TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
PHẠM VĂN TÙNG
ĐÁNH GIÁ NỒNG ĐỘ NT-PROBNP HUYẾT THANH Ở
BỆNH NHÂN RUNG NHĨ KHÔNG CÓ BỆNH VAN TIM
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Quang Tuấn
TS.BS. Phạm Như Hùng
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rung nhĩ (RN) là RLNT thường gặp, 1-2% dân số
chung, tăng theo tuổi: 2% (60 tuổi) ở miền Bắc, 28,7%
RL nhịp tim tại BV trung ương Huế
RN làm tăng nguy cơ đột quỵ gấp 5 lần, tăng nguy
cơ suy tim gấp 3 lần, tăng nguy cơ tử vong gấp 2
lần.
Wolf P.A 2006
Friberg J 2003
Huỳnh Văn Minh 2002
ĐẶT VẤN ĐỀ
Peptide lợi niệu typ B (BNP) có nguồn gốc
từ tim, đại diện cho hocmon tim
Nguồn gốc chính tổng hợp và tiết ra BNP
là cơ tâm thất
2. Mối liên quan giữa nồng độ NT-proBNP huyết thanh với
thang điểm CHADS2 và CHA2DS2-VASc và một số yếu tố
khác
TỔNG QUAN
Định nghĩa rung nhĩ
TỔNG QUAN
Cơ chế rung nhĩ
2014 AHA/ ACC/ HRS
Atrial Fibrillation Guideline
TỔNG QUAN
Phân loại rung nhĩ
Rung nhĩ kịch phát ( Paroxysmal): Cơn RN tự hết trong 7 ngày.
Rung nhĩ dai dẳng ( Persistent): Cơn >7 ngày, ≤ 12 tháng
Rung nhĩ dai dẳng kéo dài ( Long standing persistent): Cơn >12 tháng, chuyển
nhịp xoang được
Rung nhĩ vĩnh viễn ( Permanent): Cơn > 12 tháng và không thể chuyển nhịp
xoang được.
Rung nhĩ không do bệnh van tim (Nonvalvular AF)
Rung nhĩ xuất hiện trên bệnh nhân không có bệnh van tim do thấp, không có van
tim nhân tạo (sinh học hay cơ học), không sửa van hai lá.
RN
Atrial Fibrillation Investigators
11
TỔNG QUAN
Điểm CHADS2 và tỉ lệ quỵ/năm (Gage 2001)
Yếu tố nguy cơ Điểm
Suy tim
1
Tăng huyết áp
1
Tuổi ≥75
1
Đái tháo đường
1
Đột quỵ/TIA
2
Điểm
Tỷ lệ đột quỵ/năm
Suy tim
1
0
0%
Tăng huyết áp
1
1
1,3%
Tuổi ≥75
2
2
2,2%
Đái tháo đường
7
9,6%
Mạch máu
1
8
6,7%
Tổng
9
9
15,2%
Yếu tố nguy cơ
TỔNG QUAN
Nguyên tắc điều trị RN:
Kiểm soát tần số thất
Chuyển RN về nhịp xoang và duy trì nhịp xoang
Dự phòng biến chứng tắc mạch
TỔNG QUAN
Điều trị dự phòng biến chứng tắc mạch
Loại nguy cơ
CHA2DS2-VASc
Điều trị
1 YTNC chính hoặc
Chống đông bằng
≥2 YTNC lâm sàng
≥2
uống (VKA or NOAC)
phụ
1 YTNC lâm sàng
phụ
Không có YTNC
đường
1
Chống đông đường uống
(VKA or NOAC) hoặc aspirin
75-325mg/ngày. Chống đông
đường uống được ưa chuộng
hơn aspirin.
0
Hoặc aspirin 75-325 mg/ngày
tiền chất proBNP
Martinez-Rumayor A (2008)
Waber M (2006)
Ala-Kopsala (2006) 18
TỔNG QUAN
Nồng độ BNP và NT-proBNP huyết thanh
Thời gian bán hủy: BNP (20 phút), NT-proBNP (60 –
120 phút).
Các yếu tố ảnh hưởng:
Tuổi tăng theo tuổi
Giới: nữ cao hơn nam
1 số yếu tố khác: suy thận, bệnh phổi, ưu năng
tuyến giáp, …
Ala-Kopsala (2006)
Educational commentary Update on BNP and NT-proBNP
2006
19
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- RN được đánh giá theo trường môn TM Hoa kỳ, Hội TM
Châu Âu ACC/AHA/ESC
- Siêu âm tim loại trừ RN có bệnh lý van tim
- BN được định lượng NT-proBNP thời điểm nhập viện
- BN đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
18 – 29, nam
82
9 (3; 14)
18 – 29, nữ
75
20 (14; 35)
30 – 39, nam
64
9 (3; 22)
30 – 39, nữ
58
26 (16; 39)
40 – 49, nam
69
11 (6; 20)
Hanna K (2014) 23
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xử lý số liệu: SPSS 16.0
24
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sơ đồ nghiên cứu
BN RN đến khám và điều trị tại viện Tim mạch Việt Nam
Hỏi tiền sử, khai thác triệu chứng cơ năng, thăm khám lâm sàng
Xét nghiệm cơ bản
ECG
Holter ECG (nếu cần)
Chẩn đoán xác định RN không do bệnh van tim
Tính điểm CHADS2 và CHA2DS2-VASc, phân thành nhóm nguy cơ
Đổi đơn vị NT-proBNP theo ng/L, chia thành từng nhóm theo điểm cut-off (trung vị, 25th, 75th)
Xử lý số liệu
Đánh giá nồng độ NT-proBNP huyết thanh ở bệnh nhân RN không có bệnh van tim