Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao hòa lạc thành phố hà nội (luận văn thạc sĩ) - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------

LÊ GIA HANH

QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU
CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

LÊ GIA HANH
KHÓA 2017 - 2019

QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU
CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý đô thị và công trình
Mã số :




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Gia Hanh


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài ..................................................................................1
* Mục đích nghiên cứu..............................................................................3
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................3
* Phương pháp nghiên cứu........................................................................3
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài................................................3
* Thuật ngữ và khái niệm..........................................................................4
* Cấu trúc luận văn....................................................................................5
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ
THUẬT KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC, TP HÀ NỘI .................... 6 
1.1. Giới thiệu chung về Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, TP Hà Nội ....................6 
1.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm điều kiện tự nhiên.................................... 6 

nghệ cao Hòa Lạc - Thành Phố Hà Nội .................................................. 57 
2.3. Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên thế giới và
Việt Nam ....................................................................................................................... 64 
2.3.1. Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật một số KCNC,
KCN trên thế giới .................................................................................... 64 
2.3.2. Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại một KCN,
KCNC ở một số địa phương ở Việt Nam................................................ 66 
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG
HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI THEO ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ................................ 74 


3.1. Nguyên tắc, yêu cầu trong công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Khu công nghệ cao Hoà Lạc..................................................................................... 74 
3.1.1. Nguyên tắc .................................................................................... 74 
3.1.2. Các yêu cầu ................................................................................... 76 
3.2. Đề xuất giải pháp kỹ thuật để quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu
Công nghệ cao Hòa Lạc............................................................................................. 79 
3.2.1. Đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong, ngoài ranh giới trong
Khu Công nghệ cao Hòa Lạc .................................................................. 79 
3.2.2. Đề xuất giải pháp cải tạo hệ thống giao thông, thoát nước tại khu
vực trong Khu Công nghệ cao Hòa Lạc cũ ............................................. 86 
3.3. Đề xuất giải pháp đổi mới cơ chế quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong
Khu Công nghệ cao Hòa Lạc ................................................................................... 94 
3.3.1. Chính sách quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu Công
nghệ cao Hòa Lạc .................................................................................... 94 
3.3.2. Đề xuất đổi mới nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý hệ
thống hạ tầng kỹ thuật trong Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.................... 96 
3.4. Đề xuất giải pháp tổ chức quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong Khu
Công nghệ cao Hòa Lạc............................................................................................. 97 


Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

HTKT

Hệ thống kỹ thuật

HL

Hòa Lạc

JICA

Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

KCN

Khu công nghiệp

KCNC

Khu công nghệ cao

NC

Nghiên cứu

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam


Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

Bảng 1.2

Các tuyến đường hiện có trong Khu CNC HL (VNSNN) [24]

Bảng 1.3

Các tuyến đường mới hiện có trong Khu CNC HL (JICA)[25]

Bảng 1.4
Bảng 1.5
Bảng 1.6
Bảng 1.7
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4

Tóm tắt các ztuyến cống thuộc hệ thống thoát nước mưa trong
Khu CNC Hòa Lạc [25]
Tóm tắt các tuyến cống thuộc hệ thống thoát nước thải trong
Khu CNCHL [25]
Tóm tắt các tuyến thuộc hệ thống cấp điện trong Khu CNC HL
[25]
Vật liệu cho đường ống phân phối chính[25]
Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật
ngầm đô thị không nằm trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật (m)
Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Hình 1.6 Mặt cắt điển hình của tuyến đường 6
Hình 1.7 Mặt cắt điển hình của tuyến đường 7
Hình 1.8 Mặt cắt điển hình của tuyến đường 8
Hình 1.9 Mặt cắt điển hình của tuyến đường 9
Hình
1.10
Hình
1.11
Hình
1.12
Hình
1.13
Hình
1.14
Hình
1.15
Hình
1.16

Mặt cắt điển hình của tuyến đường 10
Mặt cắt điển hình của tuyến đường 11
Mặt cắt điển hình của tuyến đường 12
Mặt cắt điển hình của tuyến đường C
Mặt cắt điển hình của tuyến đường D
Đường đang thi công đắp đất nền mới [19][25][28]
Đường đang thi công mở rộng [25][28]


Số hiệu



1.22

36.000m3/ng/đ – CP-2 [25][28]

Hình
1.23

Hệ thống các mạch điện 22kV trong khu CNC Hòa Lạc [25][28]

Hình

Nhà RMU 22kV và nhà cấp điện cho hệ thống chiếu sáng đèn

1.24

đường 0.4kV [25][28]

Hình
1.25
Hình
1.26
Hình
1.27

Mặt bằng tổng thể trạm bơm tăng áp [25][28]
Sơ đồ, cơ cấu tổ chức của Ban quan lý Khu CNC Hòa Lạc
Trụ sở làm việc của Ban quan lý Khu CNC Hòa Lạc [25]

Hình 2.1 Sơ đồ quan hệ giữa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích

Hình 3.7

Trạm điện 3x63MVA, hệ thống nhà cấp điện 22kV RMU, nhà
cấp điện chiếu sáng đèn đường LN
Trạm xử lý nước thải 6.000 m3/ngày/đêm hiện trạng và nhà máy

Hình 3.8

xử lý nước thải 36.000 m3/ngày/đêm xây dựng mới, trạm bơm
nước thải chuyển tiếp trên các tuyến đường để đưa về trạm xử lý
IPS01-IPS12

Hình 3.9 Trụ sở, sơ đồ tổ chức Công ty HHPD


1

MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài:
Khu công nghệ cao Hòa Lạc được Thủ tướng Chính phủ thành lập và
phê duyệt quy hoạch tổng thể tại Quyết định số 198/1998/QĐ-TTg ngày
12/10/1998, là yếu tố quan trọng để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá và
hiện đại hoá nền kinh tế khu vực và cả nước với vai trò là cầu nối tiếp nhận
chuyển giao và tiến tới sáng tạo các công nghệ cao mới, là điểm thử nghiệm,
thí điểm rút kinh nghiệm cho việc đẩy mạnh phát triển các Khu công nghệ cao
trong cả nước.[23]
Theo quy hoạch tổng thể Khu CNC Hoà Lạc được phê duyệt, Khu CNC
Hoà Lạc nằm trong quy hoạch chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hoà Lạc Sơn Tây đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày
02/6/1997 và được xây dựng chủ yếu trên địa bàn huyện Thạch Thất, tỉnh Hà
Tây với quy mô khoảng 1.586 ha và nằm tập trung tại phía Bắc đường cao tốc

Quy hoạch đô thị và nông thôn (Bộ Xây dựng) đã hoàn chỉnh đồ án điều
chỉnh Quy hoạch chung Khu CNC Hoà Lạc và được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 23/5/2008. Thủ tướng Chính
phủ đã cho phép sáp nhập Khu Công nghiệp Bắc Phú Cát với diện tích
khoảng 306ha nằm đối diện ở phía Nam đường cao tốc Láng – Hòa Lạc (Đại
lộ Thăng Long) vào Khu CNC Hoà Lạc. Tổng diện tích Khu CNC Hòa Lạc
được phê duyệt tại Quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 23/5/2008 của Thủ
tướng Chính phủ là 1.586ha.
Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 Khu CNC
Hòa Lạc (lần 1) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
621/QĐ-TTg ngày 23/5/2008.[24]
Đồ án điều chỉnh quy hoạch (lần 2) đã được Phê duyệt theo Quyết định
phê duyệt số 899/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ nhằm
phù hợp nhu cầu phát triện hiện tại của Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đến năm
2030.[26]


3

Vì vậy, việc nghiên cứu quản lý hệ thống HTKT Khu Công nghệ cao
Hòa lạc là để góp phần phát triển kinh tế là hết sức cần thiết, đồng thời có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn cao.
* Mục đích nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng công tác xây dựng và quản lý xây dựng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật theo quy hoạch của Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (diện tích
khoảng 1.344 ha khu phía Bắc).
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng kỹ
thuật Khu Công nghệ cao Hòa Lạc thuộc các xã Tân Xã, Hạ Bằng,
Thạch Hòa, Bình Yên, Huyện Thạch Thất, Thành Phố Hà Nội theo điều
chỉnh quy hoạch.

nghiên cứu và chuyển giao khoa học, học tập là KCN, KCNC có yếu tố
chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành khoa học, có
vai trò thúc đẩy sự phát triển KT-XH của quốc gia hoặc một vùng lãnh
thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố.
- Quy hoạch KCN, KCNC: Là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh
quan KCNC, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và khu nhà ở để tạo lập môi
trường làm việc, môi trường sống thích hợp cho cán bộ, công nhân, sinh
viên, người nước ngoài sống trong KCN, KCNC, được thể hiện thông
qua các đồ án quy hoạch KCN, KCNC đã được Nhà Nước,Thủ Tướng
Chính Phủ phê duyệt.
- Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức không gian KCN, KCNC, hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, mục đích tạo lập môi trường
sống thích hợp cho sống, làm việc trang KCN, KCNC, bảo đảm kết hợp
hài hoà giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng
bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.


5

- Quy hoạch xây dựng KCN, KCNC là việc tổ chức không gian, hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của cộng đồng làm việc, sinh
sống trong KCN, KCNC.
- KCN, KCNC là nơi tập chung các nghành nghiên cứu khoa học, sản
xuất, chuyển giao công nghệ… có mối quan hệ với nhau trong sản xuất,
sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất
định bao gồm trung tâm là Ban quản lý đại diện cho Nhà Nước, Chính
Phủ tiếp đến là các trung tâm nghiên cứu, chuyển giao khoa học, học tập,
sản xuất kinh doanh (sau đây gọi chung KCN, KCNC) được hình thành

+ Khu vực phía Bắc của Đại lộ Thăng Long: khoảng 1.262,24 ha.
. Phía Bắc giáp khu dân cư phía Nam đường 84 (tỉnh lộ 420).
. Phía Đông giáp khu dân cư xã Hạ Bằng, Tân Xã, Bình Yên.
. Phía Tây giáp Quốc lộ 21.
. Phía Nam giáp Đại lộ Thăng Long.
+ Khu vực phía Nam của Đại lộ Thăng Long: Khoảng 323,76 ha.
. Phía Bắc giáp Đại lộ Thăng Long.
. Phía Đông giáp đường vành đai đã xây dựng.
. Phía Tây giáp Khu dân dụng Bắc Phú Cát.
. Phía Nam giáp Khu dân dụng Bắc Phú Cát và đường quy hoạch.


7

SƠ ĐỒ TỔNG THỂ KHÔNG GIAN KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA
LẠC ĐẾN NĂM 2030

Nguồn: Quyết định phê duyệt sô 899/QĐ-TTg [25]


8

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ KHU VỰC DỰ ÁN

Khu CNC
Hòa Lạc

Hình 1.1 - Bản đồ vị trí Khu Công nghệ cao Hòa Lạc [28]



- Số ngày có mưa phùn trung bình năm: 38,7 ngày


Độ ẩm:

Độ ẩm không khí trung bình năm: 84%


Nắng :

- Tổng số giờ nắng trung bình năm: 1.464 giờ
- Tổng lượng bức xạ trung bình năm: 122Kcal/cm2


Gió :

- Mùa hè:
+ Tốc độ gió trung bình: 2,2m/s
+ Hưóng gió chủ đạo Đông Nam
- Mùa đông:
+ Tốc độ gió trung bình: 2,8m/s


10

+ Hưóng gió chủ đạo Đông Bắc
+ Tốc độ gió trung bình theo các hướng: 2,4m/s


Bão:


Địa chất: [24][25]



Địa chất công trình:

Khu CNC Hoà Lạc có một số dạng địa chất sau:
- Cấu tạo tân tích và sườn tích, phân bố ở khắp các đồi, thành phần đá tảng
là chủ yếu, xen lẫn đá ong, cường độ chịu tải cao, trung bình ≥


11

2,5Kg/cm2.
- Cấu tạo sườn tích dăm sạn, cát pha sét phân bố ở hầu khắp các sườn đồi
thấp.
- Cấu tạo trầm tích đầm lầy phân bố ở các đầm lầy và hồ với thành phần
chủ yếu là than bùn pha sét xám đen, cường độ chịu tải yếu, trung bình
≤1,5Kg/cm2.
- Cấu tạo bồi tích đồng bằng ven sông Tích gồm phù sa, cát, sạn sỏi lẫn
lộn và sét pha, cường độ chịu tải 1,5 < R < 2,5Kg/cm2.


Thủy văn: [24][25]



Địa chất thủy văn :


s ơ ON
điO S
T

Đ



8
ng

hl
t ỉn
4(

20)
ộ4

Khu t ái định c
RESETTL EMENT AREA

250 m

0

250

500

BảNG QUY HOạCH Sệ DễNG đấT

HI-TECH I NDUSTRIAL

4

KHU gi áo dục v đo tạo
EDUCATI ON & TRAINING
KHU TRUNG TÂM

Khu phần mềm 1
SOFTWARE PARK 1 ZONE

T AH ồ T
N X ân
A L xã
AK
E

xã tân xã
T AN XA COMMUNE

Khu dịch vụ tổng hợp 2
MIXED ZONE 2
Khu nghiên cứu v triển khai
R&D ZONE

5
CENTER OF HI -TECH CITY
6

KHU Dị CH Vụ TổNG HợP


13

cây xanh
GREENERIES/ TREES

c
ng

Khu chung c 1
APARTMENT BUILDING 1

đ ờ

KHU giải trí v Tdtt
AMUSEMENT (TD)

TRAFFI C & I NFRASTRUCTURE

12

Khu trung tâm
CITY CENTER

gd
ờn
đ

CặNG PHễ


Huyện Thạch Thất như:
- Phía Bắc giáp xã Thạch Hòa.
- Phía Tây giáp xã Bình Yên.
- Phía Đông giáp xã Tân Xã và Hạ Bằng.
- Phía Nam giáp đại lộ Thăng Long (Bắc Phú Cát).
1.2.1. Hiện trạng giao thông
* Hệ thống giao thông đối ngoại như:[25]
- Đường bộ chạy bao quanh Khu CNC HL gồm đại lộ Thăng Long, Quốc
Lộ 21, đường liên xã số 84 có quy mô mặt cắt ngang từ (150 – 40 – 15 –
10)m.
+ Bến xe buýt nằm trên các đoạn đường đại lộ Thăng Long, Quốc
Lộ 21 đi qua vành đai bên ngoài Khu CNC HL từ 5 giờ 30 phút
đến 21 giờ hàng ngày trung bình 15 đến 20 phút/ chuyến.
* Giao thông nội khu như: [25]
Hiện nay mạng lưới các tuyến đường trong Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
đã được xây dựng cơ bản hoàn thành trên hai nguồn vốn được đầu tư đó là
vốn Ngân Sách Nhà Nước và vốn vay Chính Phủ Nhật Bản (JICA) theo các
bảng (1.1, 1.2, 1..3) như sau:
Bảng 1.1 - Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
ST
T

10

Khu chức năng

Giao thông và các công
trình đầu mối HTKT



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status