BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
NGÔ THẾ QUÂN
KHAI THÁC ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC KHÔNG GIAN NHÀ
Ở DÂN GIAN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRONG CÁC CÔNG
TRÌNH DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KIẾN TRÚC
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
NGÔ THẾ QUÂN
KHÓA 2017-2019
KHAI THÁC ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC KHÔNG GIAN NHÀ
Ở DÂN GIAN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRONG CÁC CÔNG
TRÌNH DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG Ở VIỆT NAM
trúc Hà Nội đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã luôn chia sẻ, giúp đỡ tôi trên con đường
nghiên cứu khoa học.
Sau cùng tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới cha mẹ, những người đã
sinh thành và giáo dưỡng tôi. Xin cảm ơn vợ và những người thân luôn là
nguồn động viên, sát cánh cùng tôi trong quá trình làm luận văn.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Ngô Thế Quân
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu , chữ viết tắt
Danh mục các bảng , biểu
Danh mục các hình vẽ , đô thị
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................... 5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC NHÀ Ở DÂN GIAN VÙNG
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ KIẾN TRÚC DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG Ở
VIỆT NAM ....................................................................................................... 5
1.1. Tổng quan về kiến trúc nhà ở dân gian trên thế giới và Việt Nam ......... 5
bằng Bắc Bộ. ................................................................................................ 41
2.1.1. Vị trí địa lý – khí hậu vùng ĐBBB.................................................. 41
2.1.2. Yếu tố tự nhiên tác động đến kiến trúc nhà ở dân gian ................... 42
2.2. Các yếu tố văn hóa xã hội tác động đến kiến trúc nhà ở dân gian vùng
đồng bằng Bắc Bộ. ....................................................................................... 42
2.2.1. Một số thống kê thực tế và phân loại chức năng ............................. 42
2.2.2. Một số đánh giá về nhà ở dân gian vùng ĐBBB............................. 47
2.2.3. Mối quan hệ giữa tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và kiến trúc ............ 56
2.3. Các loại cấu trúc không gian nhà ở dân gian vùng ĐBBB. .................. 59
2.3.1. Cấu trúc không gian nhà 3 gian ....................................................... 59
2.3.3. Các bố cục đặc trưng không gian khuôn viên nhà ở dân gian vùng
ĐBBB.[6]................................................................................................... 64
2.4. Cơ sở lý luận về khai thác đặc trưng kiến trúc bản địa đối với kiến trúc
du lịch nghỉ dưỡng........................................................................................ 66
2.5. Mối quan hệ giữa tư tưởng và triết lý của kiến trúc dân gian đối với
kiến trúc du lịch nghỉ dưỡng . ...................................................................... 67
2.5.1. Tư tưởng và triết lý của kiến trúc nhà ở dân gian đối với kiến trúc
nghỉ dưỡng theo tư tưởng phương Đông ................................................... 67
2.5.2. Ý nghĩa về tinh thần đối với kiến trúc du lịch nghỉ dưỡng ............. 70
CHƯƠNG 3. KHAI THÁC CÁC ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC KHÔNG GIAN
NHÀ Ở DÂN GIAN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRONG CÁC CÔNG
TRÌNH DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG Ở VIỆT NAM ....................................... 73
3.1. Những đặc điểm kiến trúc nhà ở dân gian được khai thác trong các công
trình DLND .................................................................................................. 73
3.1.1. Đặc điểm bố cục tổng thể trong kiến trúc nhà ở dân gian ĐBBB... 73
3.1.2. Đặc điểm cấu trúc không gian trong nhà ở dân gian....................... 81
3.1.3. Đặc điểm về tính linh hoạt trong kiến trúc nhà ở dân gian. ............ 90
3.1.4. Khai thác giá trị đặc trưng trong cách tạo hình kiến trúc và trang trí
DLND
Du lịch nghỉ dưỡng
YTTN
Yếu tố tự nhiên
DK
Du khách
DANH MỤC CÁC BẢNG , BIỂU
Số hiệu bảng
Tên bảng
Bảng 2.1
Tổng hợp hướng nhà tại các địa điểm khảo sát
Bảng 2.2
Biểu đồ hướng nhà
Bảng 2.3
Tên hình
Hình ảnh 1.1
Nhà ở dân gian Hàn Quốc thời xưa
Hình ảnh 1.2
Nhà ở dân gian Hàn Quốc thời xưa
Hình ảnh 1.3
Nhà ở dân gian Trung Quốc thời xưa
Hình ảnh 1.4
Nhà sàn dài Việt Nam
Hình ảnh 1.5
Nhà sàn ngắn Việt Nam
Hình ảnh 1.6
Nhà ở dân gian vùng ĐBBB
Hình ảnh 1.7
Các loại nhà ở dân gian vùng ĐBBB
Hệ thống đồi tháp tại Chí Linh Hải Dương
Hình ảnh 1.16
Đê ven sông Hồng tại Hoài Đức, Hà Tây
Hình ảnh 1.17
Bàn thờ tổ tiên vùng ĐBBB
Hình ảnh 1.18
Các dạng vì kèo trong nhà ở dân gian vùng ĐBBB
Hình ảnh 2.1
Biểu đồ tỉ lệ các hướng nhà tốt
Hình ảnh 2.2
Biểu đồ tỉ lệ các nhà quay hướng
Hình ảnh 2.3
Biểu đồ tỉ lệ các hướng nhà tốt
Hình ảnh 2.4
Biểu đồ tỉ lệ các nhà quay hướng
Tam tài trong nhà ở dân gian
Hình ảnh 2.19
Thuyết tương sinh tương khắc trong nhà ở dân gian
Hình ảnh 3.1
Mặt bằng tổ chức không gian nhà ở dân gian vùng ĐBBB
Hình ảnh 3.2
Tổ chức sơ đồ không gian nhà ở dân gian vùng ĐBBB
Hình ảnh 3.3
Mặt cắt khuôn viên nhà ở dân gian vùng ĐBBB
Hình ảnh 3.4
Không gian hiên của nhà ở dân gian vùng ĐBBB
Hình ảnh 3.5
Cấu trúc không gian mở của nhà ở dân gian vùng ĐBBB
Hình ảnh 3.6
Các dạng tổ chức không gian hiên NODG vùng ĐBBB
Mặt cắt khuôn viên nhà ở dân gian vùng ĐBBB
Hình ảnh 3.15
Mặt cắt thể hiện tính vi khí hậu nhà ở dân gian
Hình ảnh 3.16
Chi tiết thông gió nhà ở dân gian
Hình ảnh 3.17
Phối cảnh tổng thể một dạng nhà ở dân gian vùng ĐBBB
Hình ảnh 3.18
Các vật liệu tre nứa, gỗ được sử dụng trong nhà ở dân gian
Hình ảnh 3.19
Gỗ được sử dụng trong nội thất nhà ở dân gian
Hình ảnh 3.20
Vật liệu gỗ lim thường được sử dụng trong nhà ở dân gian
Hình ảnh 3.21
Vật liệu ngói đỏ thường được sử dụng trong nhà ở dân gian
1
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
“Tinh hoa cổ truyền của cha ông ta để lại luôn có một giá trị và chỗ đứng
riêng biệt trong cuộc sống hiện đại”.
Mỗi làng quê của người Việt khi nhắc đến đều gắn với hình ảnh cây đa,
bến nước, sân đình, đồng lúa hay những dòng sông bao quanh làng, những hình
ảnh này đã quá quen thuộc đối với những người xa quê khi nhớ về quê hương
của mình. Văn hoá làng được hình thành trên cơ sở những hoạt động lao động
sản xuất, sinh hoạt phong tục tập quán truyền thống lễ hội, hệ thống di tích cũng
như hệ thống nhà ở dân dụng tại làng. Đối với mỗi làng do tác động của nền
kinh tế những giá trị văn hoá có những đặc trưng riêng.
Nhà ở cổ truyền - nhà ở truyền thống của các dân tộc là một trong những
đối tượng nghiên cứu phức tạp và quan trọng nhất trong văn hoá vật. Nhà ở như
là một phức hợp sinh hoạt văn hoá của các cư dân hay cũng có thể nói nhà ở là
một không gian văn hoá. Đây là một di sản kiến trúc khổng lồ, là nguồn tài
nguyên kiến trúc phong phú đầy tiềm năng lại chưa được quan tâm khai thác
một cách đầy đủ và hệ thống.
Hơn nữa trong bối cảnh quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ hiện nay
sự phát triển cũng đi đôi với nguy cơ mất mát các giá trị văn hoá truyền thống
nếu không được giữ gìn. Mỗi làng xã có giá trị văn hoá lâu đời đã bị mai một
và quy trình này ngày càng phổ biến và lan rộng.
Các làng xã khu vực đồng bằng Bắc Bộ là một vùng đất hội tụ của nhiều
dấu tích văn hoá và tôn giáo lớn, là quê hương của chùa tháp, lễ hội và các sinh
hoạt văn hoá cổ truyền là địa phương có nhiều ngành nghề thủ công nổi tiếng
cả nước. Đặc biệt ngôi nhà dân gian ở vùng đồng bằng Bắc Bộ đã cất lên tiếng
nói những giá trị tinh hoa của kiến trúc nhà ở dân gian truyền thống Bắc Bộ,
những giá trị không chỉ để lại bài học thiết thực cho kiến trúc hiện đại mà những
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu:
3
Là phương pháp chính được sử dụng trong đề tài. Trên cơ sở thu thập
thông tin tư liệu từ nhiều lĩnh vực, nhiều nguồn khác nhau có liên quan tới đề
tài nghiên cứu, người viết sẽ xử lý, chọn lọc để có những kết luận cần thiết, có
được tầm nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp thực địa:
Quá trình thực địa giúp sưu tầm tài liệu, nhằm nhận được thông tin xác
thực cần thiết để thành lập ngân hàng số liệu cho việc hoàn thiện đề tài.
Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh tổng hợp:
Phương pháp này giúp định hướng, thống kê, phân tích để có cách nhìn
tương quan, phát hiện ra các yếu tố và sự ảnh hưởng của yếu tố tới hoạt động
du lịch trong đề tài nghiên cứu; việc phân tích, so sánh, tổng hợp các thông tin
và số liệu mang lại cho đề tài cơ sở trong việc thực hiện các mục tiêu dự báo,
các chương trình phát triển, các định hướng, các chiến lược và giải pháp phát
triển du lịch trong phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Về lý luận, từ xem xét các yếu tố tổ chức không gian, sắc thái dân tộc,
chi tiết kỹ thuật về kết cấu, cấu tạo nhà ở, công trình công cộng, nêu ra các nét
đặc trưng về phong cách, thức kiến trúc, Kiến trúc nhà ở dân gian vùng đồng
bằng Bộ là một bộ phận của kiến trúc dân gian truyền thống Việt nam, tìm hiểu
để góp phần gìn giữ, bảo tồn, phát huy văn hóa dân tộc, lý luận kiến trúc. Qua
các khía cạnh nghiên cứu, hoàn thiện, bảo tồn, khai thác các nét tinh túy của
giá trị kiến trúc cổ mang lại.
Về thực tiễn, ứng dụng, khai thác, ứng dụng các nét tinh túy đó vào các
công trình hiện đại, các nhà ở nông thôn đang bị bê tông hóa, những màu sắc
kín bốn mặt, nhà có nhiều sân trong, các sân trong được ngăn cách bởi các hành
lang có mái che và tạo nên nhiều cấp bậc gắn với vườn cảnh làm cho sân trong
thêm sinh động. Mái nhà lợp ngói âm dương, tường xây gạch, các kết cấu vì
kèo gỗ cầu kỳ, trang trí hoa văn đẹp mắt. Cửa nhà ở được trang trí bởi giấy
màu, các vách liên phòng cũng được trang trí giấy màu và ngăn không gian ước
lệ thông qua các lỗ thủng trên vách gỗ.
Nhà ở dân gian Trung Quốc được biết đến nhiều nhất là hai loại nhà, đó
là nhà ở Tứ hợp viện ở vùng Bắc Kinh và loại nhà ở Nhà tròn (Thổ lâu) ở tỉnh
Phúc Kiến với những đặc điểm kiến trúc rất nổi bật (Hình: 1.7,1.8,1.9)
6
-
Kiến trúc nhà ở dân gian Nhật Bản: Nói đến kiến trúc nhà ở dân
gian Nhật Bản ta phải nói đến nghệ thuật kiến trúc gỗ nổi tiếng của Nhật Bản
có từ hơn 2000 năm trước. Ngôi nhà thường có 2 cửa, một cửa liên hệ ra đường
và một cửa ra vườn. Mặt bằng chia làm hai phần: phía Nam dành cho các phòng
sinh hoạt chung, phòng tiếp khách, phía Bắc bố trí các phòng ngủ, phòng phụ
và kho chứa đồ.
Sang thế kỷ XII, nhà ở dân gian Nhật Bản lấy kích thước của chiếu
Tatami (bện bằng rơm rạ) làm đơn vị đo chuẩn, modun cơ sở cho việc bố trí
không gian ngôi nhà (kích thước của chiếu Tatamin có chiều dài gần 2m, chiều
rộng = ½ chiều dài). Kích thước các phòng ở được xác định bằng 3; 4; 4,5; 6;
7; 8; 10; 12 Tatamin [20]. Các phòng ở trong ngôi nhà Nhật Bản rất rộng rãi,
nội thất bằng gỗ đơn giản với nhiều tủ tường để chứa đồ. Nhà ở bố trí không
gian linh hoạt, có thể thay đổi nhờ vào các vách tường nhẹ bằng gỗ, hoặc vách
khung gỗ bồi giấy. Đặc biệt, các tường ngoài của ngôi nhà được làm bằng
-
Kiến trúc nhà ở dân gian Hàn Quốc
Người Hàn Quốc từ xưa đã có trình độ kiến trúc vô cùng khoa học, tinh
tế để xây dựng nhà ở vừa an toàn, kiên cố, vừa thích nghi với môi trường tự
nhiên xung quanh. Một đặc điểm đặc biệt của hanok là hệ thống làm nóng dưới
sàn nhà được gọi là ondol. Đây là cách giữ ấm đã có từ xa xưa,trước cả khi
người Hàn phát triển ra kiểu nhà Hanok.
Phương pháp sưởi ondol sử dụng hệ thống các ống dẫn chạy bên dưới
sàn đá của phòng với hơi nóng được thoát ra từ lò sưởi trong bếp. Hệ thống này
cũng được thiết kế để hút khói hiệu quả qua các đường dẫn dưới sàn nối với
ống khói.
Một yếu tố quan trọng khác của ngôi nhà truyền thống Hàn Quốc là tấm
ván lót sàn (maru). Các tấm lót sàn maru thường được bố trí đặt sao cho duy trì
một khoảng không nhất định so với mặt đất để không khí tự do lưu thông bên
dưới, tạo một môi trường sống mát mẻ trong suốt mùa hè. Kiến trúc thông minh
8
kết hợp ondol và maru tạo cho ngôi nhà truyền thống Hàn Quốc một không
gian sống thoải mái, giúp gia chủ giữ ấm trong mùa đông khắc nghiệt và mát
mẻ, thư thái trong cả mùa hè nóng như thiêu.
Mái nhà truyền thống hanok được lợp bằng ngói làm từ đất sét với nhiều
màu sắc hoặc lợp bằng rơm khô. Thông thường mái ngói có màu xám đậm,
nhưng một số nhà lại phủ ngói màu xanh giống như dinh làm việc của Tổng
thống Hàn Quốc được gọi là “Cheongwadae”, nghĩa đen là “Nhà ngói xanh”.
Hình ảnh 1.1. Nhà ở dân gian Hàn Quốc xưa
Kiến trúc nhà ở dân gian truyền thống Việt Nam[1]
Ở Việt Nam, mỗi dân tộc đều có những cách xây dựng nhà ở với hình
thức và tổ chức công năng khác nhau, nó đặc trưng cho nền văn hóa, khí hậu,
địa hình, thói quen canh tác, lao động sản xuất và phong tục tập quán của mỗi
dân tộc. Nhưng do giao thoa về văn hóa, tiếng nói, chữ viết, nên nhiều dân tộc
cũng có cách tổ chức không gian nhà ở tương đối giống nhau, hoặc khai thác
kinh nghiệm của tộc người khác để sáng tạo không gian nhà ở cho tộc mình.
Các dân tộc sống quần cư thành các bản trên sườn núi hoặc làng đông
đúc ven sông, suối. Trong đó, người Việt có cơ cấu tổ chức làng chặt chẽ nhất.
Mỗi làng có hàng trăm gia đình sinh sống tạo thành một cộng cư với hương ước
riêng. Quanh làng có lũy tre xanh dày như thành lũy nhằm bảo vệ dân làng.
Công trình công cộng của làng là đình làng, thường được xây dựng trên khu đất
cao ráo nằm ở giữa làng. Về hình dáng kiến trúc ngôi nhà: phần lớn sử dụng
loại nhà trệt ba gian hai chái, mái lợp tranh hay ngói âm dương, tường trình
bằng đất dày, phía trước có hiên đón, cửa ra vào mở ở gian giữa, hai bên có cửa
sổ nhỏ mở ra hiên. Người Hoa thường làm nhà có hình chữ Môn hay chữ Khẩu.
Nhà có ba gian hai chái, hoặc năm gian không có chái. Kết cấu vì kèo gỗ đơn
giản. Tường xây gạch hay tường trình đất. Mái lợp ngói âm dương hay lá tre,
phên nứa. Nhà có hiên phía trước, cửa chính mở ra hiên.
Nhà ở truyền thống người Việt được tổ chức trong khuôn viên ở có hàng
rào chung quanh bằng cây xén tỉa, hoặc xây bằng gạch, đá ong. Nhà ở người
Việt xây dựng rất phù hợp với khí hậu nóng ẩm. Mỗi gia đình thường có nhà
chính, nhà phụ, sân phơi, vườn cây, ao cá. Nhà chính từ 3 -5 gian, có hiên phía
trước quay ra hướng Nam đón gió mát. Nhà phụ 2-3 gian vuông góc với nhà
chính quay ra hướng Đông. Nhà phụ dùng làm bếp và làm các nghề phụ thủ
công. Phía trước nhà có sân phơi, trước sân là giếng nước, bể nước mưa, ao thả
cá và vườn cây ăn quả. Phía sau nhà ở bố trí chuồng trại chăn nuôi gia súc, nhà