VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN GIANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN
DẠY NGHỀ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN GIANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN
DẠY NGHỀ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN ĐÌNH PHÚC
HÀ NỘI - 2019
DỤC NGHỀ NGHIỆP TỈNH LẠNG SƠN ................................................. 53
3.1. Quan điểm, định hướng nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách
phát triển giáo viên dạy nghề tại các cơ sở Giáo dục nghề nghiệp tỉnh
Lạng Sơn ......................................................................................................... 53
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng việc thực hiện
chính sách phát triển giáo viên dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tỉnh Lạng Sơn ...................................................................................... 54
3.3. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................... 76
KẾT LUẬN .................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 82
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BLĐTBXH
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH – HĐH
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
Trung học chuyên nghiệp
SPKT
Sư phạm kỹ thuật
UBND
Uỷ ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng GV dạy nghề và học sinh, sinh viên các cơ sở GDNN ... 31
Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn của GV dạy nghề tại các cơ sở GDNN ....... 32
Bảng 2.3: Trình độ NVSP của ĐNGV dạy nghề của các cơ sở GDNN ......... 33
Bảng 2.4: Trình độ tin học, ngoại ngữ của GV dạy nghề tại các cơ sở GDNN... 34
Bảng 2.5: Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của phát triển giáo viên dạy nghề ... 34
Bảng 2.6: Thực trạng nhận thức về nội dung của phát triển giáo viên dạy nghề . 35
Bảng 2.7: Bảng quy hoạch phát triển đội ngũ GV dạy nghề giai đoạn
2016 - 2020 .......................................................................................... 37
Bảng 2.8: Thực trạng các biện pháp chỉ đạo phát triển giáo viên dạy nghề ... 39
Bảng 2.9: Thực trạng phát triển năng lực nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên
dạy nghề của các cơ sở GDNN Lạng Sơn ............................................ 41
Bảng 2.10: Thực trạng phát triển năng lực chính trị cho giáo viên dạy
nghề ở các cơ sở GDNN tỉnh Lạng Sơn ............................................... 43
Bảng 2.11: Thực trạng phát triển năng lực chuyên môn cho giáo viên dạy
nghề tại các cơ sở GDNN tỉnh Lạng Sơn ............................................. 44
Bảng 2.12: Thực trạng phát triển năng lực xã hội cho giáo viên dạy nghề
tại các cơ sở GDNN tỉnh Lạng Sơn ...................................................... 46
Bảng 2.13: Thực trạng các biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
sáng tạo và say mê công việc để đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của xã
hội. Muốn vậy, đào tạo nghề cần phải không ngừng thay đổi cho phù hợp với
hiện tại và tương lai.
1
Các trường đào tạo nghề cũng phải luôn thay đổi theo hướng hiện đại
về trang thiết bị giảng dạy, đa dạng hoá các loại hình đào tạo. Do vậy vấn
phải có một đội ngũ giáo viên đủ mạnh, làm chủ được khoa học công nghệ
mới, biết tìm con đường ngắn nhất để dẫn dắt người học đến với tri thức, hình
thành cho họ kỹ năng nghề nghiệp, thái độ và tác phong làm việc.
Tuy nhiên, trình độ tay nghề của người lao động hiện nay còn thấp
chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động. Chất
lượng của giáo dục và đào tạo tuy đã có nhiều chuyển biến, nhưng chưa đáp
ứng được yêu cầu. Nguyên nhân có nhiều, trong đó vai trò của người giáo
viên là rất quan trọng. Năng lực của người thầy có ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng đào tạo. Việc bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực của người
dạy là rất cần thiết ở mọi quốc gia. Mặt khác, do chương trình, nội dung đào
tạo thay đổi, phương pháp học cũng thay đổi cho phù hợp, bản thân người dạy
cũng gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận và truyền đạt những kiến thức mới.
Nhiều năm qua cơ quan quản lý về dạy nghề đã đề ra nhiều giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nhưng kết quả vẫn còn nhiều hạn chế.
Nhiều đề tài đã nghiên cứu cũng đã đề cập đến nhưng các giải pháp đưa ra
ứng dụng trong một thời gian ngắn nhất định, độ bền vững chưa cao.
Để đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động và đáp ứng yêu cầu của xã
hội thì việc nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên là hết sức
cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo. Vì vậy em chọn đề tài "Thực hiện
chính sách phát triển giáo viên dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
tỉnh Lạng Sơn"
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
các biện pháp để thực hiện chính sách phát triển giáo viên dạy nghề tại các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Lạng Sơn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận của thực hiện chính sách phát triển giáo viên
dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3
- Đánh giá thực trạng của việc thực hiện chính sách phát triển giáo viên
dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất một số biện pháp để thực hiện chính sách phát triển giáo viên
dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Lạng Sơn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống lý luận về thực hiện chính sách
phát triển giáo viên dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thực tiễn
thực hiện chính sách phát triển giáo giên dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về thực hiện chính sách phát triển giáo viên dạy
nghề thông qua đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển giáo viên
dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 2017.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn đã được dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của nhà nước về giáo dục đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên.
Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học, sử dụng
phương pháp phân tích chính sách công để nghiên cứu về chu trình chính sách từ
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
1.1. Một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển giáo
viên dạy nghề
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a. Chính sách:
Nếu nhìn nhận chính sách như một hiện tượng tĩnh và tương đối độc
lập thì theo chúng tôi, chính sách được hiều là những tư tưởng, những định
hướng, những mong muốn cần hướng tới, cần đạt được.
Chính sách là sự thể hiện cụ thể của đường lối chính trị chung. Dựa vào
đường lối chính trị chung, cương lĩnh chính trị của đảng cầm quyền mà người
ta định ra chính sách.
Theo nghĩa đó, chính sách chính là linh hồn, là nội dung của pháp luật,
còn pháp luật là hình thức, là phương tiện thể hiện của chính sách khi nó được
thừa nhận, được “nhào nặn” bởi “bàn tay công quyền”, tức là được ban hành
bởi nhà nước theo một trình tự luật định.
Như vậy, chính sách luôn gắn liền với quyền lực chính trị, với đảng
cầm quyền và với bộ máy quyền lực công – nhà nước. Chúng ta vẫn thường
nói đến một nguyên tắc của tổ chức thực thi quyền lực chính trị. Tuy nhiên,
cũng không nên tuyệt đối hóa vai trò hoạch định chính sách của đảng cầm
quyền. Có ý kiến cho rằng, việc xây dựng chính sách là nhiệm vụ của Đảng,
Đảng là người duy nhất có quyền đưa ra chính sách. Đúng. Đảng đề ra đường
lối chính sách để Nhà nước thể chế hóa thành pháp (Điều này được phản ánh
rất rõ trong thực tiễn tổ chức bộ máy nhà nước ở Việt Nam hiện nay, khi
người của Đảng được giao nắm các trọng trách và vị trí quan trọng trong bộ
máy nhà nước. Đường lối, chính sách của Đảng có thể được copy, được cụ thể
mục tiêu nhất định.
Từ khái niệm chung về chính sách, nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra
những khái niệm cụ thể về chính sách công.
7
Nhưng theo quan niệm của Charles O. Jones (1984) thì ông cho rằng:
"Chính sách công là một tập hợp các yếu tố gồm:
+ Dự định (intentions): Mong muốn của chính quyền;
+ Mục tiêu (goals): dự định được tuyên bố và cụ thể hóa;
+ Đề xuất (proposals): các cách thức để đạt được mục tiêu;
+ Các quyết định hay các lựa chọn (decisions ỏ choices);
+ Hiệu lực (effects)".*
Tóm lại từ các khái niệm trên, chúng ta có thể đi đến một khái niệm
chung nhất về chính sách công như sau: “Chính sách công là những hành
động ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng
đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã
hội phát triển theo định hướng” (Nguyễn Văn Thọ- Giáo trình chính sách
công-Học viện Chính sách phát triển).
c. Thực hiện chính sách:
Trải qua một quá trình các nghiên cứu về chính sách chỉ ra rất chung
chung chưa đua cụ thể hoạch định chính sách roc ràng. Trong thập kỷ 70, các
nhà nghiên cứu đã chuyển trọng tâm sang giai đoạn thực thi chính sách.
Theo nguyên lý triết học, chính sách là một dạng thức vật chất đặc biệt
nên nó cũng cần thực hiện những chức năng để tồn tại. Song muốn thực hiện
được chức năng, chính sách phải tham gia vào quá trình vận động như các vật
chất khác. Nghĩa là sau khi ban hành, chính sách phải được triển khai trong
đời sống xã hội. Với cách tư duy này có thể đi đến khái niệm về tổ chức thực
hiện chính sách như sau:
Thực hiện Chính sách phát triển giáo viên dạy nghề là quá trình triển
khai, áp dụng các quy định của Đảng và nhà nước về Chính sách phát triển
giáo viên dạy nghề theo kế hoạch và trong thời gian cụ thể theo quy định của
từng chính sách.
9
1.2. Những vấn đề cơ bản về thực hiện chính sách phát triển giáo
viên dạy nghề
1.2.1. Sự cần thiết phải thực hiện chính sách phát triển giáo viên dạy
nghề
1.2.1.1. Sự phát triển của kinh tế xã hội và yêu cầu phải phát triển giáo
viên dạy nghề
1. Phát triển giáo viên dạy nghề dựa trên xu hướng tạo dựng thay vì dựa
trên mô hình chuyển giao. Theo xu hướng này, giáo viên được coi là những
học viên/người học chủ động, là những người tham gia các nhiệm vụ giảng
dạy cụ thể, tham gia quan sát đánh giá và tự điều chỉnh.
2. Phát triển giáo viên dạy nghề là một quá trình lâu dài.
Phát triển giáo viên dạy nghề là sự tiếp nối những thành tựu học tập của
người giáo viên trước đây với những kinh nghiệm mới mà họ có được trong
quá trình lao động nghề nghiệp sau đào tạo. Do đó, những kỹ năng cho phép
giáo viên có thể liên kết được những kiến thức trước đây với những kinh
nghiệm mới là điều kiện để tiếp tục thường xuyên và tạo ra những thay đổi
trong lao động nghề nghiệp của giáo viên. Những kỹ năng này – kỹ năng phát
triển nghề nghiệp liên tục phải được chuyển giao cho giáo viên.
3. Phát triển giáo viên dạy nghề được thực hiện với những nội dung cụ
thể. Các nội dung này được hoạch định trong chính môi trường lao động nghề
nghiệp, đặc biệt là hoạt động của giáo viên trong từng lớp học. Một dạng hiệu
quả nhất của phát triển giáo viên dạy nghề là xác định cụ thể những kỹ năng
7. Phát triển giáo viên dạy nghề được thực hiện và thể hiện rất đa dạng và
có thể rất khác biệt ở những bối cảnh khác nhau. Thậm chí trong một bối cảnh cụ
thể nhưng có thể có những tiếp cận và triển khai phát triển giáo viên không hoàn
toàn đồng nhất. Điều đó có nghĩa, không có một dạng hay một khuôn mẫu duy
nhất cho sự phát triển giáo viên để áp dụng cho bất kỳ cơ sở giáo dục nào.
Trường học và các nhà quản lý cần phải đánh giá nhu cầu, niềm tin của
giáo viên; cần dựa trên văn hóa và thực tiễn để quyết định mô hình nào là có
lợi cho tình hình cụ thể của giáo viên. Những yếu tốt khác nhau ở môi trường
11
làm việc như cơ cấu trường học, cơ cấu văn hóa…có thể ảnh hưởng đến cảm
giác của giáo viênvề tình hiệu quả và động lực nghề nghiệp.
1.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của chính sách phát triển giáo viên
dạy nghề
Chức năng của phát triển giáo viên liên tục là mở rộng, đổi mới và phát
triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Chức năng mở rộng của phát triển giáo viên dạy nghề là làm cho phạm
vi sử dụng các năng lực nghề nghiệp vốn có của giáo viên ngày càng mở
rộng. Người giáo viên có thể thực hiện thành công nhiệm vụ dạy học và giáo
dục ở những lĩnh vực mới dựa trên cơ sở các năng lực đã có. Hoặc giáo viên
có thể thay đổi liên tục để phát triển hoàn thiện về chuyên môn và nghiệp vụ
sư phạm trước những yêu cầu của sự phát triển nghề nghiệp.
Việc giáo viên giảng dạy các chuyên môn nghề trong nền kinh tế thị
trường luôn luôn thay đổi về chất lượng sản phẩm, mẫu mã hàng hóa đôi khi
phải thay đổi cả chuyên ngành hay chương trình đào tạo nghề là một yêu cầu
thiết thực hiện nay nhằm gắn đào tạo với sử dụng. Phát triển giáo viên liên tục
còn thực hiện chức năng phát triển trong mỗi nhà trường, cơ sở đào tạo. Phát
triển giáo viên có nội hàm làm phong phú, nâng cao chất lượng của các năng
cản của hành vi, thói quen trong dạy học, giáo dục của giáo viên.
Kinh nghiệm nghề nghiệp là tài sản của mỗi giáo viên tuy nhiên, đôi
khi kinh nghiệm này lại trở thành rào cản đối với quá trình đổi mới hệ thống
hoặc từng phương diện trong năng lực nghề nghiệp của họ. Đổi mới phương
pháp dạy học ở các trường dạy nghề là một minh họa.
Nhiệm vụ của phát triển giáo viên là nhà quản lý phải làm cho giáo
viên thay đổi về nhận thức để thấy rằng sự cần thiết họ phải thay đổi để phát
triển, thích ứng.
Hỗ trợ cho họ về mặt phương tiện, điều kiện để họ phát triển về mặt
chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
Đánh giá sự thay đổi của giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ sự
phạm, tạo động lực cho giáo viên phát triển ở mức cao hơn.
13
1.2.2. Nội dung và phương pháp, hình thức thực hiện chính sách phát
triển giáo viên dạy nghề
1.2.2.1. Nội dung phát triển giáo viên dạy nghề
i. Phát triển năng lực chính trị:
Giáo viên phải thường xuyên được bồi dưỡng những tri thức về
chính trị bởi nhà trường phục vụ mục đích chính trị, nhà trường không
đứng ngoài chính trị, thầy giáo, cô giáo phải là người có bản lĩnh và năng
lực chính trị để giảng dạy và giáo dục người học về năng lực chính trị và
phát huy vai trò của nhà trường đối với việc duy trì và bảo vệ hệ thống
chính trị của quốc gia, dân tộc.
ii. Phát triển năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn là năng lực cốt lõi của giáo viên, người giáo viên
phải không ngừng được học tập, bồi dưỡng trao dồi về chuyên môn và luôn
làm giàu vốn tri thức của mình bởi xã hội tr thức luôn luôn biến đổi, lượng tri
i. Lập kế hoạch quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên(ĐNGV).
Quy hoạch phát triển ĐNGV là bản luận chứng khoa học về tiến trình
phát triển ĐNGV trong thời gian quy hoạch. Trên cơ sở tiến hành khảo sát,
đánh giá trong ĐNGV, điểm mạnh, điểm yếu; những cơ hội và nguy cơ về số
lượng, chất lượng, cơ cấu, việc bố trí sử dụng, chế độ, chính sách đãi ngộ, sự
chuyển tiếp giữa các thế hệ, các tiêu chí, tiêu chuẩn định mức lao động, từ đó
đưa ra quan điểm, mục tiêu, phương hướng, những biện pháp phát triển và
quy mô cần đạt tới trong tương lai.
+ Về số lượng GV cho từng nghề, từng bậc học, thậm chí từng môn học
trên cơ sở xác định tỷ lệ học sinh/ GV hoặc số giờ tiêu chuẩn (giờ định mức)
của một GV/năm.
+ Về chất lượng, cơ cấu ĐNGV, phải đảm bảo trình độ chuẩn của một
GV nói chung và trình độ cần có để đáp ứng việc mở rộng, phát triển quy mô,
cũng như cơ cấu trình độ đào tạo của nhà trường hiện tại và trong tương lai; Tỷ lệ
cần có giữa các trình độ(thạc sỹ, đại học, cử nhân, nghệ nhân, thợ bậc cao ...)
15
Việc khảo sát đánh giá thực trạng có thể thực hiện bởi một số việc làm
cụ thể là rà soát thẩm định văn bằng chứng chỉ của ĐNGV nhằm khẳng định
các chuẩn mực đã đạt được và làm căn cứ cho việc xây dựng tháp cơ cấu; xây
dựng tháp cơ cấu độ tuổi, cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề… tối ưu cho
từng giai đoạn phát triển của nhà trường.
ii. Tổ chức tuyển chọn và sử dụng giáo viên theo đúng chuyên môn.
- Tuyển chọn.
Sau khi có kế hoạch tuyển mộ, tiến hành lựa chọn GV phù hợp với
nhu cầu của tổ chức, đơn vị, phù hợp với cá nhân, môi trường bên trong và
bên ngoài.
Tuyển chọn là quá trình sử dụng các phương pháp nhằm lựa chọn,
hiệu quả công việc đang làm.
Đối với GV trường nghề, mục tiêu bồi dưỡng là:
+ Cập nhật, đổi mới và nâng cao kiến thức chuyên ngành cho GV.
+ Bổ sung tri thức về nghiệp vụ: Phương pháp giảng dạy, kỹ năng
giảng dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh….
+ Cung cấp tri thức về phương tiện, công cụ cho hoạt động chuyên
môn, nghiên cứu khoa học, hoạt động xã hội, tin học, ngoại ngữ…
Việc bồi dưỡng cho các đối tượng GV khác nhau có thể đặt ra các mục
tiêu khác nhau, tùy theo nhu cầu của GV và điều kiện đáp ứng nhu cầu đó.
Các loại chương trình bồi dưỡng gồm:
+ Những chương trình đổi mới, bổ sung tri thức cho những ngành nghề
cần thiết như : Bồi dưỡng kỹ năng nghề, công nghệ mới, kết quả của những
tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ… Đều phù hợp với những biến đổi của
khoa học kỹ thuật, kinh tế - xã hội.
+ Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ bao gồm: Các tri thức về phương
pháp giảng dạy, kỹ năng sư phạm, phương pháp đánh giá kết quả, thiết kế
chương trình…
Những hình thức bồi dưỡng bao gồm :
+ Bồi dưỡng thường xuyên: là hình thức phổ biến nhất, phù hợp với
đặc điểm công việc của GV và điều kiện của các nhà trường, thí dụ tập huấn,
18
hội thảo, báo cáo chuyên đề, hội nghị khoa học… Trong đó, tự bồi dưỡng và
tìm kiếm khả năng, cơ hội bồi dưỡng là con đường cơ bản nhất.
+ Bồi dưỡng định kỳ: giúp GV vượt qua sự lạc hậu về tri thức do không
được cập nhật thường xuyên.
+ Bồi dưỡng nâng cao trình độ theo chức danh: Tổ chức các lớp bồi
dưỡng để đáp ứng yêu cầu theo từng lĩnh vực.