ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ bảo tồn một số TRƯỜNG hợp gãy XƯƠNG TRẬT KHỚP có đắp THUỐC NAM tại KHOA KHÁM XƯƠNG và điều TRỊ NGOẠI TRÚ, BỆNH VIỆN hữu NGHỊ VIỆT đức - Pdf 55

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
KHOA KHÁM XƯƠNG VÀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

.

BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN MỘT SỐ
TRƯỜNG HỢP GÃY XƯƠNG TRẬT KHỚP CÓ ĐẮP THUỐC NAM
TẠI KHOA KHÁM XƯƠNG VÀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ,
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
(MÃ SỐ: CT01.2018 )

Chủ nhiệm đề tài: TS.BS DƯƠNG ĐÌNH TOÀN
Khoa khám xương và điều trị ngoại trú

Hà Nội – 2019
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC


VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH

.BÁO

CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHCN CẤP CƠ SỞ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN MỘT SỐ
TRƯỜNG HỢP GÃY XƯƠNG TRẬT KHỚP CÓ ĐẮP THUỐC NAM

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: mô tả tiến cứu......................................................7
2.2.2. Cỡ mẫu: gồm 57 bệnh nhân..................................................................7
2.2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.........................................................7
2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu.........................................................................7
2.2.5. Các bước tiến hành................................................................................7
2.2.6. Phương pháp thu thập thông tin, xử lý số liệu......................................8
2.2.7. Y đức trong nghiên cứu.........................................................................8
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................9
3.1. Đặc điểm nhóm đối tượng nghiên cứu........................................................9
3.1.1. Tuổi: trung bình là 35,3.........................................................................9
3.1.2. Giới:......................................................................................................9
3.1.3. Đặc điểm tổn thương.............................................................................9
3.1.4. Thời gian bó lá: trung bình 13 ngày....................................................10
3.1.5. Thời gian từ khi chấn thương đến khi đến khám: trung bình 25 ngày 10
3.2. Kết quả......................................................................................................10
3.2.1. Thời gian theo dõi: trung bình 4,5 tháng (2-9 tháng)..........................10


3.2.2. Di chứng sau bó lá của nhóm gãy xương............................................10
3.2.3. Kết quả điều trị....................................................................................11
Chương 4: BÀN LUẬN.....................................................................................12
4.1. Đặc điểm nhóm đối tượng nghiên cứu......................................................12
4.2. Đặc điểm tổn thương.................................................................................12
4.3. Kết quả sau bó lá.......................................................................................12
4.4. Kết quả điều trị..........................................................................................13
KẾT LUẬN........................................................................................................14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



càng nở rộ, khó kiểm soát về chất lượng thuốc cũng như điều kiện hành nghề của
người chữa bệnh. Nhiều người bệnh, bệnh tình trở nên nặng nề hơn hoặc mất đi cơ
hội chữa khỏi sau khi điều trị bằng thuốc nam không đúng chất lượng, không đúng
chỉ định và kỹ thuật, thậm chí phải trả giá bởi mất đi một phần chi thể.
Trong gãy xương trật khớp, thuốc nam có vai trò giảm sưng tiêu viêm, tăng
cường tuần hoàn tại chỗ, có thể thúc đẩy quá trình chống viêm, liền xương [1].
Với vai trò như trên, thuốc nam sẽ phát huy được tác dụng nếu xương gãy hay
khớp trật đã được nắn về vị trí giải phẫu và được bất động tốt. Trên thực tế các
Thầy lang thường nắn xương theo kinh nghiệm, cảm tính và không được đào tạo
về kỹ thuật điều trị bảo tồn gãy xương trật khớp. Nhiều trường hợp khớp trật,
xương gãy không được nắn chỉnh trước khi bó lá. Trong quá trình bó lá, chi gãy
không được bất động tối thiểu, do vậy khi bệnh nhân đến khám tại khoa Khám
xương và điều trị ngoại trú thường đã muộn, xương còn lệch, khớp còn trật,
phần mềm hoặc co rút hoặc viêm tấy nhiễm trùng, việc điều trị bảo tồn hay phẫu
thuật đều gặp khó khăn. Từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn một số trường hợp gãy xương trật khớp
có đắp thuốc nam tại khoa Khám xương và Điều trị ngoại trú, bệnh viện
HN Việt Đức” nhằm Mục tiêu: mô tả một số đặc điểm lâm sàng của gãy
xương trật khớp có đắp thuốc nam và kết quả điều trị.
Chương 1


2
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG TRẬT
KHỚP BẰNG PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.1. Đại cương gãy xương, trật khớp, chấn thương phần mềm [2,3]
1.1.1. Gãy xương
- Định nghĩa: là sự mất toàn vẹn cấu trúc của xương
- Phân loại: Gồm gãy xương kín và gãy xương hở
- Nguyên tắc điều trị: giúp liền xương, phục hồi cấu trúc giải phẫu của xương

- Độ 1: phần mềm (dây chằng, gân cơ) căng giãn hoặc rách một phần (dưới

25% bó sợi). Biểu hiện đau thoáng qua, hoặc chỉ đau lúc vận động có chịu lực.
Phần mềm sưng nề nhẹ
- Độ 2: phần mềm (dây chằng, gân cơ) rách không hoàn toàn ( từ 25-75% bó

sợi). Biểu hiện tại chỗ sưng nề bấm tím rõ, đau nhiều cả lúc vận động và nghỉ ngơi
- Độ 3: phần mềm (dây chằng, gân cơ) đứt hoàn toàn. Biểu hiện tại chỗ mất

liên tục của gân hoặc cơ hoặc dây chằng, kèm theo là sưng nhanh, đau nhiều,
không thể vận động
Nguyên tắc điều trị chấn thương phần mềm: theo các bước R.I.C.E:
- R (rest)-Nghỉ ngơi
- I (ice)- Chườm đá
- C (compression)-Băng ép và bất động
- E (elevation)-Nâng cao chi

1.2. Quan điểm của Y học cổ truyền về điều trị gãy xương trật khớp [1,4]
Ngoài nguyên tắc cố định xương gãy kết hợp động và tĩnh, nguyên tắc thứ hai


4
trong điều trị gãy xương theo y học cổ truyền là kết hợp tác dụng tại chỗ (thuốc
bôi, đắp ngoài) với tác dụng toàn thân (thuốc uống trong).
Ngày nay bằng các nghiên cứu khoa học cơ bản, tác dụng của nhiều bài thuốc
nam đã được chứng minh. Tuy nhiên việc xoa bóp, đắp thuốc trong chấn thương
gãy xương trật khớp cũng cần đúng phương pháp, tuân thủ theo cơ chế sinh học
của liền xương.
Qua kinh nghiệm cổ truyền và các quan sát trên lâm sàng đã khẳng định:
thuốc y học cổ truyền có tác dụng thông hoạt kinh lạc, tiêu thũng, chỉ thống, nhu

có thể dùng pháp bổ ích can thận, tiếp liền xương. Can chủ cân, Thận chủ cốt,
do vậy pháp bổ ích can thận là tục cân, tiếp cốt. Thường dùng các bài như Tinh
quế kết cốt cao, Nội phục bát lý tán và Kết cốt tán. Ngoài dùng thuốc như trên
đã nói, bên trong có thể dùng thuốc Bổ thận tráng cân thang hoặc Tổn thương
điều kinh thang, là bổ thuộc công hay công bổ kiêm trị.
Cường cân tráng cốt
Kỳ sau của gãy xương, sau khi xương gãy đã liền lâm sàng dùng pháp cường
cân tráng cốt pháp. Có thể dùng các dược vật đã nêu trên. Khi chi gãy bị cứng
khớp, cơ bắp teo nhẽo, gân cơ co quắp, có thể dùng Thư cân thang để làm tăng
khả năng tập luyện, từng bước phục hồi công năng chi gãy. Với người thể chất
yếu nhược, có thể dùng thuốc bổ như Bát trân thang, Thập toàn đại bổ thang…
Thanh nhiệt hoạt huyết
Dùng trong các trường hợp huyết ứ ngưng trệ, huyết ứ hoá nhiệt, vết thương
sưng nóng đỏ đau. Dùng các thuốc hành ứ hoạt huyết nêu trên, gia thêm một số
vị hàn lương thanh nhiệt như hoàng liên, hoàng cầm, sinh địa, đơn bì, hoàng
bá… nhưng cần chú ý đề phòng hàn lương thái quá ngăn cản việc tiêu tan ứ trệ.
Ôn kinh thông lạc
Những thương tổn lâu nhiễm phong, hàn, thấp sưng đau nặng lên có thể dùng
pháp ôn kinh thông lạc để khu phong, tán hàn, hoạt huyết tiêu sưng. Thường
dùng thuốc uống trong như Thấu cốt đan, Thư cân hoạt huyết thang v.v.. Tứ chi
thương tổn lâu, bị phong, hàn, thấp xâm nhập cũng có thể dùng Thư cân thang.


6
Đau vùng lưng hoặc đau lưng cấp, tổn thương mạn tính kiêm phong hàn có thể
uống Định thống hoàn.
Khoảng ba thập kỷ lại đây, có nhiều bài thuốc kinh nghiệm, bài thuốc dân
gian đã được viện y học cổ truyền Việt Nam sưu tầm, thừa kế.
Tóm lại, một trong những vốn quý của y học cổ truyền là điều trị gãy xương.
Kinh nghiệm về lĩnh vực này đã được lưu truyền qua nhiều thế hệ mang tính

Địa điểm nghiên cứu: Khoa Khám xương và Điều trị Ngoại trú, Viện Chấn
thương Chỉnh hình, Bệnh viện Việt Đức
2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Đặc điểm tổn thương
- Thời gian đắp lá
- Thời gian đến viện
- Đặc điểm lâm sàng sau đắp lá
- Kết quả điều trị và các di chứng

2.2.5. Các bước tiến hành


8
- Lựa chọn bệnh nhân theo tiêu chuẩn lựa chọn

- Mô tả đặc điểm lâm sàng
- Can thiệp thủ thuật hoặc phẫu thuật:
+ Điều trị kháng sinh, bó bột
+ Gây mê nắn bó bột
+ Chuyển mổ xử lý hoại tử nhiễm trùng phần mềm, viêm xương
- Đánh giá kết quả. Các tiêu chí đánh giá (nhóm nghiên cứu tự xây dựng):
Gãy xương
Trật khớp
CT phần mềm
- Xương liền đúng - Đạt giải phẫu, biên - Khỏi, không thay đổi

Tốt

giải phẫu

Viêm

da

không

nhiễm trùng
nhiễm trùng
- Khớp giả, hoặc - Không đạt giải phẫu

nhiễm trùng
- Viêm da nhiễm trùng

chậm liền, hoặc viêm - Cứng khớp

- Khỏi, phải điều trị

xương

-

Viêm

da

nhiễm kháng sinh dài ngày

- Viêm da nhiễm trùng

và/hoặc

35

38,6%
61,4%

3.1.3. Đặc điểm tổn thương
Bảng 3.2. Đặc điểm tổn thương
Gãy xương (n=31)

CT phần mềm

Trật khớp (n=11)

Đầu dưới xương quay
9
Cổ xương cánh tay
2
Trên lồi cầu xương cánh

Trật khớp vai
2
Bán trật khớp cổ chân 4
Trật khớp quay trụ

(n=15)
Bàn chân 3
Cổ chân
4
Gối
4

chân

Nhận xét:
Gặp nhiều hơn cả là gãy đầu dưới xương quay. Ngoài ra gãy lồi cầu ngoài


10
cánh tay trẻ em có 3 trường hơp, gãy cổ xương đùi người già có 2 trường hợp

Bảng 3.3. Kết quả sau bó lá
Không đạt
Giải phẫu

Viêm da

Viêm da nhiễm

không nhiễm

trùng (viêm tấy
mô mềm)
5 (16%)
2 (18%)
2 (13%)
9 (16%)

Gãy xương (n=31)
Trật khớp (n=11)
CT Phần mềm (n=15)


1

Can lệch
19

Nhận xét:
Can lệch là di chứng gặp nhiều nhất đối với nhóm gãy xương. Một trường
hợp viêm xương đường máu có liên quan đắp lá sau chấn thương phần mềm, 2
trường hợp không liền do tiêu cổ xương đùi.


11

3.2.3. Kết quả điều trị
Bảng 3.5. Kết quả điều trị
Gãy xương (n=31)
Trật khớp (n=11)
CT Phần mềm (n=15)

Tốt
9
4
6

Trung bình
18
5
7

Nhận xét:

bó lá là chấn thương phần mềm cổ bàn chân, hay còn gọi là bong gân. Trật khớp
và bán trật khớp cũng là những tổn thương mà người bệnh thích đến thầy lang
để được “rút” khớp và bó lá.
4.3. Kết quả sau bó lá
Theo Bảng 3.3, có 23 bệnh nhân gãy xương (chiếm 74%), 3 bệnh nhân trật
khớp, bán trật khớp (chiếm 27%) không đạt giải phẫu, cần phải gây mê nắn
chỉnh lại. Viêm da thông thường gặp 36 trường hợp chiếm 61%, đặc biệt viêm


13
da nhiễm trùng gặp 9 bệnh nhân, trong đó có 3 bệnh nhân phải mổ cắt lọc (có 1
bệnh nhân vết thương hở), số bệnh nhân còn lại phải điều trị kháng sinh dài
ngày. Những bệnh nhân được điều trị bằng bó lá hầu hết họ không được nắn
chỉnh, hoặc được nắn chỉnh nhưng không đạt giải phẫu nhưng vẫn bó lá. Trong
đa số các trường hợp khi bó lá bệnh nhân chỉ được bất động bằng nẹp tre, gỗ
không đạt chuẩn, vì vậy kể cả việc nắn chỉnh ban đầu là đạt thì phương pháp bất
động không tốt cũng dễ dàng gây di lệch thứ phát. Sự tiếp xúc trực tiếp với
thuốc lá gây nên tình trạng viêm da là hiện tượng gặp khá phổ biến. Khi tổ chức
phần mềm đang giai đoạn sưng nề, tụ máu là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn
thâm nhập trực tiếp qua da gây tình trạng nhiễm trùng, hay gặp là nhiễm trùng
mô mềm. Đặc biệt nếu trên da có vết thương hở thì nhiễm trùng là điều tất yếu
nếu đắp lá trực tiếp vào vết thương (đây là chống chỉ định của đắp thuốc lá).
4.4. Kết quả điều trị
Với thời gian bó lá trung bình 13 ngày (từ 3-21 ngày), thời gian từ khi chấn
thương, bó lá cho đến khi đến khám trung bình trung bình 25 ngày (7 ngày – 2
tháng). Trong đó đa số các trường hợp phải gây mê nắn lại (Bảng 3.3). Những
trường hợp thời gian bó lá kéo dài thường kèm với đến khám muộn, do vậy tình
trạng can lệch, cứng khớp, viêm tấy phần mềm gặp phổ biến. Những trường hợp
viêm tấy phần mềm sau bó lá, phải điều trị kháng sinh dài ngày nên việc nắn
chỉnh vô cùng khó khan, kể cả phẫu thuật. Tương tự, việc nắn chỉnh xương đến


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Nguyễn Nhược Kim (2006). Bệnh học ngoại khoa-Y học cổ truyền. NXB
Y học

2.

Nguyễn Đức Phúc (2010). Bệnh học ngoại khoa. NXB Y học

3.

Pediatr Ann (1997). General principles in treating soft tisue injurry. Jan,
26(1): 2015.

4.

Phạm Văn Trịnh (2007). Bệnh học Ngoại-Phụ Y học cổ truyền. NXB Y
học


Phụ lục 1
BỆNH ÁN MINH HỌA
BỆNH ÁN 1
Bệnh nhân Phan Thị Thu H, nữ, 60 tuổi, Hải Phòng, MHS: M17-2544.
 Chẩn đoán: thoái hóa khớp gối trái tiên phát, độ III.
Điểm VAS đánh giá mức độ đau khớp gối trước mổ lúc vận động là 6 điểm,
lúc nghỉ ngơi là 2,5 điểm. Điểm KOOS đánh giá chức năng khớp gối trước mổ
là 37,37 điểm. Mức độ tổn thương sụn khớp đánh giá trên CHT theo thang điểm

Trước mổ
1-A1

1-B1

Sau mổ 18 tháng
1-A2

1-B2


1-C1

1-C2

1-D1

1-D2

1-E1

1-E2

Hình phụ lục 1.3. Hình ảnh trên phim CHT khớp gối trước và sau mổ 18 tháng:
trước mổ, mất hết toàn bộ bề dày sụn khớp tại diện khớp lồi cầu trong xương
đùi trên phim chụp đứng ngang (mũi tên đỏ, hình 1-A1) và đứng dọc (mũi tên
đỏ, hình 1-B1), tương ứng độ 4 (theo phân độ của Noyes). Tổn thương một phần
bề dày sụn trên diện khớp mâm chầy ngoài, mâm chầy trong, chè đùi (mũi tên
đỏ, hình 1-D1), tương ứng độ1, 2 và độ 3 theo Noyes. Tổn thương phù tủy lan
xuống đến lớp xương dưới sụn của lồi cầu đùi, mâm chầy trong (mũi tên trắng,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status