BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
-----------------------------
VŨ THÚY HẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM, QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ THỊ NGỌC THÚY
Hà Nội - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
Ban Giám đốc, Trung tâm Đào tạo sau Đại học và tập thể các thầy cô giáo Học
viện Quản lý giáo dục đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện, cho tôi nhiều ý
kiến quý báu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Đặc biệt, xin
trân trọng cảm ơn TS. Lê Thị Ngọc Thúy đã tận tình trực tiếp hướng dẫn khoa học,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng
GD&ĐT quận Hai Bà Trưng, Sở GD&ĐT Hà Nội; các đồng chí cán bộ quản lý,
giáo viên trường tiểu học Lê Văn Tám đã nhiệt tình, tạo điều kiện về thời gian, cung
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cụm từ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
BD
Bồi dưỡng
BDCM
Bồi dưỡng chuyên môn
BLĐ
Ban lãnh đạo
CBQL
Cán bộ quản lý
CNTT
Công nghệ thông tin
GD
Giáo dục
GD&ĐT
TH
Tiểu học
QL
Quản lý
SL
Số lượng
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
UBND
Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... iii
đội ngũ giáo viên của Ban lãnh đạo nhà trường ...............................................29
v
1.5.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên .............................................................................................................29
1.5.2. Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên ...........................................................................................................33
1.5.3. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên .............................................................................................................35
1.5.4. Kiểm tra hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên .............................................................................................................37
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tiểu học .......................................................38
1.6.1. Yếu tố khách quan ....................................................................................38
1.6.2. Yếu tố chủ quan ........................................................................................39
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................41
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM, QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI .......................42
2.1. Vài nét về Trường tiểu học Lê Văn Tám, quận Hai Bà Trưng, Hà
Nội .........................................................................................................................42
2.1.1 Đặc điểm tình hình nhà trường ..................................................................42
2.1.2. Đặc điểm tình hình đội ngũ giáo viên ......................................................43
2.1.3. Chất lượng giáo dục học sinh của nhà trường ..........................................45
2.2. Tổ chức khảo sát ...........................................................................................46
2.2.1. Mục đ ch khảo sát.....................................................................................46
2.2.2. Nội dung khảo sát .....................................................................................46
2.2.3. hương pháp khảo sát ..............................................................................46
2.2.4. Khách thể và đ a bàn khảo sát ..................................................................47
2.5.1. Điểm mạnh ...............................................................................................74
2.5.2. Điểm yếu ..................................................................................................75
2.5.3. Nguyên nhân.............................................................................................75
2.5.4. Cơ hội .......................................................................................................76
2.5.5. Thách thức ................................................................................................77
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................77
Chương 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM, QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI .......................86
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp......................................................................79
3.1.1. Đảm bảo t nh hệ thống của các biện pháp ................................................79
3.1.2. Đảm bảo t nh kế thừa của các biện pháp ..................................................79
3.1.3. Đảm bảo t nh đồng bộ của các biện pháp.................................................80
3.1.4. Đảm bảo t nh thực tiễn của các biện pháp................................................81
3.1.5. Đảm bảo t nh khả thi của các biện pháp...................................................82
vii
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho
đội ngũ giáo viên của trường tiểu học Lê Văn Tám, quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội ...................................................................................................................82
3.2.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên gắn với nhu cầu và mục tiêu của nhà trường ......................................82
3.2.2. Xây dựng, triển khai hình thức đánh giá và phân loại năng lực
chuyên môn của giáo viên theo hồ sơ đánh giá năng lực chuyên môn của
GV nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục .....................................................87
3.2.3. Đa dạng hóa phương thức và hình thức bồi dưỡng năng lực chuyên
môn cho giáo viên ..............................................................................................89
3.2.4. Huy động các nguồn lực cho công tác bồi dưỡng năng lực chuyên
môn giáo viên .....................................................................................................92
năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên .......................................65
Bảng 2.5.
Thực trạng công tác tổ chức hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng
lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ...............................................68
Bảng 2.6.
Thực trạng thực hiện công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng
nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên .......................70
Bảng 2.7.
Thực trạng thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng
nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên .......................71
Bảng 2.8.
Đánh giá về yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên .......................................73
Bảng 3.1.
Tổng hợp khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý .......100
Bảng 3.2.
Tổng hợp khảo sát t nh khả thi của các biện pháp quản lý ...............101
Mức độ thực hiện các phương pháp bồi dưỡng năng lực
chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ...................................................56
Biểu đồ 2.7:
Mức độ thực hiện các hình thức bồi dưỡng năng lực chuyên
môn cho đội ngũ giáo viên ...............................................................58
Biểu đồ 2.8:
Mức độ thực hiện các thời gian bồi dưỡng năng lực chuyên
môn cho đội ngũ giáo viên ...............................................................60
Biểu đồ 2.9:
Mức độ thực hiện các hình thức kiểm tra, đánh giá hoạt động
bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên...................62
Biểu đồ 2.10: Đánh giá về các khó khăn gặp phải khi thực hiện tổ chức hoạt
động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ...........64
Sơ đồ 3.1:
Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý ........................................100
Biểu đồ 3.1:
Biểu đồ kết quả khảo sát t nh cần thiết của các biện pháp .............102
Biểu đồ 3.2:
Thực hiện các mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay, trong các Chỉ th của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ năm học đều đã xác đ nh các yêu cầu về đổi mới
công tác bồi dưỡng GV, theo dõi các yêu cầu đổi mới quản lý công tác bồi dưỡng
GV cụ thể là: Đặt trọng tâm vào quản lý bồi dưỡng việc tuân thủ nội dung chương
2
trình bồi dưỡng; việc thực hiện quy đ nh của Bộ về nội dung, chương trình giảng
dạy; quản lý chặt chẽ hoạt động bồi dưỡng tại cơ sở.
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BGD&ĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) giáo viên mầm
non, phổ thông và giáo dục thường xuyên và Thông tư số 32/2011/TT-BGD ngày
08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình BDTX giáo viên tiểu
học thể hiện rõ yêu cầu, nội dung trong công tác đổi mới quản lý hoạt động bồi
dưỡng GV ở trường TH, các yêu cầu ấy đã đặt ra những nhiệm vụ cụ thể và sâu sắc
để nhà quản lý có thể vận dụng vào trong công tác quản lý hoạt động này một cách
hiệu quả.[5]
Tiểu học là cấp học rất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Mục
tiêu của cấp học “nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát
triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ
bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [19]. Để đạt mục tiêu trên, phụ thuộc
rất nhiều vào hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học và công tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng GV ở bậc học này. Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên
tiểu học có sự phát triển về mặt chất lượng và số lượng, đã đáp ứng quan trọng yêu
cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào sự nghiệp
xây dựng đất nước.
Tuy nhiên trước những yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục
Việt Nam, đội ngũ giáo viên còn có những hạn chế, trình độ năng lực, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ sư phạm của một bộ phận giáo viên có tuổi và đội ngũ giáo
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trường
tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ở
trường tiểu học Lê Văn Tám, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học Lê Văn Tám, Quận Hai Bà
4
Trưng, Hà Nội ( nghiên cứu hồ sơ và hoạt động của trường TH Lê Văn Tám trong
03 năm học: 2014 - 2015, 2015 - 2016, 2016 - 2017) .
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ GV ở trường tiểu
học Lê Văn Tám, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội đã đạt được một số kết
quả nhất đ nh song còn mang nặng sự tổ chức một cách thụ động theo chỉ đạo áp đặt
từ trên xuống và nhà trường chưa chủ động tăng cường tổ chức các hoạt động bồi
dưỡng năng lực chuyên môn linh hoạt theo nhu cầu của GV. Nếu đề xuất biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên hướng tới
phát triển năng lực thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhà trường nói
riêng, chất lượng dạy học nói chung, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tiểu học.
6.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn
cho đội ngũ giáo viên của Ban lãnh đạo trường tiểu học Lê Văn Tám, quận Hai Bà
Trưng, Hà Nội.
hòng
GD&ĐT, GV ở trường tiểu học Lê Văn Tám nhằm thu thập thông tin thêm, bổ sung
cho việc đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho
đội ngũ giáo viên.
- Phương pháp chuyên gia: Tiến hành lấy ý kiến của một số chuyên gia vấn
đề quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ GV ở trường tiểu
học nhằm làm đánh giá ch nh xác thực trạng quản lý hoạt động này ở trường tiểu
học Lê Văn Tám.
7.3. Các phương pháp hỗ trợ khác
Tiến hành sử dụng toán thống kê nhằm xử lý số liệu điều tra được; thu được
số liệu phù hợp để đánh giá trong quá trình nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến ngh , danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên
môn cho đội ngũ giáo viên trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho
đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học Lê Văn Tám, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho
đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học Lê Văn Tám, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN
CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC
Tại Hàn Quốc, một trong những nước có ch nh sách rất thiết thực về bồi
dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ GV. Tất cả GV phải học tập tham gia đầy đủ các
nội dung về chương trình nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy đ nh.
Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng GV mới” để bồi dưỡng GV được
thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao đổi” để đưa GV đi tập huấn ở nước
ngoài. Tóm lại, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, phát triển chuyên môn, nâng cao
năng lực GV là một trong những yêu cầu trọng tâm được chú ý với mục đ ch tạo sự
thay đổi và nâng cao chất lượng cho nhà trường.
Luật nhà trường của bang Brandenburg, Cộng hoà Liên bang Đức, quy đ nh
rõ GV phải có nghĩa vụ tham gia BD, thường xuyên cập nhật kiến thức và đưa vào
những biện pháp đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn. Chương trình bồi dưỡng
GV có ở ba cấp quản lý: Cấp nhà nước, cấp đ a phương và chương trình BD tại các
nhà trường.
Tại Ấn Độ, vào năm 1988 đã quyết đ nh thành lập hàng loạt các trung tâm
học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Việc bồi
dưỡng GV được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực.
Tại akistan, có chương trình bồi dưỡng về sư phạm do Nhà nước quy đ nh
trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung như bồi dưỡng nghiệp vụ dạy học, cơ sở
tâm lý giáo dục, phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS, đối với GV
mới vào nghề chưa quá 3 năm.
Ở các nước trong khu vực như Thái Lan, bắt đầu từ năm 1998 việc bồi
dưỡng GV được tiến hành ở trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục
cơ bản, huấn luyện kĩ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân
trong xã hội.
Tại hilippin, công tác nâng cao chất lượng GV không tiến hành tổ chức
trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian HS nghỉ
hè. Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và
đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo
triển GV” đã đề cập rất nhiều đến nghề thầy, người thầy, năng lực sư phạm và con
đường nâng cao năng lực sư phạm. [32]
9
Về vấn đề QL công tác bồi dưỡng đội ngũ GV các tác giả Lục Th Nga
(2005), hạm Văn Giáp (2011) … đã đề xuất thực hiện đồng bộ một số biện pháp
QL bồi dưỡng nghiệp vụ cho GV như: Xây dựng cơ chế QL chỉ đạo; QL tốt việc tự
BD của GV; đề ra chuẩn đ nh mức cho GV phấn đấu; nâng cao chất lượng hoạt
động các TCM; kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động BD. Vấn đề quản lý
công tác bồi dưỡng đội ngũ GV ở tiểu học gắn với đặc thù đ a phương được Dương
Văn Đức nghiên cứu ở tỉnh Bắc Giang; Cao Th Thanh Xuân nghiên cứu ở tỉnh Kon
Tum, Nguyễn Th Nguyệt Quế nghiên cứu ở tỉnh Quảng Ninh… Nhiều dự án ODA,
dự án của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi ch nh phủ (NGOs) về giáo dục ở Việt
Nam đã có những nghiên cứu và trình bày các kinh nghiệm bồi dưỡng GV ở một số
nước trên thế giới. Đó là những tài liệu có giá tr , có thể vận dụng vào công tác bồi
dưỡng GV ở Việt Nam một cách linh hoạt tùy theo từng trường, từng đ a phương.
Bên cạnh những tác giả với những nghiên cứu trên cũng phải kể đến một số
luận văn thạc sĩ đề cập đến các biện pháp QL BD năng lực cho giáo viên với nhiều
nội dung ở các kh a cạnh khác nhau. Tùy theo điều kiện của nhà trường, tùy theo
các giai đoạn khác nhau, các tác giả đã đưa ra những giải pháp cụ thể phù hợp và
hiệu quả nhất. Có thể kể đến các luận văn:“Một số giải pháp nâng cao năng lực
dạy học của đội ngũ giáo viên trường THCS Khánh Bình đến năm 2015” của tác
giả Nguyễn Long Giao. Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên tiểu học và QL đội ngũ
này, đã có một số công trình nghiên cứu như: Luận văn: “Phát triển đội ngũ giáo
viên tiểu học huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp
GVTH” của tác giả Nguyễn Mạnh Tuân, hay luận văn: “Biện pháp quản lý bồi
dưỡng GVTH thành phố Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp” của tác giả
Dương Th Minh Hiền. Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Th Lệ Hằng “Quản lý
có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định”[18].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang đ nh nghĩa: “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động (nói chung là khách thể
quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”[28].
Theo các tác giả Hoàng Minh Thao và Hà Thế Truyền cho rằng: “Quản lý là
hướng vào trật tự và sự phát triển, nhất quán của tổ chức”[30].
Từ những ý chung của đ nh nghĩa, theo thực tiễn công tác quản lý, tôi sử
dụng đ nh nghĩa của nhóm tác giả Bùi Minh Hiền -Vũ Ngọc Hải- Đặng Quốc Bảo:
11
“Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đ ch của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [15].
1.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã
hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển
của xã hội.
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục”[14].
Tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt khẳng đ nh: “Quản lý nhà trường là hệ
thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhà
trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của
Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học - giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về
chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước”. [24]
Như vậy, có thể hiểu, Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có chủ
đ ch, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (có thể là chủ thể QL cấp trên;
sung, bồi đắp thêm kiến thức, k năng cho cả người dạy và người học. Xét về mặt
thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp
chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dưỡng có thời gian ngắn và có thể có giấy
chứng nhận đã học xong khoá bồi dưỡng.
1.2.4. Năng lực chuyên môn
Theo cách hiểu thông thường, năng lực là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và
thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ
chức để thực hiện thành công nhiệm vụ [35].
Theo từ điển Tiếng Việt:“Chuyên môn là lĩnh vực riêng, kiến thức riêng nói
chung của một ngành khoa học, kỹ thuật” [35].
Chuyên môn nghề nghiệp của một người gắn với nghề có thể hiểu đó là kiến
thức, k năng, k xảo nghề của người đó, hay nói cách khác là học vấn và nghiệp
vụ của người đó trong lĩnh vực nghề.
13
Như vậy, năng lực chuyên môn là hệ thống gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ
về lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp của GV nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt
động nghề nghiệp đặt ra trong từng tình huống và bối cảnh cụ thể.
Tùy thuộc vào quan điểm về vai trò, nhiệm vụ của GV sẽ có cách hiểu về
năng lực chuyên môn khác nhau. Trong khuôn khổ luận văn đề cập đến các năng
lực chuyên môn của GV gồm có:
- Năng lực dạy học: Năng lực DH được cấu thành bởi các thành tố: Tri thức
chuyên môn (tri thức môn học); K năng hành nghề (k năng sư phạm hay k năng
dạy học). Năng lực dạy học của GV là tổ hợp những thuộc t nh tâm, sinh lý của
giáo viên (tư duy, tình cảm, xúc cảm, sự sáng tạo…) và các tri thức chuyên môn
nghiệp vụ, k năng, k xảo nghề nghiệp của GV trong quá trình DH đáp ứng
những yêu cầu do nghề nghiệp dạy học đặt ra, giúp GV dạy học có hiệu quả.
- Năng lực tư vấn giáo dục: Người GV tiểu học có năng lực tìm hiểu, phân
- Năng lực thiết lập mối quan hệ thuận lợi với người khác: Như quan hệ
đồng nghiệp, quan hệ với phụ huynh học sinh và nhất là quan hệ với học sinh.
- Năng lực triển khai chương trình dạy học: Đó là năng lực tiến hành dạy học
và giáo dục. Căn cứ vào mục đ ch và nội dung giáo dục và dạy học đã được quy
đ nh, nhưng lại phù hợp với đặc điểm của đối tượng.
- Năng lực hoạt động chính trị - xã hội: Đó là năng lực hiểu biết về môi
trường giáo dục gồm cả môi trường bên trong và bên ngoài nhà trường, biết cách
để xây dựng cộng đồng thân thiện, huy động cộng đồng tham gia vào hoạt động
giáo dục.
1.2.5. Hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
Hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho GV là quá trình tổ chức cho
giáo viên cập nhật, bổ sung các tri thức chuyên môn nghiệp vụ và k năng sư phạm
để nâng cao kiến thức, k năng, k xảo trong quá trình dạy học.
Như vậy: Hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn là những hoạt động bổ
sung, hỗ trợ, cải thiện về kiến thức, kỹ năng, thái độ của giáo viên nhằm nâng cao
trình độ mọi mặt cho GV đáp ứng những yêu cầu đổi mới giáo dục.
Bồi dưỡng năng lực chuyên môn còn được xem là quá trình đào tạo lại, đổi
mới, cập nhật kiến thức, k năng nghề nghiệp, các thuật ngữ này thể hiện tinh thần
đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc. Quá trình này gồm các thành tố cơ bản
15
như sau: Mục tiêu bồi dưỡng; Nội dung bồi dưỡng; hương pháp bồi dưỡng; Hình
thức bồi dưỡng.
1.2.6. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
Trong công tác quản lý nhà trường hiện nay thì quản lý hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho GV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Bởi vì, trong hoạt
động dạy học - giáo dục thì người dạy đóng vai trò quan trọng. Hơn nữa, ngày nay
là thời đại của khoa học công nghệ - thông tin dẫn đến nền kinh tế thay đổi với tốc