Nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp hoá - xạ trị ung thư phổi tế bào nhỏ và đánh giá kết quả điều trị - Pdf 12

Bộ giáo dục và đào tạo bộ y tế
Trờng đại học y hà nội
Võ văn xuân
nghiên cứu áp dụng phác đồ kết hợp hoá-xạ trị
ung th phổi tế bo nhỏ
v đánh giá kết quả điều trị

Chuyên ngành: Ung th
Mã số: 62.72.23.01

Tóm tắt luận án tiến sỹ y học Có thể tìm hiểu luận án tại:
Th viện Quốc gia
Th viện trờng Đại học Y Hà Nội
Th viện thông tin Y học Trung ơng

Các công trình đ công bố
liên quan đến luận án

1. Chẩn đoán tế bào học ung th phổi với phơng pháp chọc dò qua thành
ngực bằng kim nhỏ. Tạp chí Y-Dợc học, số đặc biệt chuyên đề ung th.
Bộ Y tế, 2000; tr 128-130.
2. Nhận xét về chẩn đoán và điều trị 42 trờng hợp ung th phế quản phổi tế
bào nhỏ tại Bệnh viện K từ 1/1999-6/2002. Tạp chí Y học thực hành, số
431. Bộ Y tế, 2002 ; tr 155-157.
3. Nghiên cứu phác đồ kết hợp hoá-xạ trị ung th phổi tế bào nhỏ và một số
yếu tố ảnh hởng đến kết quả điều trị. Tạp chí Y học thực hành, số 489. Bộ
Y tế, 2004; tr 134-140.
4. Nghiên cứu phác đồ kết hợp hoá-xạ trị ung th phổi tế bào nhỏ. Tạp chí Y
học thực hành, số 541/2006. Bộ Y tế, 2006 ; tr 527-533.
5. Nghiên cứu các biện pháp chẩn đoán sớm và điều trị phối hợp ung th
phổi. Đề tài cấp nhà nớc, chơng trình KC 10-06. 2005; tr 12-33.
6. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung th phổi tế bào nhỏ. Tạp
chí ung th học Việt nam, số 1/2008. Hội phòng chống ung th Việt Nam.
2008; tr 126-130.
7. Nghiên cứu phác đồ kết hợp hoá-xạ trị ung th phổi tế bào nhỏ và đánh
giá độc tính theo theo phác đồ. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh,
chuyên đề ung bớu. Phụ bản tập 12, số 4, 2008; tr 197-211.

2
Đặt vấn đề
Ung th phổi tế bào nhỏ (TBN) chiếm 15 - 20% tổng số ung th phổi (UTP) và
là một bệnh khác với các bệnh lí khác trong lồng ngực vì sự phát triển nhanh và
di căn xa sớm nếu không chẩn đoán và điều trị kịp thời Khoảng 60-70 % số
bệnh nhân (BN) đợc chẩn đoán ở giai đoạn lan tràn. Vì vậy, hoá trị đóng vai
trò chủ yếu trong điều trị UTP-TBN. Hoá trị kết hợp xạ trị lồng ngực có thể
điều trị khỏi một số bệnh nhân UTP-TBN giai đoạn khu trú, hạn chế tái phát
sớm, giảm đợc liều lợng và độc tính của thuốc. Hoá trị (HT) có thể làm giảm
nhẹ triệu chứng và kéo dài thời gian sống thêm nhiều BN giai đoạn lan tràn.
Giai đoạn khu trú, nếu không điều trị, sống thêm 12-15 tuần và giai đoạn lan
tràn sống thêm 6-9 tuần.
Hầu hết các công trình nghiên cứu trên thế giới từ những năm 1980 trở lại đây
đều cho rằng hoá-xạ trị phối hợp kéo dài thời gian sống thêm, hạn chế tái phát
sớm, giảm đợc liều lợng và độc tính. Tuy nhiên không có nghiên cứu nào đề
cập tới qui trình thực hiện hoá-xạ trị UTP-TBN. Mặt khác có nhiều phác đồ hoá
trị UTP-TBN, song ngời ta vẫn cha rõ phác đồ nào có khả năng kéo dài thời
gian sống thêm cho ngời bệnh. Từ những yếu tố đó, đề tài này nghiên cứu các
mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phác đồ kết hợp hoá-xạ trị
ung th phổi tế bào nhỏ từ 1/1999-10/2007 tại Bệnh viện K.
2. Đánh giá đáp ứng, kết quả sống thêm theo phác đồ hoá-xạ trị ung th

sống thêm 20,6 tháng. Xạ trị đồng thời sống thêm 2 năm 60,3% và xạ trị bổ trợ
là 15,9%; sống thêm 5 năm với tỉ lệ tơng ứng 23,9% và 0% (53,2

tháng). Xạ
trị dự phòng não kéo dài thời gian sống thêm với tỉ lệ sống 2 và 5 năm 56,9%
và 28,9% so với 29,3% và 0% (44,5

tháng) không xạ trị não. Độc tính chủ yếu
gặp độc tính biểu hiện ở độ 1 và 2. Trên hệ thống tạo máu: Giảm bạch cầu độ 1
và 2 gặp 40,3%; độ 3 và 4 là 4,8%. Thiếu máu độ 1 và 2 gặp 58,9%; độ 3 và 4
là 2,4%. Hạ tiểu cầu độ 1 và 2 là 4%; độ 3 và 4 chỉ gặp 0,8%. Trên các cơ quan:
gan chỉ gặp độc tính độ 1 và 2 với tỉ lệ 43,5%; thận tiết niệu: Tăng Creatinine
(>120 mmol/l) gặp 15,3%. Ure máu > 7 mmol/l chiếm tỉ lệ 9,7%. Viêm phổi
chiếm tỉ lệ 20,2% và xơ phổi do xạ trị: 6,4%. Xơ hoá phổi: 6,5%. Viêm thực
quản gặp 4%.
* Đóng góp mới của luận án
Lần đầu tiên ở Việt Nam, đề tài đợc nghiên cứu một cách có hệ thống trên
bệnh nhân UTP-TBN giai đoạn khu trú và lan tràn tại chỗ. Có sự phối hợp thực
hiện phác đồ kết hợp hoá-xạ trị và theo dõi bệnh nhân sau điều trị chặt chẽ.
Điểm mới có giá trị thực tiễn cao là: Bệnh nhân UTP-TBN điều trị phác đồ EP
hoá-xạ trị đồng thời cho kết quả sống thêm cao hơn xạ trị bổ trợ. Xạ trị dự
phòng não cho kết quả sống thêm cao hơn nhóm không xạ trị não.
* Cấu trúc luận án
Luận án gồm 123 trang, chia thành 4 chơng: Đặt vấn đề 2 trang, chơng I-
Tổng quan 43 trang, chơng II- Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 14 trang,
chơng III- Kết quả nghiên cứu 29 trang, chơng IV- Bàn luận 42 trang; Kết
luận 2 trang và kiến nghị 1 trang. Số bảng: 46, số đồ thị 16, số biểu đồ 4, hình
minh hoạ 7.
Chơng I
Tổng quan

- Ung th biểu mô tế bào nhỏ.
- Ung th biểu mô tế bào phối hợp với tế bào lớn.
- Ung th biểu mô tế bào hỗn hợp (phối hợp với các loại khác của phổi:
UTBM vảy, UTBM tuyến)
1.6. Một số công trình nghiên cứu
Fox W, Scadding JG (1973) đã nghiên cứu so sánh ngẫu nhiên giữa phẫu thuật
và xạ trị đơn thuần UTP-TBN, giai đoạn khu trú. Kết quả phẫu thuật sống trung
bình 6,5 tháng và sống 2 năm 4% so với xạ trị là 10 tháng và 2 năm là 10%.
Johnson và CS (1980) thử nghiệm điều trị phác đồ EP cho 294 bệnh nhân ung
th TBN, tỉ lệ đáp ứng là 86%, đáp ứng hoàn toàn là 56% và sống thêm trung
bình từ 12-18 tháng. Figueredo và CS (1985) nghiên cứu phác đồ hoá trị CAV
cho 103 bệnh nhân UTP-TBN với tỉ lệ đáp ứng 61% - 71% và sống thêm là
12-13 tháng. Bunn và CS (1987) nghiên cứu so sánh phác đồ hoá trị CAV+
Methotrexate, phối hợp xạ trị UTP-TBN hoặc không cho 96 bệnh nhân UTP-
TBN, gồm 2 nhóm: 49 bệnh nhân không xạ trị, sống trung bình là 11.6 tháng và
sống sau 2 năm là 12%. Nhóm 47 bệnh nhân xạ trị lồng ngực bổ trợ 40 Gy,
sống trung bình là 15 tháng và sống sau 2 năm là 28%. Mc Cracken và CS
(1990) nghiên cứu phác đồ hoá trị EP kết hợp xạ trị lồng ngực 154 bệnh nhân
UTP-TBN giai đoạn khu trú, kết quả sống sau 2 năm là 42%. Turrisi và CS
(1990) điều trị phác đồ EP phối hợp xạ trị phân liều cho 32 trờng hợp, sống
thêm trung bình 43 tháng và sống không bệnh là 50%. Ihde và CS ở 25 bệnh
nhân, kết quả sống sau 2 năm là 62%. Những năm đầu của thế kỉ 21, nhiều
công trình nghiên cứu về điều trị UTP-TBN đã áp dụng nhiều thuốc hoá trị mới, 5
song kết quả cải thiện không đáng kể so với phác đồ EP: Hanna và CS (2005)
so sánh phác đồ IP (Irinotecan/ Cisplatin) với phác đồ EP, tác giả cho thấy kết
quả không có sự khác biệt, với thời gian sống thêm 1 năm là 35% và 36,1%.
Patton và CS (2006) nghiên cứu kết hợp phác đồ hoá trị IC (Irnotecan/

thông tin từ th gửi cho bệnh nhân và gia đình.
2.2.Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu này đợc thực hiện từ 01/10/1999 đến 30/10/2007 tại Bệnh viện K
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang với 2 nhóm hồi cứu và tiến cứu, có
theo dõi dọc.
2.3.2. Cỡ mẫu 6
Đợc xác định theo công thức:

2
2
)2/1(
d
pq
Zn


=

- n: Cỡ mẫu. Z
/2
: Giá trị Z thu đợc từ bảng Z ứng với giá trị đợc
chọn (hệ số tin cậy Z là 95%, tơng ứng Z
1-

/2

Đánh giá thông qua ớc lợng thời gian sống thêm, so sánh đờng cong sống
thêm không bệnh và toàn bộ giữa hai nhóm phác đồ và kĩ thuật xạ trị tại thời
điểm 2 năm, 3 năm và 5 năm.
Sử dụng phơng pháp Kaplan-Meier để ớc tính thời gian sống thêm, dựa trên
các dữ kiện cơ bản nh: Thời gian sống thêm, tình trạng ngời bệnh (sống hay
chết, sống không bệnh, tái phát, di căn).
Sử dụng phơng pháp kiểm định Logrank để so sánh sống thêm giữa 2 nhóm
phác đồ và khảo sát các yếu tố ảnh hởng đến kết quả điều trị (GĐ bệnh, KPS,
thời gian XT, kĩ thuật XT, XT dự phòng não)
Phân tích đa biến để khảo sát một số yếu tố dự báo(GĐ bệnh, KPS, thời gian
XT, kĩ thuật XT, XT dự phòng não)
7
Tóm tắt sơ đồ nghiên cứu
XT
Nhóm II tiến cứu
EP
/
XT
Giai đoạn
khác
Loại khỏi N
C
Điều trị phác đồ hoá - xạ trị phối hợp
Phác đồ khác
Loại khỏi NC
Hoá-XT
đồn
g
thời
XT BT
Hoá-XT
đồn
g
thời
XT BT
CAV x 6 đợt EP x 6 đợt
Đáp ứng hoàn toàn
ĐƯ 1 phần hoặc
khôn
g
đá
p
ứn

Khó thở 43 34,7
Ho khạc đờm lẫn máu 26 21,0
Khàn tiếng 21 16,9
Triệu chứng toàn thân

Sốt 43 34,7
Mệt mỏi 24 19,4
Sút cân 18 14,5
Chán ăn 16 12,9
Mất ngủ 11 8,9
Di căn xa

Di căn hạch trung thất 37 29,3
Di căn hạch thợng đòn 25 20,2
Não 9 7,2
Phổi 6 4,8
Hạch cổ giữa và cổ cao 3 2,4
Xơng 2 1,6
Các hội chứng

Hội chứng cận ung th 19 15,3
Hội chứng tràn dịch màng phổi 7 5,6
Hội chứng Pierre-Marrie 3 4,2
Hội chứng tĩnh mạch chủ trên 3 2,4
Hội chứng Pancoas-Tobias 1 0,8 9
3.2. Kết quả điều trị
3.2.1. Đáp ứng điều trị

1.2
1.0
.8
.6
.4
.2
0.0
Survival Function
Censored

Đồ thị 3.1: Sống thêm toàn bộ Đồ thị 3.2: Sống thêm không bệnh
Sống thêm toàn bộ 2 năm: 39,8%; 5 năm: 11,8 %. Sống thêm không
bệnh 2 năm: 37,7% và 5 năm: 9,7%.
Đặc điểm bệnh học
n/124 Tỉ lệ %
Nam 116 93,5
Nữ 8 6,5
< 65 tuổi 97 78,2
65 tuổi
27 21,8
UTBM tế bào nhỏ 123 99,2
UTBM tế bào nhỏ phối hợp với thể khác 1 0,8
Giai đoạn khu trú 102 82,3
Giai đoạn lan tràn 22 17,7
< 80% 42 33,9
80%
82 66,1
Xạ trị đồng thời 76 61,3
Xạ trị bổ trợ 48 38,7


1.2
1.0
.8
.6
.4
.2
0.0
Giai đoạn bệnh
LT
LT-censored
KT
KT-censored

Đồ thị 3.4: Sống thêm toàn bộ theo GĐ
GĐKT: sống TB 29,2 tháng; 2 năm: 48,7% và 5 năm: 20%. GĐLT: sống TB
16,8 tháng; 2 năm: 15,9% và 5 năm: 0%; p = 0,002.
Nhận xét: Giai đoạn càng sớm, kết quả điều trị càng cao. GĐLT không có
trờng hợp nào sống quá 3 năm. 11
3.2.2.4. Sống thêm toàn bộ theo chỉ số KPS
Sống thêm theo chỉ số KPS
Sống thêm (tháng)
6050403020100
Tỉ lệ %
1.2
1.0
.8
.6


Đồ thị 3.6: Sống thêm theo phơng pháp XT
XT đồng thời: sống TB 33,1 tháng; 2 năm: 55,1% và 5 năm: 20,5%. XT bổ trợ:
sống TB 17,8 tháng; 2 năm: 16,5% và 5 năm: 0% (53,2tháng).
Nhận xét: Hoá-Xạ trị đồng thời kết quả sống thêm cao hơn XT bổ trợ. XT bổ
trợ không có trờng hợp nào sống quá 5 năm (1 trờng hợp sống đến 53,2
tháng). P = 0,00001. 12
3.2.2.7. Sống thêm toàn bộ liên quan với XT não hoặc không XT
Sống thêm liên quan với xạ trị não
Sống thêm (tháng)
6050403020100
Tỉ lệ %
1.2
1.0
.8
.6
.4
.2
0.0
XT Não
XN
XN-censored
KXN
KXN-censored

Đồ thị 3.7: Sống thêm theo XT não hoặc không XT
XT não: sống TB 29,4 tháng; 2 năm: 56,9% và 5 năm: 28,9%. Không XT não:

Sống thêm theo giai đoạn khu trú
liên quan với phác đồ điều trị
Sống thêm (tháng)
6050403020100
Tỉ lệ %
1.2
1.0
.8
.6
.4
.2
0.0
Phác đồ
CAV
CAV-censored
EP
EP-censored

Đồ thị 3.8: GĐKT sống thêm theo phác đồ điều trị
Phác đồ EP/XT: sống TB 33,6 tháng; 2 năm: 60,1% và 5 năm: 21,3%.
CAV/XT: sống TB 18,6 tháng; 2 năm: 17,7% và 5 năm: 4,5%. P = 0,0002
Giai đoạn lan tràn (GĐLT)
Sống thêm theo giai đoạn lan tràn
liên quan với phác đồ HT
Sống thêm (tháng)
403020100
Tỉ lệ %
1.2
1.0
.8

Phác đồ HT
CAV
CAV-censored
EP
EP-censored

Đồ thị 3.10: sống thêm theo phác đồ Hoá-Xạ trị đồng thời
Nhận xét: Hoá-xạ trị đồng phác đồ EP: sống TB 36,8 tháng; 2 năm: 67,8% và 5
năm: 28,3%. Phác đồ CAV: sống TB 20,2 tháng; 2 năm: 26,5% và 5 năm:
4,5%. P = 0,005
Xạ trị bổ trợ
Sống thêm liên quan với phác đồ
hoá-xạ trị bổ trợ
Sống thêm (tháng)
6050403020100
Tỉ lệ %
1.2
1.0
.8
.6
.4
.2
0.0
Phác đồ HT
CAV
CAV-censored
EP
EP-censored

Đồ thị 3.11: Sống thêm toang bộ theo phác đồ xạ trị bổ trợ

Xơ phổi 5 (5,5%) 0
Viêm thực quản 4 (4,4%) 0
Suy tim 0 0
Nhận xét: Độc tính chủ yếu gặp độ 1 và 2. Độ 3 và 4 chỉ gặp ở hệ thống tạo
máu và niêm mạc với tỉ lệ thấp (< 5%). Độc tính trên các cơ quan chỉ gặp độ 1
và 2, không có trờng hợp nào bị độc tính độ 3 và 4. Không gặp trờng hợp nào
độc tính tim mạch.
3.3.2. Độc tính của phác đồ CAV/XT
Bảng 3.5: Độ độc tính của phác đồ CAV/XT
Độ độc tính (WHO 2000)
Biểu hiện độc tính
1 và 2 3 và 4
Hệ tạo máu
Giảm bạch cầu 6 (17,6%) 2 (5,9%)
Giảm tiểu cầu 0 0
Giảm HST (Hb) 18 (52,9%) 0
Gan
Tăng AST/ALT 11 (32,3%) 0
Thận
Ure (> 7 ) 3 (8,8%) 0
Creatinin (120) 5 (14,7%) 0
Da và niêm mạc
Viêm n/m miệng 21 (61,7%) 0
Buồn nôn/nôn 27 (76,5%) 0
Cơ quan khác
Viêm phổi 5 (14,7%) 0
Xơ phổi 3 (8,8%) 0
Viêm thực quản 1 (2,9%) 0
Suy tim 1 (2,9%) 0


lệ gặp từ 45-75%. Ho khạc đờm hoặc lẫn máu cũng thờng gặp chiếm tỉ lệ
21%, nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn các tác giả, theo Ginberg tỉ lệ là 25%,
Spiro là 50% và Masters là 40%. Đau ngực cũng là triệu chứng thờng gặp, đau
tức âm ỉ tỉ lệ 65,3%. Tỉ lệ của chúng tôi thấp hơn của Nguyễn Đại Bình(1999)
là 87,7% và cao hơn Ginberg là 48%, Masters là 30-45% và Chute 30 - 40%
các trờng hợp khi chẩn đoán. Khó thở chiếm tỉ lệ 34,7%: thấp hơn Nguyễn
Đại Bình (1999) 60,3%, Ginberg là 40% và tơng tự Chute 30 - 40%. Nhóm
triệu chứng hệ thống cũng thờng gặp: Sút cân gặp ở 30 - 78% các trờng hợp.
Sốt chiếm tỉ lệ khoảng 45%. Mệt mỏi, chán ăn khoảng 10-20%. Di căn xa cũng
thờng gặp nhất là não, xơng, gan, hạch theo tỉ lệ tơng ứng 7,2%; 1,6%;
4,8% và 2,4% thấp hơn một số tác giả. Theo ghi nhận của Masters (2000), tại
thời điểm chẩn đoán có khoảng 25% trờng hợp có biểu hiện di căn xơng,
20% di căn gan, hạch và 5 - 10% di căn não. 17
Cận lâm sàng: 100% số bệnh nhân đợc thực hiện chẩn đoán X quang thờng
quy, CLVT, siêu âm, xét nghiệm huyết học, chức năng gan thận và chẩn đoán
mô bệnh học. Chỉ có 21% số bệnh nhân đợc chụp cộng hởng từ và 28,2% số
bệnh nhân xạ hình xơng vì đây là 2 kĩ thuật mới và khá tốn kém. Chụp PET
cha có bệnh nhân nào, vì hiện nay Việt Nam cha có cơ sở nào lắp đặt máy.
Mô bệnh học: Ung th biểu mô (UTBM) tế bào nhỏ chiếm tỉ lệ 99,2%; chỉ có
0,8% là loại phối hợp với ung th biểu mô tuyến. Kết quả của chúng tôi tơng
tự báo cáo của Đặng Thanh Hồng (2004) UTBM tế bào nhỏ 98,2%; loại phối
hợp là 0,9%. So với các tác giả trong khu vực và trên thế giới thì tỉ lệ này thay
đổi rất nhiều. Theo Mangum và CS, Tỉ lệ phối hợp với ung th phổi KTBN là
2%, và theo Hirsch và CS, Aisner và CS tỉ lệ phối hợp với UTBM tế bào lớn là
từ 1- 3%. Giai đoạn khu trú chiếm tỉ lệ 84,7%, lan tràn 15,3%. Tỉ lệ của chúng
tôi cao hơn một số tác giả trong nớc và trên thế giới. Có sự khác biệt này là do
chỉ tiêu nghiên cứu này chỉ chọn những bệnh nhân ở giai đoạn khu trú và một


18
(2002) là 44,8%. Mitsuoka và CS (2004) là 50,7%. Song tại thời điểm 5 năm
đã có sự khác biệt rõ rệt. Kết quả nghiên cứu này thấp hơn rất nhiều so với
Takada và CS (2002) sống thêm 5 năm đạt tới 21%. Qiao, Zhou (2004) là 27%;
Spigel, và CS (2004) là 20%.
Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu về sống thêm của các tác giả
Sống thêm

Tác giả

n
TB
(th)
1năm 2năm 3năm 5năm
Gregor và CS. 1997 335 14,5 62% 24,5% 13,5% 8%
Lebeau và CS. 1999 156 13,8 58,5% 15% 8,5% 5%
Takada và CS. 2002 228 23,5 80% 44,8% 25% 21%
Sun, và CS. 1995 123 63,3% 20,8% 14%
Work, và CS. 1997 199 11,3 46% 29,5% 12,5% 11,4%
Park, và CS. 1996 79 17,2 77,8% 28,4% 11,1% 4,8%
Mitsuoka, và CS, 2004 51 86,4% 50,7%
Qiao, Zhou 2004 90 26,0 27%
Spigel, và CS, 2004 180 17,4 38% 20%
Đặng Thanh Hồng, 2004 107 28,2%
Võ Văn Xuân, 2008 124 39,8% 22,5% 11,8%
4.2.2.2. Sống thêm không bệnh
Tỉ lệ sống thêm không bệnh 2 năm, 3 năm và 5 năm với tỉ lệ tơng ứng 37,7%;
20,1% và 9,7%. Kết quả của nghiên cứu này cũng tơng đơng so với các tác
giả khác. Takada và CS (2002) là 44,8%; 25% và 21% và của Work và CS

37%
22%
19%

0,003
Đặng Thanh Hồng
và CS, 2005
65
> 65
67
40
23,9%
29,7%
14,6%
20,7%
0,207
Jeremic 1998
70
75 15 32% 13%
Mitsuoka và CS,
2004
70
51 86,4% 50,7%
Võ Văn Xuân
2008
65
> 65
97
27
28,7

EP/XT KT
LT
264
42
15,7
9.6
18%
2%
Đặng Thanh Hồng,
2004
EP/XT KT
LT
29,5%
4% Võ Văn Xuân, 2008
EP/XT

CAV/XT
KT
LT
KT
LT
74
16
28
4
33,6
22

th phổi TBN giai đoạn khu trú, sống thêm trung bình 17,5 tháng, sống 2 năm
là 42%. Năm 1990, Ihde và CS, nghiên cứu thử nghiệm 45 bệnh nhân, sống 20
trung bình 27 tháng và sống 2 năm là 62%. Hai nghiên cứu khác của Turrisi và
CS (1988) với 23 bệnh nhân và ECOG (1990) 40 bệnh nhân, sống trung bình
là 22 và 27 tháng, sống 2 năm là 57% và 36%. Theo Johnson, Hainsworth và
CS thử nghiệm phác đồ EP và xạ trị xen kẽ, sống trung bình 12-28 tháng và
sống 2 năm là 48%. So với các phơng pháp điều trị khác, hoá-xạ trị mang lại
hiệu quả cao. Theo Fox, Scadding (1973) so sánh phẫu thuật và xạ trị giai đoạn
khu trú, tác giả chứng minh rằng 70 BN UTP-TBN giai đoạn khu trú đợc chỉ
định phẫu thuật và 73 bệnh nhân chỉ định xạ trị, kết quả sống 5 năm với phẫu
thuật là 1% so với xạ trị là 4% và phẫu thuật sống trung bình 6,5 tháng so với
10 tháng cho xạ trị. So sánh giữa các phác đồ HT các tác giả cũng báo cáo kết
quả tơng tự nghiên cứu của nghiên cứu này: Ba thử nghiệm ngẫu nhiên so
sánh phác đồ hoá trị EP với CAV (Roth và CS, 1992; Fukuoka và CS, 1991;
Sundstrm và CS, 2002) đã báo cáo phác đồ EP/XT hạn chế đợc tình trạng
viêm thực quản và viêm phổi ở cả hai GĐ
4.2.2.6. Sống thêm theo phơng pháp xạ trị
Phơng pháp XT phối hợp có ảnh hởng đến kết quả điều trị, nghiên cứu của
các tác giả đợc tóm tắt trong bảng 4.4
Bảng 4.4: Kết quả của các tác giả liên quan với thời gian XT
4.2.2.7. Sống thêm liên quan với xạ trị dự phòng não
Sống thêm 2 năm, 3 năm và 5 năm theo nhóm xạ trị dự phòng não là 56,9%;
43,5% và 28,9% cao hơn nhóm không xạ trị não với tỉ lệ tơng ứng 29,3%;
Sống thêm toàn bộ (%)
Tác giả Thời gian
XT

21
4,7% và 0% (44,5 tháng). p = 0,0002. Arriagada và CS, 1995, phân tích 294
bệnh nhân ở cả 2 nhóm xạ trị não và không xạ trị não, kết quả theo dõi 2 năm:
nhóm xạ trị não tỉ lệ di căn não là 19% so với nhóm không xạ trị não là 45%
với p < 0,000001. Tỉ lệ sống thêm 2 năm tơng ứng 29% và 21,5% (RR= 0,83;
(p = 0,14). Cao, Huang và Tu (2000), nghiên cứu 47 bệnh nhân: 24 xạ trị dự
phòng não và 23 theo dõi. Sau 3 năm theo dõi, tác giả cho thấy nhóm xạ trị dự
phòng tỉ lệ di căn não thấp hơn nhóm không xạ trị với tỉ lệ 3,8% so với 28% (p
< 0,05). Tuy nhiên, sự khác biệt về thời gian sống thêm là không có ý nghĩa (3
năm là 42% và 32% , p > 0,05). Nghiên cứu đa trung tâm trên 987 bệnh nhân,
526 bệnh nhân theo dõi và 461 bệnh nhân xạ trị dự phòng não của nhóm PCI
Overview Collaborative Group 2000; Auperin, Arriagada, Pignon, Borie và CS
1999 [39]. Kết quả xạ trị dự phòng não hạn chế di căn não và kéo dài thời gian
sống thêm. Theo dõi 5 năm, tỉ lệ tử vong 85,7%. Tỉ lệ di căn não ở nhóm xạ trị
là 33,3% so với 58,6% ở nhóm không xạ trị não, tỉ lệ khác biệt là 25,3% với p <
0,00001. Sống thêm 3 năm, theo Kaplan-Meire đã có sự khác biệt ở 2 nhóm là
5,4% (15,3% ở nhóm không xạ trị não so với 20,7% ở nhóm xạ trị dự phòng
não, p = 0,01).
4.2.2.8. Sống thêm liên quan chỉ số KPS
So với các tác giả, nghiên cứu này cũng nhận xét tơng tự: KPS càng cao kết
quả càng tốt
4.5. Sống trung bình và sống thêm theo KPS của các tác giả
Tác giả KPS n Sống TB (th) p
Fayette, và CS, 2004 < 90% 23 14,4 = 0,05
ASCO
90%
105 19,2
< 80% 16 2 năm: 6,3% = 0,003Đặng Thanh Hồng,

khu trú, báo cáo tỉ lệ giảm bạch cầu độ 3 và 4 là 44%. Nghiên cứu của Turrisi
và CS (1999) trên 203 BN, tỉ lệ giảm bạch cầu độ 3 là 41%. Schild và CS (2004)
nghiên cứu 128 BN tỉ lệ giảm bạch cầu độ 4 là 37,5%. Theo nghiên cứu này có
sự khác biệt là do tỉ lệ sử dụng liều hoá chấtổtng nghiên cứu này thấp hơn các
nghiên cứu trên thế giới, liều CAV > 95% là 29,4% và EP là 68,9%).
4.3.2. Giảm huyết sắc tố
Thiếu máu, giảm huyết sắc tố là một trong những biểu hiện độc tính thờng
gặp, trong nghiên cứu này gặp 61,3% các trờng hợp với tỉ lệ Hemoglobin < 12
g/l. Tuy nhiên, phần lớn số bệnh nhân (BN) giảm huyết sắc tố độ 1 và 2
(58,9%) và độ 3 và 4 chỉ chiếm 2,4%. Tỉ lệ này thấp hơn một số nghiên cứu:
Schild và CS (2004) nghiên cứu 128 BN, giảm huyết sắc tố độ 3 và 4 là 5,3%.
James và CS (2003) báo cáo nghiên cứu so sánh độc tính do hoá-xạ trị đồng
thời 159 BN và xạ trị bổ trợ 166 BN, kết quả tỉ lệ giảm huyết sắc tố có sự khác
biệt giữa hai nhóm với tỉ lệ tơng ứng là 9% và 5%.
4.3.3. Giảm tiểu cầu
Giảm tiểu cầu ít gặp hơn dòng hồng cầu và bạch cầu, chỉ có 4% các trờng hợp
giảm tiểu cầu độ 1 và 2 và độ 3 chỉ có 0,8%. Tuy nhiên, các trờng hợp này
không có biểu hiện xuất huyết nội tạng và ngoài da. Tỉ lệ này tơng đơng với
Perry và CS (1998). Thấp hơn của Turrisi và CS (1999) giảm tiểu cầu độ 3 là
16%. Skarlos và CS (2001) là 19% và của Schild (2004) là 24,2%.
4.3.4. Độc tính gan và thận
Độc tính gan và thận cũng là một trong những yếu tố ảnh hởng đến liệu trình
điều trị cho bệnh nhân. Các thuốc hoá chất sử dụng trong nghiên cứu chủ yếu
chuyển hoá qua gan và thải trừ qua thận. Độc tính gan (tăng AST và ALT) > 40
U/l với tỉ lệ 43,6%. Tuy nhiên, tất cả các bệnh nhân này đều phục hồi chức
năng gan sau khi điều trị bằng các thuốc bảo vệ tế bào gan. Vì vậy, để han chế
tới mức tối đa các độc tính trên gan trong quá trình điều trị cần phải phối hợp
điều trị các thuốc bảo vệ tế bào gan ngay từ đầu. Độc tính trên thận biểu hịên
tăng Ure máu với tỉ lệ 9,7% và tăng Creatinin là 15,3%. Độc tính trên gan và
thận chủ yếu là độ 1 và 2, không có trờng hợp nào độ 3 và 4. Kết quả này t-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status