NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG CÓ POLYP MŨI TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG CẦN THƠ - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NGUYỄN ĐĂNG TRÌNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG CÓ POLYP MŨI
TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG CẦN THƠ
NĂM 2014 - 2015

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA

Cần Thơ – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NGUYỄN ĐĂNG TRÌNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG CÓ POLYP MŨI
TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG CẦN THƠ

MX

: Mũi xoang

VMX

: Viêm mũi xoang

PM

: Polype mũi

CLVT

: Cắt lớp vi tính

NS

: Nội soi

BN

: Bệnh nhân

BV

: Bệnh viện

KST


2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 16
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 17
2.3. Các bước tiến hành ................................................................................... 22
2.4. Sơ đồ nghiên cứu...................................................................................... 24
2.5. Vấn đề y đức trong nghiên cứu ................................................................ 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ...................................................... 25
3.2. Đặc điểm lâm sàng ................................................................................... 27
3.3. Đặc điểm cận lâm sàng ............................................................................ 31
3.4. Chẩn đoán và điều trị trong thời gian nằm viện ....................................... 35
3.5. Đánh giá kết quả điều trị sau phẫu thuật .................................................. 36
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN


4.1. Bàn luận về đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ................................... 39
4.2. Bàn luận về đặc điểm lâm sàng ................................................................ 41
4.3. Bàn luận về cận lâm sàng ......................................................................... 45
4.4. Bàn luận về chẩn đoán sau phẫu thuật ..................................................... 48
4.5. Bàn luận về kết quả điều trị ..................................................................... 48
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 52
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Thông số chụp CLVT tư thế coronal và axial ................................ 23
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nơi ở ......................................................... 26

Biểu đồ 3.5 Phân bố theo bên mũi BN có polyp ............................................. 31
Biểu đồ 3.6 Phân bố BN theo độ của PM qua nội soi ..................................... 32
Biểu đồ 3.7 Hình ảnh vách ngăn qua nội soi mũi ........................................... 32
Biểu đồ 3.8 Tình trạng phức hợp lỗ ngách...................................................... 36

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1.1. Giải phẫu hốc mũi ............................................................................. 6
Hình 1.2. Các xoang cạnh mũi .......................................................................... 9
Hình 1.3. Độ của polyp mũi ............................................................................ 12
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu ........................................................................... 24


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi xoang là một trong số các bệnh thường gặp nhất, là tình trạng
viêm của lớp niêm mạc lót trong xoang. Một trong số những nguyên nhân khá
phổ biến của tình trạng này là polyp mũi xoang. Polyp có thể làm thay đổi
thông khí của xoang và tạo ra viêm xoang [6]. Triệu chứng của viêm mũi
xoang có polyp mũi rất đa dạng, thường nằm trong bệnh cảnh của viêm mũi
xoang mạn tính. Một trong những triệu chứng hay gặp nhất là nghẹt mũi. Khi
nghẹt mũi người bệnh phải thở bằng miệng và không bao giờ thấy đủ dưỡng
khí. Không chỉ có thế, nghẹt mũi lâu ngày còn gây ra những ảnh hưởng trầm

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu tổng quát: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá
kết quả điều trị viêm mũi xoang có polyp mũi tại Bệnh viện Tai Mũi Họng
Cần Thơ năm 2014 – 2015.
- Mục tiêu chuyên biệt:
1. Xác định đặc điểm lâm sàng viêm mũi xoang có polyp mũi.
2. Mô tả đặc điểm nội soi, cắt lớp vi tính trên bệnh nhân viêm mũi xoang
có polyp mũi.
3. Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân viêm mũi xoang có polyp mũi.


3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Sơ lược về bệnh viêm mũi xoang có polyp mũi:
Viêm mũi xoang có polyp mũi là một bệnh phổ biến và đã được thế giới
biết đến từ lâu.
Trước đây, thuật ngữ viêm xoang (sinusitisis) thường được sử dụng cho
bất kỳ tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng xoang nào. Tuy nhiên, hiện nay thuật
ngữ này phần lớn đã được thay thế bằng viêm mũi xoang (rhinosinusitis) vì
mũi hầu như luôn luôn liên quan với viêm nhiễm cùng lúc với các xoang [42].
PM được ghi nhận đầu tiên trong một tài liệu Ai Cập được tìm thấy
khoảng 2000 năm TCN [36]. Hippocrates (460 – 370 TCN) được biết đến như
là cha đẻ của môn học bệnh mũi và cả nền y học nói chung. Hippocrates coi
“những khối u ở mũi” (nasal growths) như là “bệnh polyp” (polypus) do sự
tương đồng giữa chúng và polyp biển (sea-polyp), và tên gọi này còn được
dùng đến ngày nay. Hippocrates cùng các bác sĩ nổi tiếng khác như Claudius
Galen, Paulus Aegineta, và Fabricius Hildanus đã biết đến và điều trị PM
trong giai đoạn của họ [36].
1.1.1. Định nghĩa:

1.1.3. Dịch tễ:
- VMX ảnh hưởng tới khoảng 14% dân số trưởng thành ở Hoa Kỳ. Trong
đó, một con số đáng kinh ngạc là 5,78 tỷ đô-la chi phí chăm sóc sức khỏe cho
bệnh này vào năm 1996 [44].
- Polyp MX có thể xảy ra ở tất cả các lứa tuổi, tần suất của polyp MX gia
tăng theo tuổi và đạt mức cao nhất ở tuổi từ 40 – 50. Hiếm khi xảy ra ở trẻ em
dưới 10 tuổi [16].
- Tỉ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ có sự thay đổi giữa các nghiên cứu. Theo
Greenberg tỉ lệ nam/nữ là 2/1, còn theo Settipane thì không có sự chênh lệch
đáng kể.
- Tất cả các chủng tộc, tầng lớp xã hội đều có thể bị polyp MX.


6

- Polyp MX không phải là một bệnh, nhưng xuất hiện về mặt thực thể với
một số nguyên nhân phối hợp.
- Polyp MX phát hiện ở 2% BN bị VMX mạn tính [16].
1.2. Sơ lược giải phẫu, sinh lý mũi – xoang:
1.2.1. Hốc mũi hay mũi trong:
Hốc mũi nằm giữa nền sọ ở phía trên và trần ổ miệng ở phía dưới, phía
sau là phần tị hầu. Hốc mũi được chia làm hai hố bở một vách ngăn ở giữa gọi
là vách mũi. Hố mũi thông với bên ngoài qua tiền đình và lỗ mũi trước và với
hầu qua lỗ mũi sau. Hố mũi có bốn thành: thành trong (hay vách mũi), thành
ngoài, thành trên (hay trần hố mũi), và thành dưới (hay nền hố mũi) [20].
Trong đó, quan trọng nhất là thành ngoài và thành trên.
Xoang trán
Xoăn mũi trên
Ngách mũi trên
Xoăn mũi giữa

 Ngách mũi dưới: giới hạn bởi xoăn mũi dưới và thành ngoài hốc mũi. Ở
phần trước ngách mũi dưới có lỗ của ống lệ mũi, nằm cách cửa mũi trước
khoảng 3cm.
 Ngách mũi giữa: nằm ở giữa xoăn mũi dưới và xoăn mũi giữa. Ngách
này có tầm quan trọng về mặt lâm sàng vì nó có ống thông mũi – trán có lỗ
thông với xoang hàm và xoang sàng trước. Có phức hợp lỗ thông MX hay
phức hợp lỗ ngách (ostiomeatal complex) nằm ở vùng trước khe mũi giữa.
Đây là vùng có kích thước hẹp và vị trí đặc biệt nên thường là nguồn khởi
phát tình trạng viêm các xoang trước, từ đó lan rộng ra các xoang khác (theo
Messerklinger). Lỗ thông vào hốc mũi của các tế bào sàng trước, xoang hàm,
xoang trán qua vùng phức hợp này.
 Ngách mũi trên: giới hạn ở giữa xoăn mũi giữa và xoăn mũi trên, là một
khe hẹp có các xoang sàng sau và xoang bướm đổ vào (trường hợp không có
xoăn mũi trên cùng).
1.2.1.2. Thành trên [1],[20]:
Gồm các thành phần như sau:
- Phần giữa là mảnh sàng.
- Phần sau là thân xương bướm, cánh xương lá mía, và mỏm bướm xương
khẩu cái.


8

- Phần trước là xương trán và xương mũi.
1.2.2. Các xoang cạnh mũi [9],[20]:
Các xoang cạnh mũi được hình thành là do sự kéo dài của hốc mũi vào
xương kế cận của xương sọ. Các xoang này thông vào hốc mũi là liên quan kế
cận với mắt, răng, hố sọ não,… Bình thường các xoang đều rỗng, thoáng và
khô. Gồm có các xoang sau:
1.2.2.1 Xoang hàm:

- Về mặt bệnh học xoang sàng có một ý nghĩa to lớn vì khi bị nhiễm trùng
xoang sàng thường là một ổ lưu trữ vi trùng ở trong các ngách nhỏ sâu. Từ đó
vi trùng sẽ lan sang các xoang khác.
Xoang trán
Xoang sàng

Xoang hàm trên

Hình 1.2. Các xoang cạnh mũi [45].
1.2.2.4. Xoang bướm:
- Xoang bướm nằm sau cùng trong tất cả các xoang cạnh mũi. Nó nằm ở
nền sọ ở phần nối giữa hố sọ trước và hố sọ giữa, nằm ở trong thân xương
bướm. Xoang có hình dạng và kích cỡ rất khác nhau tùy từng người, thể tích
từ 0,5 – 3ml. Có thể không có xoang bướm gặp ở 3 – 5% số ca.
- Lỗ nở của xoang bướm nằm ở thành trước của thân xương bướm trong
ngách khe bướm sàng, ở sau và cao hơn xoăn mũi trên. Xoang bướm có 6
thành: thành trên, thành trước, thành sau, thành dưới, hai thành bên hay thành
ngoài.


10

1.3. Lâm sàng:
1.3.1. Viêm xoang [6],[8],[23]:
Trong viêm xoang mạn thường có đau nhức vùng xoang bị viêm, chảy
mủ nhầy và nghẹt mũi nhẹ. Có thể chỉ ảnh hưởng một bên hoặc cả 2 bên. Mất
khứu có thể xảy ra gợi ý viêm xoang có polyp.
Một số triệu chứng khác có thể gặp tùy vị trí viêm như đau răng (viêm
xoang hàm), phù nề quanh ổ mắt hoặc mù mắt có thể xảy ra (viêm xoang
sàng, trán, hàm trên).

1.4. Cận lâm sàng:
1.4.1. Nội soi mũi xoang:
Kỹ thuật khám NS MX của Stammberger và Kennedy ngày nay được áp
dụng rộng rãi, gần như thay thế hoàn toàn cách khám MX qua ánh đèn clar
[17].
- Hình ảnh viêm xoang chủ yếu qua NS mũi là khảo sát các lỗ thông của
các xoang ở khe giữa và khe trên. Trong đó, khe giữa quan trọng nhất. Khi
viêm xoang, sẽ thấy dịch, nhầy, mủ chảy ra hoặc đọng lại ở các lỗ thông
xoang, mũi tương ứng [8],[23]. Đuôi cuốn giữa bị nề có thể gặp, nhất là trong
viêm xoang sau. Khe giữa, khe trên có đọng dịch, nhầy hay mủ trong các
trường hợp viêm xoang sàng sau, xoang bướm [8].
- NS xoang có thể thấy được cụ thể và chi tiết tình trạng trong xoang: có
dịch, mủ ứ đọng, niêm mạc bị phù nề, thoái hóa… hoặc có polyp, u, sùi trong
xoang, có tổn thương các thành xoang [31].
- PM qua NS có 4 mức độ theo đại học Munich, Đức [39]:
o Độ I: không có polyp nhưng niêm mạc phù nề.
o Độ II: polyp ở khe giữa hoặc khe trên.
o Độ III: polyp khe giữa vượt qua bờ dưới cuốn giữa, chưa qua bờ trên
cuốn dưới.
o Độ IV: polyp phát triển xuống sàn mũi gây bít tắc hoàn toàn hốc mũi.


12

Độ II

Độ I

Độ III


loại:
- Polyp viêm: lớp đệm tăng sinh từng chỗ, phù nề, dày màng nền, có sự
xuất hiện của nhiều loại tế bào viêm (nhất là tế bào ái toan), mucin trung tính.
- Polyp dạng xơ nang: không có hiện tượng dày màng nền, rất ít tế bào ái
toan, tuyến nhầy chủ yếu tiết ra mucin acid.
- Polyp đơn độc (Killian): không có hiện tượng dày màng nền, mô đệm
stroma ít phù nề và nhiều mô xơ hơn, có nhiều chủng loại tế bào viêm.
1.5. Chẩn đoán [6],[16],[29]:
- Triệu chứng cơ năng: dựa vào các triệu chứng chính:
. Nghẹt mũi một bên hoặc hai bên.
. Giảm hay mất khứu giác.
. Xuất tiết mũi: thanh dịch hoặc dịch nhầy, kèm theo đau nhức, trong
viêm xoang có thể chảy mủ có màu xanh hay vàng bẩn và có mùi hôi
tanh.
. Đau mũi, đau mặt hoặc nhức đầu tương ứng vùng xoang viêm.
- Triệu chứng thực thể: soi mũi thấy niêm mạc phù nề, rỉ dịch, polyp.
- Cận lâm sàng: chủ yếu dựa vào NS, CLVT MX và kết quả giải phẫu bệnh
học.
1.6. Điều trị:
1.6.1. Mục tiêu điều trị [6],[16]:
- Giảm gánh nặng kinh tế.
- Cải thiện chất lượng cuộc sống.
- Triệt tiêu polyp và mọi triệu chứng ở MX.


14

- Phục hồi thông khí và dẫn lưu cho xoang.
- Phục hồi thông khí mũi và phục hồi khứu giác.
- Ngăn ngừa tái phát.

tính có PM được phẫu thuật tại TPHCM cho thấy có 35% là PM độ I, 13% độ
II, 15% độ III, 24% độ IV, 13% không có polyp. Về triệu chứng lâm sàng thì
nhức đầu, hỉ mũi, nghẹt mũi, ngứa mũi ách xì chiếm cao nhất với 100% số ca.
Dầy niêm mạc hoặc mờ hoàn toàn xoang hàm và xoang sàng 100%, xoang
trán 51%, xoang bướm 41% số ca VMX do nhiễm KST [7].
- Năm 2012, theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Khánh Vân tại BV TMH
Trung ương thì nghẹt mũi là triệu chứng hay gặp nhất, chiếm 97,8% các
trường hợp PM tái phát do viêm xoang. Polyp thường ở cả hai bên [24].
- Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Khôi năm 2006 trên 96 trường hợp được
phẫu thuật nội soi MX tận gốc, kết quả sau 05 năm theo dõi tỷ lệ tái phát các
triệu chứng là 21,87%, tái phát polyp là 5,2% [10].
- Theo nghiên cứu của F Guerra và cộng sự ở Tây Ban Nha năm 2009, tỷ lệ
PM ở hai giới nam/nữ là 1,75/1, tuổi trung bình là 48,2. Về nghề nghiệp của
BN: nông dân 17,9%, nội trợ 16,8%, công nhân viên 12,6%, công nhân xây
dựng 7,4%, thợ máy 5,3%. 62,1% PM có tiền sử gia đình liên quan đến dị
ứng, tỷ lệ mắc hen là 48,9%. Yếu tố thường ảnh hưởng đến BN nhất là sự
thay đổi thời tiết. Về triệu chứng: 80,5% BN mất mùi hoặc giảm mùi, 77% có
chảy mũi, 72,1% có nghẹt mũi, hắt hơi và ngứa mũi gặp ở 60% BN, 51,6% có
triệu chứng nhức đầu [32].
- Năm 2010, nghiên cứu của S Nair và cộng sự ở New Delhi cho thấy nhức
đầu (91%), chảy mũi (90%) và nghẹt mũi (86%) là những triệu chứng phổ
biến nhất trong viêm MX mạn tính. Sau phẫu thuật, nghẹt mũi cải thiện rõ rệt
nhất (87,2%) [47].


16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
2.1.1. Dân số mục tiêu:

2.1.7. Tiêu chuẩn loại trừ:
- Khả năng nhận thức của bệnh nhân bị hạn chế được đánh giá qua quá
trình phỏng vấn: trình độ văn hóa, người dân tộc (không hiểu hết tiếng Kinh),
các rối loạn tâm thần,…
- Các khối u hốc mũi không phải polyp.
- Bệnh nhân không hoàn thành cuộc phỏng vấn, không hợp tác, không đồng

ý tham gia nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.2.2. Các nội dung và biến số nghiên cứu:
2.2.2.1. Biến số chung: Tuổi, giới, nơi ở, nghề nghiệp.
2.2.2.2. Nội dung và biến số cho mục tiêu 1: Xác định đặc điểm lâm sàng
VMX có PM.
- Lý do đến khám: do BN khai (phân chia dựa vào các triệu chứng chính
theo EPOS 2012 [33]):
o Nghẹt mũi.
o Chảy mũi.
o Giảm

khứu

khứu.

o Nhức đầu, đau nhức vùng
hoặc

mất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status