an
dP
ha
TRẦN THỊ LỆ
rm
ac
y,
KHOA Y DƯỢC
VN
U
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ed
ici
ne
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC
HÀNH CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN PHÁ THAI
Sc
ho
ol
KHOA Y DƯỢC
VN
U
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
an
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC
ed
ici
ne
HÀNH CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN PHÁ THAI
M
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2018
of
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Khóa: QH2013Y
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Duy Ánh
ac
y,
Tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Khoa Y Dược,
Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện để tôi học tập và bảo vệ
thành công khóa luận.
an
dP
ha
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc, tập thể các anh chị bác sĩ, điều
dưỡng, nhân viên, Bác sĩ Nguyễn Bích Ngọc và khoa Sinh đẻ Kế hoạch, Bệnh
viện Phụ sản Hà Nội, cùng toàn bộ các đối tượng tham gia nghiên cứu đã tạo
mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
of
M
ed
ici
ne
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn PGSTiến sĩ Nguyễn Duy Ánh, Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Hà Nội - Phó chủ nhiệm
bộ môn Phụ Sản, Đại học Y Hà Nội; Chủ nhiệm Bộ môn Sản Phụ Khoa, Khoa
Y - Dược, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, đồng gửi lời cám ơn đến Thạc Sĩ - Bác
Sĩ Phan Thị Huyền Thương, Bác sĩ sản khoa, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, thầy
và cô đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu
VN
U
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................ 3
rm
ac
y,
1.1. Khái niệm sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên ......... 3
1.1.1. Khái niệm chung vị thành niên ....................................................... 3
1.1.2. Khái niệm và nội dung về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản
dP
ha
vị thành niên .................................................................................... 4
1.2. Tình dục an toàn và các biện pháp tránh thai......................................... 5
1.2.1. Tình dục an toàn .............................................................................. 5
an
1.2.2. Các biện pháp tránh thai ................................................................. 6
ed
ici
ne
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ...................................................................... 13
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ........................................................................ 13
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 13
Co
py
rig
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu....................................................................... 13
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu ....................................................................... 13
2.2.3. Phương pháp chọn mẫu ................................................................. 13
2.3. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 13
2.4. Nội dung và biến số nghiên cứu........................................................... 13
VN
U
2.4.1. Nghiên cứu các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ......... 13
2.4.2. Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản .. 14
2.4.3. Nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi
rm
ac
y,
3.2.1. Kiến thức về sức khỏe sinh sản..................................................... 21
ol
3.2.2. Thái độ về sức khỏe sinh sản ........................................................ 24
3.2.3. Hành vi về sức khỏe sinh sản ........................................................ 25
ho
3.3. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi sức khỏe sinh sản
Sc
của đối tượng nghiên cứu.................................................................... 28
ht
@
3.3.1. Các yếu tố liên quan đến kiến thức về sức khỏe sinh sản............. 28
3.3.2. Các yếu tố liên quan đến thái độ về sức khỏe sinh sản................. 30
3.3.3. Các yếu tố liên quan đến hành vi về sức khỏe sinh sản ................ 30
rig
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................ 31
Co
py
an
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 42
ed
ici
ne
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
of
M
PHỤ LỤC
QHTD
Quan hệ tình dục
QHTDTHN
Quan hệ tình dục trước hôn nhân
SAVY
Servey Assessment of Vietnamese youth (Điều tra quốc gia
về vị thành niên và thanh niên Việt Nam)
SKSS
Sức khỏe sinh sản
VTN
Vị thành niên
WHO
World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế Giới)
rm
ac
y,
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
of
M
ed
ici
ne
an
dP
ha
rm
ht
@
Sc
ho
ol
of
M
ed
ici
ne
an
dP
ha
rm
ac
y,
Biểu đồ 3.1: Kiến thức về các loại biện pháp tránh thai ................................. 22
Biểu đồ 3.2: Kiến thức đúng về khả năng có thai trong quan hệ tình dục ...... 22
Biểu đồ 3.3: Phân loại kiến thức về sức khỏe sinh sản ................................... 23
thành niên chịu tác động của nhiều yếu tố bao gồm cá nhân, gia đình, cộng
đồng, xã hội tới các hành vi liên quan đến sức khỏe của tuổi vị thành niên. Do
phong tục tập quán ở những môi trường xã hội khác nhau rất khác nhau nên rất
khó đánh giá vị thành niên theo khía cạnh văn hóa quốc gia. Tuy nhiên vị thành
niên cũng có những đặc tính chung như tính tò mò, ảnh hưởng của bạn đồng
lứa đối với vấn đề tình dục, sự thiếu hiểu biết về thụ thai, sinh sản cũng như các
biện pháp tránh thai. Đây là một trong các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng
đến tỉ lệ mang thai của trẻ vị thành niên.
Sc
ho
ol
of
M
Theo nghiên cứu của Trung tâm Tư vấn sức khỏe sinh sản và phát triển
cộng đồng và Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam cũng chỉ ra rằng, có 96%
học sinh khẳng định có cảm xúc yêu đương ở lứa tuổi học sinh, sinh viên, gần
70% cho rằng đây là tình trạng phổ biến [27]. Điều đó để lại những hậu quả
không nhỏ, trong đó có thai ngoài ý muốn là trường hợp hay gặp và đi kèm với
nó là hành vi nạo phá thai không an toàn, qua đó thấy rằng quan hệ tình dục
không an toàn tỉ lệ thuận với số ca nạo phá thai. Vấn đề nạo phá thai là một đề
tài chung rất được quan tâm. Vì thế nạo phá thai không an toàn trong độ tuổi vị
thành niêm là mối lo ngại của toàn xã hội.
Co
dP
ha
rm
ac
y,
Đây là một thực trạng cấp thiết và đang là mối quan tâm trọng yếu của
nhiều Quốc Gia. Đặc biệt, vị thành niên là nguồn lực cần cho sự phát triển của
xã hội. Chính vì thế, nắm rõ được kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe
sinh sản của tuổi vị thành niên để từ đó đưa ra được các biện pháp, cung cấp
các kiến thức, hình thành tư tưởng, lối sống, quan hệ tình dục lành mạnh để tự
bảo vệ bản thân cũng như bảo vệ tương lai chung của đất nước là việc làm rất
cần thiết. Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kiến thức, thái độ,
thực hành về sức khỏe sinh sản của trẻ vị thành niên phá thai tại Bệnh viện
Phụ sản Hà Nội”, nhằm hai mục tiêu:
ed
ici
ne
1. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS của VTN phá thai tại Bệnh
Viện Phụ Sản Hà Nội năm 2018
Co
py
rig
y,
1.1.1. Khái niệm chung vị thành niên
1.1.1.1. Khái niệm
dP
ha
Vị thành niên là giai đoạn trong quá trình phát triển của con người với
đặc điểm lớn nhất là sự trưởng thành nhanh chóng để đạt được sự trưởng thành
về cơ thể, sự tích lũy kiến thức, kinh nghiệm xã hội và định hình nhân cách để
có thể lãnh trách nhiệm sau này. Đây là giai đoạn được hiểu một cách đơn giản
là giai đoạn chuyển tiếp giữa trẻ con và người lớn [13].
M
ed
ici
ne
an
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì vị thành niên là
lứa tuổi từ 10 - 19, thanh niên thì có độ tuổi từ 15 - 24 và thanh niên trẻ là người
có độ tuổi từ 10 - 24 [3],[16],[24]. Tuổi vị thành niên chia làm 3 giai đoạn: giai
đoạn tiền VTN: 10 - 13 tuổi, giai đoạn trung VTN: 14 - 16 tuổi, giai đoạn hậu
VTN: 17 - 19 tuổi [16]. Độ tuổi 15 - 19 là giai đoạn thay đổi tâm sinh lý và tình
cảm nhiều nhất ở mỗi cá nhân. Sự xuất hiện tình yêu, tình dục ở VTN Việt Nam
hiện nay chủ yếu rơi vào nhóm tuổi này [10].
khoa học về những đặc trưng cơ bản của tuổi VTN là vô cùng quan trọng trong
việc quan tâm, chăm sóc và giáo dục lứa tuổi này. Sự biến đổi tâm sinh lý của
3
VN
U
VTN đến sớm hay đến muộn phụ thuộc vào từng người, từng giới, đời sống vật
chất, tinh thần, môi trường, khí hậu, điều kiện sống ở thành thị hay nông thôn
[32].
rm
ac
y,
1.1.2. Khái niệm và nội dung về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị
thành niên
1.1.2.1. Khái niệm sức khỏe sinh sản
ed
ici
ne
an
dP
ha
ht
@
5. Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục.
6. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS.
Co
py
rig
7. Ung thư vú và các ung thư của bộ máy sinh dục khác.
8. Vô sinh.
9. Giáo dục tình dục học.
10. Công tác thông tin giáo dục truyền thông về SKSS [9],[31].
4
1.1.2.3. Nội dung sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên trẻ
VN
U
Là những nội dung nói chung của SKSS nhưng được ứng dụng phù hợp
cho lứa tuổi vị thành niên và thanh niên trẻ. Nội dung ưu tiên Thông tin - Giáo
- Đặc điểm và dấu hiệu của tuổi dậy thì.
M
- Tư vấn về SKSS, tình dục và các biện pháp tránh thai.
of
- Chăm sóc cho VTN mang thai và sinh đẻ.
ol
- Phá thai an toàn.
ho
- Xử lý các nhiễm khuẩn đường sinh dục/BLTQĐTD [5].
Sc
1.2. Tình dục an toàn và các biện pháp tránh thai
ht
@
1.2.1. Tình dục an toàn
- Tình dục an toàn là những hành vi tình dục bao gồm cả 2 yếu tố: không
rig
có nguy cơ nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục và mang thai ngoài ý muốn.
- Về phương diện tránh thai, tình dục an toàn gồm sử dụng biện pháp
+ Tình dục không an toàn (nguy cơ cao): quan hệ tình dục theo đường
âm đạo hay hậu môn mà không dùng bao cao su [36].
1.2.2. Các biện pháp tránh thai
an
BPTT là các biện pháp mà các cặp vợ chồng sử dụng nhằm kiểm soát
việc sinh đẻ, để tránh có thai ngoài ý muốn [7].
ed
ici
ne
Ngày nay một số BPTT còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phòng
tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
1.2.2.1. Các biện pháp tránh thai truyền thống
M
Là những BPTT không cần đến dụng cụ, thuốc men hay thủ thuật tránh
thai nào khác để ngăn cản thụ tinh.
of
• Xuất tinh ngoài âm đạo (giao hợp ngắt quãng)
Sc
ho
VN
U
để đánh giá mức độ đều của vòng kinh. Phương pháp này không có hiệu quả,
không thực hiện được ở những người vòng kinh không đều.
rm
ac
y,
- Phương pháp ghi thân nhiệt do Ferin đề xuất năm 1947 dựa trên cơ sở
phát hiện ra đường cong thân nhiệt hai thì trong chu kỳ kinh nguyệt có phóng
noãn của Van de Velde (1904). Theo phương pháp này chỉ được giao hợp khi
tăng thân nhiệt 2 ngày, giới hạn của phương pháp này chỉ cho biết giai đoạn
sau phóng noãn.
dP
ha
- Phương pháp chất nhầy cổ tử cung (phương pháp Billings): Không giao
hợp khi người phụ nữ có chất nhầy trong âm đạo (đưa 2 ngón tay vào âm đạo
thấy có chất nhầy ở giữa 2 ngón tay) cho đến 4 ngày sau khi hết chất nhầy ẩm
ướt.
an
• Phương pháp tránh thai bằng cho con bú vô kinh
ed
ici
• Tránh thai trong âm đạo (ở nữ giới)
Co
py
rig
Cơ chế tác dụng có thể là màng ngăn cơ học, màng ngăn lý học, nhưng
bao giờ cũng có kèm theo chất diệt tinh trùng được bổ sung vào.
- Màng ngăn âm đạo.
- Mũ cổ tử cung.
- Bao cao su nữ.
7
• Thuốc diệt tinh trùng
VN
U
Là những chế phẩm hóa chất đặt vào âm đạo trước khi quan hệ tình dục
nhằm mục đích tránh thai. Thuốc có nhiều dạng khác nhau: dạng gel, kem, sủi,
bọt, viên thuốc, thuốc đạn và màng mỏng.
rm
ac
y,
ol
of
DMPA (Depomedroxy Progesterone Acetat) có hàm lượng 150mg. Bản
chất của thuốc là Progestin dạng depot, thuốc sẽ giải phóng hocmon vào trong
tuần hoàn chậm, từ từ. Tiêm một liều thuốc có thể tác dụng từ 2 - 3 tháng.
Sc
Cơ chế tác dụng: làm teo nội mạc tử cung, làm quánh đặc chất nhầy cổ
tử cung và ức chế phóng noãn.
ht
@
Đây là BPTT có hiệu quả cao (99,6%), nhưng làm thay đổi kinh nguyệt
như: mất kinh hoặc có thể chảy máu kéo dài, ra máu giữa kỳ kinh.
rig
1.2.2.5. Thuốc cấy tránh thai
py
Là Progestin cấy dưới da nhằm ngừa thai trong thời gian dài. Là dạng
thuốc tránh thai có hiệu quả và tiện dụng cho phụ nữ với độ tin cậy cao.
Co
duy trì đối với những trường hợp rong kinh rong huyết, cường kinh, bảo vệ
nội mạc tử cung...
ed
ici
ne
1.2.2.7. Triệt sản nam, triệt sản nữ (còn gọi là “ Đình sản ”)
• Đình sản nữ:
M
Nguyên tắc của đình sản nữ là làm gián đoạn 2 vòi trứng dẫn đến noãn
không được gặp tinh trùng, hiện tượng thụ tinh không xảy ra.
ol
of
Các kỹ thuật thắt, cắt 2 vòi trứng thường được làm ở đoạn eo của vòi
trứng, cách sừng tử cung khoảng 2cm, ở khoảng vô mạch của mạc treo vòi
trứng. Đây là BPTT có hiệu quả cao trên 99%, tỉ lệ thất bại khoảng 0,5%.
ho
• Đình sản nam:
ht
@
dP
ha
rm
ac
y,
Thái độ là những biểu hiện bên ngoài bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành
động của ý nghĩ, tình cảm đối với ai hoặc về sự việc nào đó (thái độ đồng tình,
không đồng tình, ủng hộ, hoặc không ủng hộ, hoặc yên lặng…). Nó là cách
nghĩ, cách nhìn và các hành động theo một hướng nào đó trước một vấn đề,
một tình hình [34].
1.3.3. Khái niệm về hành vi
ed
ici
ne
an
Hành vi của con người là những ứng xử trong những tình huống, hoàn
cảnh cụ thể và chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau. Một tác nhân muốn
có hành vi tốt cần có những kiến thức (hiểu biết đầy đủ về hành vi đó), có niềm
tin và thái độ tích cực muốn thay đổi theo chiều hướng có hành vi tốt, có kỹ
năng thực hiện hành vi đó, có các nguồn lực để thực hiện hành vi đó và đồng
thời phải có sự ủng hộ để duy trì hành vi đó lâu dài [34].
of
tình dục, đến tuổi 17 thì tỉ lệ này tăng lên 50% cho nữ và 60% cho nam [33].
Co
Phụ nữ VTN có thai và sinh đẻ sớm muộn tùy thuộc vào quốc gia khác
nhau và ngay trong mỗi quốc gia cũng có sự khác nhau giữa các vùng. Ở Châu
Phi trên 1/2 và Mỹ La Tinh thì trên 1/3 có thai trước tuổi 20. Mỹ là nước có tỉ
10
rm
ac
y,
VN
U
lệ VTN có thai sớm cao nhất trong các nước phát triển và có khoảng 20% phụ
nữ đẻ trước tuổi 20 [24]. VTN ngày nay trên thế giới có hoạt động tình dục sớm
hơn nhiều so với thế hệ trước đây, điều này được giải thích do đô thị hóa nhanh,
phát triển thông tin đại chúng và mất dần vai trò truyền thống [41]. Tình trạng
nạo phá thai phụ nữ chưa chồng và ở VTN khá cao, đặc biệt là ở những nước
công nghiệp phát triển. Ở Mỹ, có 4 ca nạo phá thai trong 10 thai nghén tuổi
VTN, và chiếm 1/4 tổng số nạo phá thai [12].
1.4.1.2. Vấn đề các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục và HIV/AIDS
an
dP
ha
ho
QHTD sớm, QHTD trước hôn nhân, QHTD không được bảo vệ là nguy
cơ làm tăng các viêm nhiễm bộ phận sinh dục, các bệnh lây truyền qua đường
tình dục. Theo đánh giá của tổ chức Y Tế Thế Giới, thì hằng năm có trên 250
triệu người mới bị bệnh lây truyền qua đường tình dục mà tỉ lệ cao nhất là ở độ
tuổi từ 20 - 24 tuổi, thứ hai là 15 – 19 tuổi. Theo số liệu của WHO thì trên thế
giới có khoảng 1/20 vị thành niên nhiễm các BLTQĐTD mỗi năm [24],[33].
Co
py
rig
Tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS có nguy cơ ngày càng tăng cao, nhất là
độ tuổi VTN, nhiều người lây nhiễm, mắc AIDS từ khi còn ở tuổi này. Thế giới
có khoảng 15 triệu người nhiễm HIV cao nhất là nhóm tuổi 15 - 25 cho nam và
25 - 35 ở nữ [24]. Muốn làm chậm tốc độ nhiễm HIV thì cần phải thay đổi hành
11
VN
U
vi tình dục của người trẻ tuổi vì đây là một trong những bệnh lây truyền qua
đường tình dục.
1.4.2. Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên tại Việt Nam
cao trên thế giới [1]. Hiện nay ước tính mỗi năm có khoảng 70000 ca nạo phá
thai ở tuổi VTN [11].
ho
ol
of
- Tình hình mang thai sinh đẻ: trong cả nước theo tài liệu Bộ Y Tế có
3,7 % số sinh đẻ được đăng ký ở phụ nữ dưới 18 tuổi và 15% số trẻ trên toàn
quốc do các bà mẹ dưới 19 tuổi sinh ra. Số phụ nữ tử vong do thai sản ở độ tuổi
dưới 20 chiếm tỉ lệ cao nhất [15].
1.4.2.2. Vấn đề các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
Co
py
rig
ht
@
Sc
Theo điều tra tại Hải Phòng cho thấy còn 25,5% vị thành niên không biết
các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tỉ lệ biết cách phòng tránh thì có 67,6%
trả lời được hơn hai biện pháp phòng tránh. Tỉ lệ không biết một biện pháp
phòng tránh nào là 28,8% [1].
ed
ici
ne
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Khách hàng đến phá thai tại khoa KHHGĐ trên 18 tuổi.
2.2.
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
M
Nghiên cứu tiến cứu, sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.
of
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
ho
ol
Lấy tất cả các đối tượng là vị thành niên phá thai tại Bệnh viện Phụ sản
Hà Nội.
Sc
- Tuổi: Theo năm sinh của đối tượng tính đến thời điểm điều tra, đối
tượng trong độ tuổi từ 10 - 18 tuổi.
rm
ac
y,
- Môi trường sống: Sống với gia đình hay không sống với gia đình.
- Mức độ học vấn: chia làm không biết đọc, không biết viết; biết đọc,
biết viết; cấp 1; cấp 2; cấp 3; trung cấp/cao đẳng/đại học.
dP
ha
- Tuổi dậy thì của đối tượng: tuổi hành kinh lần đầu.
❖ Đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu:
an
- Mức độ học vấn của bố mẹ đối tượng: Chia làm không biết đọc, biết
viết; biết đọc, biết viết; cấp 1; cấp 2; cấp 3; trung cấp/ cao đẳng/ đại học.
ed
ici
ne
- Tình trạng hôn nhân của bố mẹ: Sống cùng nhau, ly hôn, ly thân, đã
mất. Chia làm hai nhóm: sống cùng nhau và ly hôn/ly thân/đã mất.
- Kiến thức về các triệu chứng của các bệnh LTQĐTD.
Co
py
- Kiến thức về cách phòng tránh các bệnh LTQĐTD.
- Kiến thức về các đương lây truyền của HIV/AIDS.
- Kiến thức về phòng bệnh HIV/AIDS.
14
- Thái độ về phim ảnh sách báo có nội dung tình dục.
VN
U
❖ Thái độ về sức khỏe sinh sản
- Thái độ cung cấp kiến thức về các biện pháp tránh thai.
rm
ac
y,
- Thái độ đối với hành vi nạo phá thai.
- Thái độ đúng về quan hệ tình dục trước hôn nhân.
❖ Hành vi về sức khỏe sinh sản
@
Sc
ho
ol
❖ Kiến thức về sức khỏe sinh sản: đánh giá bằng cách trả lời được một
ý đúng sẽ được điểm của ý đó, nếu không biết là 0 điểm. Tùy theo mức độ
nghiêm trọng, tính phổ biến và tầm ảnh hưởng của vấn đề, chúng tôi cho điểm
theo trọng số tương ứng với 0,5 ; 1; 1,5. Có 16 câu hỏi kiến thức về SKSS (
câu 8 Đến câu 23), cụ thể như sau:
- Các câu C8, C9, C14, C17, C18, C19 mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm,
riêng C9.1, C14.1, C19.1 trả lời đúng được 1 điểm.
Co
py
rig
- Các câu C10.1, C11.2, C12.1, C13.4, C15, C20, C21, C23 mỗi ý trả
lời đúng được 1 điểm.
- Câu C16.2, C22 mỗi ý trả lời đúng được 1,5 điểm.
- Điểm tối đa trong phần kiến thức là 46 điểm.
15
tương ứng với các mức độ: không đồng ý, không có ý kiến, đồng ý. Điểm tối
đa cho phần thái độ là 24 điểm.
Phân loại thái độ về sức khỏe sinh sản:
M
- Đánh giá thái độ cho từng câu hỏi: đúng khi đối tượng nghiên cứu đạt
3 điểm từng câu (đồng ý), còn lại là chưa đúng.
ol
of
- Đánh giá thái độ chung về sức khỏe sinh sản: đúng khi đối tượng
nghiên cứu đạt trên 75% tổng điểm thái độ (≥18điểm), còn lại chưa đúng (< 18
điểm).
ho
❖ Hành vi về sức khỏe sinh sản: có 7 câu hỏi về hành vi sức khỏe sinh
sản (C32, C33, C36, C37, C38, C39, C40) cụ thể như sau:
ht
@
Sc
- Hành vi chia sẻ với người thân khi xuất hiện các dấu hiệu có kinh: có
chia sẻ với người thân được 1 điểm, không nói với ai cho 0 điểm.