

Kiến thức về các BPTT

-

Kiến thức về khả năng mang thai

-

Kiến thức về các triệu chứng của các bệnh LTQĐTD

-

Kiến thức về cách phòng tránh các bệnh LTQĐTD

-

Kiến thức về các đương lây truyền của HIV/AIDS



-

Hành vi chia sẻ khi có kinh lần đầu với người thân

-

Hành vi tâm sự với bố mẹ về sức khỏe sinh sản

-

Hành vi tiếp cận các thông tin về sức khỏe sinh sản

-

Hành vi yêu đương

-

Hành vi quan hệ tình dục khác giới trước hôn nhân, mức độ sử dụng các
BPTT và các biện pháp đã sử dụng khi QHTD.
2.4.3. Nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi về
sức khỏe sinh sản của vị thành niên nạo phá thai

-

Yếu tố cá nhân.

-




+ Phân loại kiến thức về SKSS:
Đánh giá kiến thức cho từng câu hỏi: tốt khi đối tượng nghiên cứu đạt
trên 75% điểm từng câu, còn lại chưa tốt. Riêng câu C17, đối tượng trả lời
đáp án C17.2 được đánh giá là tốt, còn lại là chưa tốt. đối với các câu C11,
C12, C13, C14 đối tượng nghiên cứu đối tương nghiên cứu trả lời các câu
C11.1, C12.2, C13.1, C14.4 được đánh giá là có kiến thức đúng.
-

Đánh giá kiến thức chung về sức khỏe sinh sản: tốt khi đối tượng nghiên cứu
đạt trên 75% tổng số điểm kiến thức( ≥ 34,5 điểm), hiểu nhưng chưa rõ ràng
(>50%, <75%) hay(>23,
-

Hành vi liên quan đến mức độ sử dụng các biện pháp tránh thai khi QHTD: có
QHTD và sử dụng thường xuyên các BPTT được 1 điểm, có QHTD và sử
dụng không thường xuyên các BPTT được 0,5 điểm, có QHTD và không sử
dụng các BPTT được 0 điểm.

-

Hành vi liên quan đến QHTD và nạo phá thai không an toàn khi bạn trai
muốn và yêu cầu dù biết rõ hậu quả: có tiến hành hành vi được 0 điểm, không
tiến hành hành vi được 1 điểm.

-

Điểm tối đa cho phần hành vi là 7 điểm.

-

Phân loại hành vi SKSS:
+ Đánh giá hành vi chung về SKSS: tốt khi đối tượng nghiên cứu đạt
trên 75% (≥ 5.25 điểm), còn lại chưa tốt (˂ 5.25 điểm).
2.6. Thời gian nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu được thu thập từ tháng 01/01/2018 đến tháng
31/12/2018.
2.7. Phương pháp xử lí số liệu

-

Thông tin trên phiếu hỏi sẽ được nhập, xử lí và phân tích số liệu bằng phần


2.9. Hạn chế sai số
-

Đề tài nghiên cứu có nội dung khá nhạy cảm, vì vậy để hạn chế sai số khi thu
thập thông tin, bộ câu hỏi được soạn sẵn và chuyển trực tiếp đến đối tượng
nghiên cứu có thể tự điền vào phiếu thu và thu lại ngay.

-

Với những trẻ vị thành niên chưa hiểu rõ các vấn đề cơ bản, phải được giải
thích đầy đủ các nội dung cần thu thập để đối tượng có thể hiểu được hoàn
thiện nhất.

-

Bầu không khí thu thập thông tin phải thoải mái và đủ riêng tư nhằm khai thác
thông tin đầy đủ, chính xác.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status