Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị - Pdf 25



ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HCM SỞ Y TẾ TP. HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BV. TRUYỀN MÁU – HUYẾT HỌC
BÁO CÁO NGHIỆM THU

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT
ĐÔNG LẠNH HỒNG CẦU
BẰNG DUNG DỊCH GLYCEROL NỒNG ĐỘ CAO
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ


PHẦN MỞ ĐẦU VII
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
CHƢƠNG II. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP 11
CHƢƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14
CHƢƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

I

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đông lạnh hồng cầu là dùng chất bảo quản Glycerol nồng độ 40% bảo vệ hồng cầu
tránh tình trạng nƣớc từ bên ngoài xâm nhập vào và chất bảo vệ tế bào có độ đậm đặc
cao ngăn ngừa sự tạo thành tinh thể đá mà tinh thể này có thể làm hủy màng hồng cầu
ở nhiệt độ lạnh âm sâu.
Dùng các chất bảo quản thông thƣờng, hồng cầu lƣu trữ ở nhiệt độ 2 - 4
0
C trong 35
ngày, hoặc 42 ngày. Đông lạnh hồng cầu dùng chất bảo quản Glycerol 40% có thể bảo
quản hồng cầu ở -80
0
C trong 10 năm. Nghiên cứu này của chúng tôi đã tiến hành thực
hiện quy trình đông lạnh hồng cầu lƣu trữ đơn vị hồng cầu Rh D(-), một số nhóm máu
Rh D(+) và đánh giá hiệu quả điều trị. Tổng số mẫu đông lạnh và giải đông rửa 140 túi
máu. Thời gian đông lạnh lƣu trữ tối đa trong nghiên cứu của chúng tôi là 589 ngày.
Thời gian thực hiện từ tháng 12/2010 đến tháng 9/2012. Quy trình đông lạnh hồng cầu
nhóm máu Rh D(-) đã đƣợc thiết lập: Quy trình giải đông và rửa hồng cầu đƣợc thiết
lập. Kết quả truyền cho 60 bệnh nhân cần truyền máu đã đƣợc thực hiện với kết quả
đạt.
Việc sản phẩm hồng cầu đông lạnh nhóm máu Rh D(-) đã giúp cho các bác sỹ lâm

KN Kháng nguyên
MTP Máu toàn phần
NADPH Nicotinamid Adenin Dinucleotid Phosphat
NAT Nucleic acid testing
PP Phƣơng pháp
SAGM Dextrose Sodium Chloride Adenine D-manitol
SLBC Số lƣợng bạch cầu
VIẾT TẮT
THUẬT NGỮ TIẾNG VIẾT

III

DANH SÁCH BẢNG

SỐ
TÊN BẢNG SỐ LIỆU
TRANG
Bảng 1.1
Các chất bảo quản đã đƣợc công bố
4
Bảng 1.2
So sánh hai phƣơng pháp sử dụng chất bảo quản HC bằng
Glycerol nồng độ khác nhau
7
Bảng 2.1
Lƣợng dung dịch Glycerol vào túi máu với sự tính toán nhƣ sau
12
Bảng 3.1
Nhóm máu đƣợc HC đông lạnh
14

Bảng 3.11
So sánh kết quả Hb còn lại với nghiên cứu của tác giả Valeri
22
Bảng 3.12
So sánh với nghiên cứu của Mark A. Popovsky thực hiện trên
máy tự động Haemonetics
23
Bảng 3.13
So sánh với nghiên cứu trƣớc đây của cùng nhóm tác giả
24
Bảng 3.14
So sánh với máu dự trữ ở 4
0
C trong 35 ngày
24
Bảng 3.15
So sánh với tiêu chuẩn chất lƣợng của Châu Âu
25
Bảng 3.16
Tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm HCLĐL cấp phát
26
Bảng 3.17
Độ tuổi của bệnh nhân
27
Bảng 3.18
Đơn vị sử dụng HCLĐL
27
Bảng 3.19
Hiệu suất trung bình sau truyền HCLĐL
28

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Tấn Bỉnh
Đồng chủ nhiệm: BS. CKII. Trương Thị Kim Dung
Cơ quan chủ trì: Bệnh viện Truyền máu - Huyết học Tp. Hồ Chí Minh

Thời gian đăng ký trong hợp đồng: 18 tháng (từ 12/2010 đến tháng 6/2012)
Tổng kinh phí đƣợc duyệt: 455.000.000 VNĐ
Kinh phí cấp giai đoạn 1: 280.000.000 VNĐ
ĐVT: 1.000đ
STT
Nội dung
Kinh phí
Trong đó
Ngân sách
Nguồn khác
I
Kinh phí đƣợc cấp trong
năm
280.000
280.000

II
Kinh phí quyết toán trong
năm
305.700
305.700

1.
Công chất xám
20.000
20.000

Đánh máy tài liệu
0
0

8.
Giao thông liên lạc
0
0

9.
Chi phí điều hành
18.000
18.000

III
Tiết kiệm 5%
0
0

IV
Kinh phí chuyển sang
năm sau VI

BẢNG DỰ TRÙ KINH PHÍ GIAI ĐOẠN II

115.300

2.
Hội nghị, hội thảo
chuyên đề
0
0

3.
Viết tham luận, báo cáo
12.000
12.000

4.
Thiết bị
0
0

5.
Xét duyệt, giám định,
nghiệm thu
19.700
19.700

6.
Chi phí điều hành
12.000
12.000

II

3.2. Chuẩn hóa quy trình chuẩn kỹ thuật giải đông rửa loại bỏ Glycerol.
3.3. Đánh giá hiệu quả truyền hồng cầu bảo quản đông lạnh.
3.4. Xác định tiêu chuẩn chất lƣợng của một đơn vị hồng cầu đông lạnh giải
đông rửa loại Glycerol và sẵn sàng cho sử dụng.

VIII

SO SÁNH NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VÀ THỰC HIỆN

STT
Nội dung đăng ký
Nội dung đã thực hiện
1
Định danh nhóm máu ABO, Rh
cần đông lạnh
Có phenotype của 140 túi máu
2
Đông lạnh hồng cầu
Thực hiện thành công trên 140 túi
máu
3

Viết báo cáo nghiệm thu
Báo cáo nghiệm thu đầy đủ nội dung
nghiên cứu.

1

CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Qua lịch sử truyền máu từ nhiều thập niên cho thấy truyền máu đã đóng góp rất
nhiều trong việc cứu sống ngƣời bệnh và nâng cao chất lƣợng điều trị bệnh nhân. Tuy
nhiên truyền máu có những bất lợi mang lại nhƣ xung đột miễn dịch có thể xảy ra giữa
máu của ngƣời nhận với máu của ngƣời cho do không phù hợp hoàn toàn nhóm máu
[5]
.
Nguy cơ lây truyền các bệnh lây nhiễm do các xét nghiệm sàng lọc hiện tại không phát
hiện đƣợc ở giai đoạn cửa sổ hoặc các tác nhân gây bệnh sẽ phát hiện trong tƣơng
lai
[11]
. Và hơn thế nữa truyền máu vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn ngƣời hiến tặng
máu
[10]
, việc này sẽ xảy ra tình trạng ngƣời bệnh có khi không có máu phù hợp cung
cấp ngay khi cần sử dụng.
Đất nƣớc ta đang trong giai đoạn hòa nhập quốc tế, việc giao thƣơng kinh tế du
lịch đang là những mũi nhọn thu hút nhiều khách nƣớc ngoài đến Việt Nam. Cùng với
sự phát triển không ngừng của ngành y tế, ứng dụng các kỹ thuật cao trong điều trị
bệnh nhân nhƣ: Kỹ thuật mổ tim, ghép gan, ghép thận, ghép tủy, các ứng dụng công
nghệ mới trong điều trị các bệnh ác tính, những bệnh nan y. Các lý do trên đã làm tăng
nhu cầu sử dụng máu hàng năm của các cơ sở điều trị, đồng thời việc sử dụng máu có
nhóm máu hiếm cũng tăng cao. Thêm vào đó lấy máu và bảo quản máu cũng có những

phổi. HC sống 120 ngày kể từ khi trƣởng thành, chúng đƣợc tiêu hủy ở lách và các tổ
chức liên võng khác. Màng HC có vai trò quan trọng trong duy trì cân bằng giữa môi
trƣờng và HC, hoạt động này do bơm Natri đảm nhận.
Hồng cầu có 3 phần cốt yếu đảm bảo cho sự sống còn và chức năng bình thƣờng
của hồng cầu.
Màng hồng cầu
Chuyển hóa tế bào
Cấu trúc và chức năng của Hemoglobin
Sự thiếu hụt hoặc có vấn đề gì liên quan đến 1 trong 3 vùng này sẽ là nguyên
nhân làm suy yếu khả năng sống còn của hồng cầu
[20]
.
Màng hồng cầu đƣợc cấu tạo bởi 3 thành phần cơ bản là lipid chiếm 44%,
protein chiếm 49% và với một số lƣợng nhỏ 7% carbohydrate. Đƣờng kính khoảng 10
µm đƣợc tạo bởi lớp phospholipid kép. Các phân tử protein và cholesterol đƣợc khảm
lên lớp lipid màng. Lớp ngoài là các phân tử carbohydrate kỵ nƣớc, mặt trong gồm các
protein xuyên màng
[20],[22]
.
Chuyển hóa trong hồng cầu chủ yếu là ly giải glucose tạo năng lƣợng duy trì
hoạt động của HC, duy trì cân bằng Na
+
/K
+
trong và ngoài HC nhờ bơm Natri. Trong
HC K
+
chiếm ƣu thế (100 - 150 mEq/l) còn Na
+
chỉ có 20 mEq/l. Khi thiếu ATP bơm

.
Có thể tính theo công thức:
Vml hồng cầu cần truyền = Kg (Bn) x Hb cần tăng x 3 hoặc 4
[43]
.
1.2.3. Bảo quản hồng cầu
Bảo vệ HC trong thời gian dự trữ lâu dài là rất cần thiết để đảm bảo cung cấp
máu an toàn cho điều trị. Chất bảo quản sinh học là duy trì toàn bộ quá trình và chức
năng của tế bào đƣợc giữ ở bên ngoài môi trƣờng tự nhiên trong thời gian dự trữ kéo
dài. Các chất bảo quản sinh học của HC sử dụng trên lâm sàng phân loại dựa trên các
kỹ thuật đƣợc sử dụng để đạt mục đích duy trì ổn định các đặc tính sinh học và đảm
bảo đời sống của HC sau thời gian dự trữ.

1.3. Dự trữ bảo quản hồng cầu ở nhiệt độ 4
0
C
Hồng cầu đƣợc dự trữ thời gian lâu dài là rất cần thiết để đảm bảo cung cấp
máu an toàn cho điều trị. Chất bảo quản hồng cầu nhằm duy trì toàn bộ quá trình
chuyển hóa và chức năng của hồng cầu khi nó đƣợc giữ ở bên ngoài môi trƣờng tự
nhiên trong thời gian dài. Các chất bảo quản của HC sử dụng trên lâm sàng phân loại
dựa trên các kỹ thuật đƣợc sử dụng với mục đích duy trì sự ổn định của các đặc tính
sinh học và đảm bảo 75% khả năng sống còn của HC sau 24 giờ sau truyền
[20]
.
1.3.1. Dự trữ bảo quản hồng cầu ở 1 - 6
0
C
* Các chất bảo quản
Một vài chất chống đông bảo quản HC đƣợc FDA công nhận để dự trữ máu và
các thành phần máu. Bao gồm Citrate, Phosphate, và Dextrose (CPD) và CP2D, dự trữ

trữ (ngày)

Acid-citrate-dextrose

ACD

21

Citrate-phosphate-dextrose
CPD
21
CPDA-1
35
Adsol(AS-1)
AS-1
42
Nutricel (AS-2)
AS-2
35
Nutricel (AS-3)
AS-3
42
Optisol
AS-5
42

1.3.2. Dự trữ bảo quản hồng cầu ở nhiệt độ âm sâu
Mục đích: Tồn trữ lạnh là khóa bằng nhiệt độ lạnh toàn bộ hệ thống men hoạt
động của tế bào, mục tiêu càng cao thì nhiệt độ càng thấp. Nguy cơ cho tế bào ở
2 giai đoạn đông lạnh và giải đông (là sự thay đổi trạng thái lỏng đặc) là tạo

bào thể kết tinh gọi là thuỷ tinh hóa (vitrification), phòng chống sự mất nƣớc ở bên
trong tế bào
[22]
.

Hình 1.1. Sự tạo thành tinh thể đá trong tế bào khi đông lạnh
1.3.2.2. Kỹ thuật đông lạnh hồng cầu
* Lịch sử
Đông lạnh hồng cầu đƣợc thực hiện vào thập niên 1950 trong cuộc chiến tranh
Việt Nam, mục đích là cần một lƣợng máu dự trữ lớn và ngăn ngừa việc lây nhiễm
viêm gan siêu vi B của chính phủ Mỹ. Ngoài ra đông lạnh HC lúc đó còn có mục đích
là sử dụng thay cho lọc bạch cầu.
Đến năm 1970, đông lạnh HC đƣợc thực hiện lƣu trữ hồng cầu cho những
bệnh nhân có nhóm máu hiếm.

6

Đến thập niên những năm 1980, đông lạnh hồng cầu đƣợc thực hiện trên
những bệnh nhân hoặc những công dân có nhu cầu trữ đông để sử dụng khi cần thiết.
Ngày nay khi nghiên cứu đông lạnh HC nhằm mục đích cải thiện các quy trình
giải đông rửa hồng cầu loại các tế bào vỡ, bạch cầu cytokine và Hb tự do. Nếu giải
đông rửa theo hệ thống hở, HC phải sử dụng trong vòng 24 giờ. Nếu hệ thống kín, thời
gian dự trữ HC có thể đến 7 ngày, nếu cho thêm DD nuôi dƣỡng hồng cầu (AS-5) thì
có thể lƣu trữ HC đến 14 ngày.
* Các phương pháp đông lạnh hồng cầu
Có 3 phƣơng pháp đƣợc sử dụng để đông lạnh hồng cầu trong 50 năm qua.
Phƣơng pháp 1:
Nghiên cứu sử dụng chất bảo quản đông lạnh ngoài tế bào là HES
(Hydroxyethyl starch) nồng độ 14%. Hồng cầu đƣợc đông lạnh ở trong DD Nitơ lỏng
ở -196

quy trình kỹ thuật phức tạp, và thời gian lƣu trữ ngắn hơn, nhƣng trang thiết bị dùng
đơn giản (có thể lƣu trữ ở tủ đông lạnh -80
0
C).

7

Trong những nghiên cứu mới đây báo cáo rằng, sản phẩm đông lạnh hồng cầu
với Glycerol nồng độ cao dự trữ ở -80
0
C có thể đến 10 năm mà chức năng và cấu trúc
của hồng cầu không thay đổi
[11],[20],[25]
.
Dung dịch ĐLHC hiện nay đang sử dụng:
Glycerol là 1 chất Alcohol trihydric không màu vị ngọt dịch giống sirô, dung
dịch của Glycerol thì tƣơng đối ổn định. DD Glycerol nồng độ cao có: 57% Glycerol,
1,6% Sodiumlactate, 0,03% KCl, 0,0517% Na
2
HPO
4
, 0,124% NaH
2
PO
4
, pH 6,8
[11]
.
Bảng 1.2. So sánh hai phƣơng pháp sử dụng chất bảo quản HC bằng Glycerol nồng độ
khác nhau

Glycerol nồng độ thấp
Nồng độ Glycerol
40%
20%
Nhiệt độ đông lạnh
-80
0
C
-196
0
C
Tốc độ lạnh
Chậm
Nhanh
Kiểm soát tốc độ lạnh
Không

Loại tủ dự trữ
Tủ lạnh
Nitơ lỏng
Nhiệt độ dự trữ tối thiểu
-65
0
C
-120
0
C
Thay đổi nhiệt độ dự trữ
Có thể giải đông và đông lạnh
trở lại

C với Glycerol
nồng độ cao hoặc ở -196
0
C với Glycerol nồng độ thấp. Tiến trình thực hiện mất 65 ± 7
phút. Sau khi giải đông HC đƣợc cho thêm chất bảo quản là DD SAGM và dự trữ 36
ngày ở 4
0
C. Nồng độ Hb còn lại trung bình là 54 ± 4 g
[14]
.
Viện nghiên cứu máu của Hải Quân Mỹ đã có kết quả rất hài lòng với máy
ACP 215 của hãng Haemonetics có chức năng tự động cho Glycerol để ĐL và giải
đông loại bỏ Glycerol trƣớc khi truyền. Khi cho thêm dung dịch AS-5, sản phẩm có
thể dự trữ đƣợc 15 ngày sau khi giải đông và rửa với khả năng hồi phục của hồng cầu
là 77% ± 9% và tán huyết là 0,6 ± 2%
[36],[38]
.
Viện nghiên cứu máu của Hải Quân Mỹ cũng đệ trình tƣ liệu lên FDA để gia
hạn ĐLHC với Glycerol nồng độ 40% có thể dự trữ từ 10 – 22 năm
[43]
và sử dụng
trong vòng 24 giờ sau khi giải đông. FDA công nhận hệ thống máy ACP 215 của hãng
Haemonetics có thể sử dụng đông lạnh hồng cầu, giải đông, rửa loại bỏ Glycerol, sản
phẩm sau đó đƣợc truyền ngay trong vòng 24 giờ hoặc 2 tuần sau
[38], [39]
.
Ngày nay ở Mỹ ĐLHC thƣờng sử dụng Glycerol nồng độ cao 40%, Glycerol
đi vào trong HC và bảo vệ tế bào HC khi dự trữ ở -80
0
C. Trƣớc khi truyền phải giải

- Lƣu trữ những nhóm máu hiếm.
- Những bệnh nhân có thiếu hụt IgA.

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu tiền đề của nhóm nghiên cứu đã đƣợc đăng tại tạp chí Y Học Việt
Nam tập 331 số 2 năm 2007.
Đề tài nghiên cứu đông lạnh hồng cầu với tổng số đơn vị máu đông lạnh là
46 túi máu, bằng dung dịch Glycerol nồng độ 40%, kỹ thuật đƣợc thực hiện bằng
phƣơng pháp thủ công với máy ly tâm túi máu thông thƣờng. Phƣơng pháp này
không thể sử dụng khi cần số lƣợng máu nhiều do không có đủ trang thiết bị cho
cùng một thời điểm.
Mặt còn tồn tại trong nghiên cứu này: Do kỹ thuật làm bằng phƣơng pháp
thủ công nên thời gian thực hiện quy trình đông lạnh hoặc giải đông và rửa hơn 3 -
4 giờ. Chất lƣợng của các sản phẩm không đều, biên độ dao động rộng do kỹ thuật
chƣa đƣợc chuẩn hóa.Thực hiện trên một số nhóm máu thông thƣờng, thời gian lƣu
trữ trung bình là 146 ngày. Sau thời gian giải đông đƣợc cung cấp truyền ngay cho
bệnh nhân trong vòng 24 giờ.
Với các mặt tồn tại ở trên nhóm nghiên cứu hƣớng tới kỹ thuật đông lạnh và
giải đông bằng máy Haemonetics sẽ đáp ứng đƣợc yêu cầu về kỹ thuật cũng nhƣ
đáp ứng thực hiện hàng loạt ca do đó đáp ứng việc đông lạnh cũng nhƣ giải đông
kịp thời cung cấp máu cho điều trị bệnh. Thời gian lƣu trữ sau khi giải đông, rửa
đƣợc lƣu trữ trong 24 giờ, và có thể lƣu trữ trong vòng 3 ngày ở nhiệt độ 4
0
C. Quy
trình kỹ thuật kiểm soát tốt, và đặc biệt việc sử dụng có thể áp dụng ở những nơi xa

10

không có trang thiết bị của Ngân hàng máu, nhƣ biên giới, hải đảo, tàu bè ra khơi
xa, và thực hiện cho an ninh quốc phòng.

Quy trình chung (theo phụ lục 1), kỹ thuật đông lạnh hồng cầu, loại bỏ bớt
Glycerol, bảo quản nhiệt độ lạnh -80
0
C, kỹ thuật giải đông và rửa loại bỏ Glycerol, lƣu
trữ hồng cầu sau rửa và cấp phát để truyền cho bệnh nhân.
- Chọn máu để đông lạnh:
Xác định nhóm máu A, B, O, AB bằng phƣơng pháp huyết thanh mẫu và hồng
cầu mẫu. Xác định nhóm máu Rh D, Rh phenotype bằng hệ thống panel hồng cầu của
hãng CSL Úc.
Điều chế hồng cầu lắng để đông lạnh: Dùng túi nhựa có chất chống đông
CPDA1, thể tích máu lấy 250 ml, 350 ml hoặc 450 ml. Sát trùng vùng tĩnh mạch cánh

12

tay, nhẹ nhàng chích tĩnh mạch, dòng máu chảy nhanh, thời gian lấy máu không quá
10 phút. Quay ly tâm túi máu tốc độ: 3000 vòng/ phút trong 4 phút ở 22
0
C (để ở chế
độ tự động không dừng đột ngột). Lấy túi máu ra khỏi máy ly tâm, dùng dụng cụ ép
huyết tƣơng để ép huyết tƣơng sang túi khác để có đƣợc Hct 75 ± 5%. Bảo quản ở tủ
lạnh chuyên dùng 4
0
C chờ kết quả sàng lọc để đông lạnh. Kiểm tra chất lƣợng túi máu
trƣớc đông lạnh.
Kỹ thuật đông lạnh: Túi máu chuẩn bị đông lạnh đƣợc lấy ra khỏi tủ lạnh của Ngân
hàng máu, làm ấm ở nhiệt độ

37
0
C/10 phút, lau khô và để yên túi máu trong 5 phút,

50
50
400
500

Loại bớt dung dịch Glycerol
Quay ly tâm túi máu có Glycerol ở tốc độ 2000 vòng/phút trong 10 phút ở nhiệt
độ 22
0
C, ép phần Glycerol ở phía trên sang túi khác xác định túi chứa hồng cầu có Hct
60 ± 5 %, cần kiểm tra chất lƣợng túi máu trƣớc khi cho vào đông lạnh.
Hoàn thiện dán nhãn và tất cả các thông tin cần thiết lên túi máu, cho vào hộp bảo vệ
cùng các mẫu xét nghiệm (nếu cần).
Đông lạnh
Cho túi máu đã đƣợc loại bỏ bớt Glycerol vào tủ lạnh nhiệt độ đông lạnh -
80
0
C (-65
0
C đến -90
0
C). Thời gian lƣu trữ có thể 10 năm. Kiểm tra bảng theo dõi nhiệt
độ trong suốt thời gian dự trữ.

13

Kỹ thuật giải đông và rửa loại bỏ Glycerol sau thời gian đông lạnh:
Dung dịch 100 ml NaCl 12%, dung dịch 2000 ml hỗn hợp chất NaCl 0,9% và
Glucose 0,2%.
Lấy túi máu đông lạnh ra khỏi tủ lạnh, quan sát: nhãn mác túi máu còn nguyên

bạch cầu còn lại, cấy máu.

14

CHƢƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả
3.1.1. Giai đoạn đông lạnh hồng cầu
- Tổng số mẫu Glycerol hóa: n = 140
Bảng 3.1. Nhóm máu HC đông lạnh

NHÓM MÁU
Tổng
cộng
Loại thể tích
O-
A-
B-
AB-
O+
AB+
250
mL
Số lƣợng
5
2
3


tích
50%
23.08%
6.41%
7.69%
11.54%
1.28%
Tỷ lệ theo
nhóm máu
68.42%
31.58%
8.77%
10.53%
15.79%
1.75%
450
mL
Số lƣợng
13
4
9

22
4
52
Tỷ lệ theo thể
tích
25%
7.69%
17.31%


Bảng 3.2. Phenotype của hệ Rh và hệ nhóm máu ABO
ABO

Phenotype Rh
O
A
B
AB
R1R1
27 5
R1R2
2
R1r
1
R2R2
1
rr


Biểu đồ 3.1. Kiểu phenotype của nhóm máu Rh đƣợc đông lạnh

Các nhóm máu hệ Rh D(-) đã đƣợc chú ý lựa chọn, tuy nhiên loại máu Rh D(+)
vẫn đƣợc chọn ở đây do nhóm máu O là nhóm máu đƣợc sử dụng nhiều đồng thời có
loại nhóm máu R2R2 là rất hiếm đã có nguồn hiến và lƣu trữ đông lạnh.
Bảng 3.3. Các tham số về thể tích, nồng độ Hb trong túi máu và Hct của túi máu

Kết quả tham số của túi máu đông lạnh
Loại 250 ml
Loại 350 ml
Loại 450 ml
Số mẫu (N)
10
78
52
Thể tích (ml)
150.00 ± 25
210.12 ± 10.34
280.25 ± 12.85
Nồng độ Hb (g/túi)
28.56 ± 7.25
44.85 ± 2.21
55.79 ± 3.48
Hct (%)
74.59 ± 4.21
74.82 ± 3.29
76.23 ± 4.42

Chọn máu thể tích túi máu và nồng độ Hb ban đấu và Hct của túi là một bƣớc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status