Dap an chi tiet khoi B -2008 - Pdf 56

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc 0985052510
vukhacngoc@g m ail.com http:// m y.opera.co m /saobanglanhgia
ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐH – CĐ
KHỐI B NĂM 2008 – MÃ ĐỀ 195
Mặc dù bận đi công tác nhưng tôi vẫn chú ý theo dõi hoạt động của các forum trong đợt thi thứ
2 và thật đáng mừng là ngay sau khi các buổi thi diễn ra, rất nhiều thầy cô giáo đã nhiệt tình giải chi
tiết và trọn vẹn đề thi tuyển sinh ĐH môn Hóa năm nay cho khối B, trong đó có những bài viết khá
hay như đáp án chi tiết của tác giả Lê Phạm Thành. Tuy có hơi muộn, nhưng tôi cũng xin đóng góp
một số ý kiến riêng của mình cho đề thi năm nay vì tôi tin rằng những ai thực sự quan tâm đều có thể
tìm thấy trong bài viết này những điều đáng để học hỏi.
*
Trong bài viết có sử dụng tư liệu được cung cấp bởi tác giả Lê Phạm Thành!
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44)
Câu 1 : Cho biết các phản ứng xảy ra như sau :
2FeBr
2
+ Br
2
→ 2FeBr
3
; 2NaBr + Cl
2
→ 2NaCl + Br
2
Phát biểu đúng là
A. tính khử của
Cl

mạnh hơn của
Br


< Br
2
, phương trình 2


Br
2
< Cl
2


Fe
3+
< Br
2
< Cl
2
(chỉ xét riêng tính oxh, còn tính kh sẽ theo chiều ngược lại giống như dãy điện hóa)
Câu này không khó nhưng có tính logic, khá hay. Làm trong 5-10s
Câu 2 : Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là
A. P, N, F, O. B. N, P, F, O. C. P, N, O, F. D. N, P, O, F.
#
Đáp án C.
Câu này có thể loại trừ đáp án, do đa số các em đều biết F là phi kim mạnh nhất, nên đáp án A
và B dễ dàng bị loại. Giữa C và D cũng không khó để chọn được đáp án đúng.
Nhìn chung, đây là một câu hỏi dễ, chỉ cần 5s.
Câu 3 : Nguyên tắc luyện thép từ gang là
A. dùng O
2
oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn, ... trong gang để thu được thép.

-CH
2
-COOH.
B.
H
3
N
+
-CH
2
-
COOHCl


,
H
3
N
+
-CH
2
-CH
2
-

COOHCl


.
C.

-
có thể gây một chút “lạ” cho thí sinh, nhưng tôi nghĩ là cũng không làm
khó được các em, vì nó tương tự với cách viết muối nội của amino acid
+
H
3
N-R-COO
-
, hơn nữa, nếu
có kinh nghiệm thì cũng chỉ cần thấy rằng ở đây có 2 nhóm: có tạo muối và không tạo muối, ta không
cần quan tâm đề bài viết theo cách nào.
Nếu làm một cách bài bản thì chỉ cần xét vị trí cắt của liên kết peptid (chú ý là liên kết amide và
liên kết ester có điểm chung rất dễ nhớ ^^)
Tuy nhiên, bài này có thể làm bằng cách suy luận rất thông minh như sau: sản phẩm tạo thành
phải có nhánh –CH(CH
3
)- do đó loại ngay 2 đáp án A và B. Chú ý dữ kiện HCl(dư) là ta sẽ có được
đáp án đúng.
Với cách suy luận như vậy thì bài này có thể làm trong 5-10s.
Ở đây, đáp án gây nhiễu A và B có phần hơi “thô” khi không đưa nhánh vào!
Câu 5 : Cho sơ đồ chuyển hoá sau :
Toluen

+

Br
2

(1:1m



(



)


Z
Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ, Z có thành phần chính gồm
A. m-metylphenol và o-metylphenol. B. benzyl bromua và o-bromtoluen.
C. o-bromtoluen và p-bromtoluen. D. o-metylphenol và p-metylphenol.
#
Đáp án D.
X : o-bromtoluen và p-bromtoluen ; Y : o-NaO-C
6
H
4
-CH
3
và p-NaO-C
6
H
4
-CH
3

Z : o-metylphenol và p-metylphenol.
3 4
R

3
.
#
Đáp án A.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng toàn phần (bằng phương pháp hóa học) là dùng Na
3
PO
4
hoặc
Na
2
CO
3
để loại bỏ Mg
2+
và Ca
2+
dưới dạng muối kết tủa.
Câu hỏi này cũng thuần lý thuyết, khá dễ, làm trong 5-10s
Câu 7 : Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng với H
2
SO
4
đặc ở 140
0
C. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và
1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là
A. CH
3

#
Đáp án A.
Ta gọi chung 2 rượu là
ROH

ete thu được là
ROR , phản ứng ete hóa có n
rượu
= n
nước
= 0,1
mol

M
ete
= 60

M = 22

-CH
3
(M = 15) và đồng đẳng kế tiếp là –C
2
H
5
20s.
Bài này khá dễ và là một dạng bài quen thuộc, các số liệu đều có thể nhẩm được, làm trong 15-
Câu 8 : Cho các chất : rượu (ancol) etylic, glixerin (glixerol), glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số
chất tác dụng được với Cu(OH)
2

Đáp án B.
CH
3
OH

HCHO

4Ag
n
Ag
= 0,12 mol (nhẩm)


nCH
3
OH phản ứng = 0,03 mol (nhẩm)
nCH
3
OH ban đầu = 0,0375 mol


H% = 80%
Đây là một câu hỏi dễ và khá quen thuộc.
Vì là một câu hỏi rất dễ, nên việc đưa thêm các đáp án “nhiễu” vào nếu không khéo sẽ khó đạt
được hiệu quả “gây nhiễu” và trở thành vô nghĩa. Ở câu hỏi này, các đáp án “gây nhiễu” được đưa
vào đề thi quá tùy tiện và vô trách nhiệm mà không hề dựa trên một cơ sở tính toán nào. Đối với một
học sinh không có kiến thức cũng có thể dễ dàng chọn đáp án là B vì lý luận “kết quả thường là số
đẹp”.
Trong trường hợp này, nên thay vào bằng đáp án 40% như vậy dải 4 đáp án sẽ có 2 số tròn – 2
số lẻ sẽ gây khó khăn cho những thí sinh không biết làm mà chỉ chọn ngẫu nhiên, đồng thời cũng

H
5
OH


m(tinh bột) =
46%



5


0,

8



0,

5

162

=

4,
5
kg

Trong trường hợp này nên đưa thêm 2 phương án nhiễu là 3,24 và 6,25. Đây là 2 phương án
“nhiễu” hết sức hợp lý vì qua kinh nghiệm giảng dạy thực tế cho thấy có không ít học sinh vẫn còn
lúng túng trong việc tính toán các bài tập có H%, với 3,24 là trong trường hợp quên không chia cho
0,72 và 6,25 là tiếp tục chia 4,5 cho 0,72 (hiểu nhầm là 2 giai đoạn). Đáp án “nhiễu” còn lại là 5,4.
Như vậy dải 4 đáp án là: 3,24 – 4,5 – 5,4 – 6,25, rất hợp lý.
Ngoài ra, cũng có thể thay 6,25 hoặc 5,4 bằng 2,333 với ý nghĩa là nhầm việc 3,24 chia 0,72
thành nhân với 0,72, cũng tạo thành bộ đáp án rất hay.
Câu 11 : Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO
3
và b mol FeS
2
trong bình kín chứa không khí (dư).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là
Fe
2
O
3
và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ
giữ
a
a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể).
A. a = 0,5b. B. a = b. C. a = 4b. D. a = 2b.
#
Đáp án B.
Bài tập này có thể giải quyết theo 2 cách:
Cách 1: Viết PTPƯ đốt cháy.
4FeCO
3
+ O
2

O
2
+ 4e

2O
-2
a +
11b
Áp dụng định luật bảo toàn e, ta có
n
=
2
4
Cả 2 cách làm đều cho ta một kết quả là:
Áp suất khí trong bình không đổi ⇔
1
a
+

11

b
=
a
+

2b
⇔ a = b.
4
4

2
và m gam
FeCl
3
. Giá trị của m là
A. 9,75. B. 8,75. C. 7,80. D. 6,50.
#
Đáp án A.
Quy đổi hỗn hợp đầu thành hỗn hợp chỉ có FeO và Fe
2
O
3
: FeO → FeCl
2
; Fe
2
O
3
→ 2FeCl
3


m
FeO
= 7,62/127*72 =
4,32gam


mFe
2

Bài này có thể làm trong 20-40s
Câu 13 : Cho dãy các chất và ion : Cl
2
, F
2
, SO
2
, Na
+
, Ca
2+
, Fe
2+
, Al
3+
, Mn
2+
, S
2-
,
trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là
A. 3. B. 4. C. 6. D. 5.
#
Đáp án B.
Có tính oxi hóa và tính khử ⇔ số oxi hóa trung gian : Cl
2
, SO
2
, Fe
2+

→ N + 2H O

t
0
→ NaOH + CO

2 3 2 2
2NaHCO
3

t
0
→ Na CO + CO + H O
Các muối Cacbonate của kim loại kiềm bền với nhiệt nên không bị nhiệt phân tiếp trong điều
kiện thông thường.
Câu hỏi này khá dễ, làm trong 5-10s
Câu 15 : Cho dãy các chất : KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O, C
2
H
5
OH, C
12
H
22

n
e(cho)
= 0,18 mol (nhẩm)
n
NO
= 0,04 mol → n
e(nhận)
= 0,12 mol (nhẩm)
n
e(cho)
> n
e(nhận)
→ Trong dung dịch có tạo thành NH
4
NO
3
n(NH
4
NO
3
) = (0,18 – 0,12)/8 mol
m
muối khan
= m(Mg(NO
3
)
2
) + m(NH
4
NO

)
2
.
Phương án 8,88 là trong trường hợp chỉ tính khối lượng Mg(NO
3
)
2
mà số mol tính dựa vào NO
....
Mặc dù vậy, cá nhân tôi cho rằng, các phương án này đều không quá “nhiễu”, ít có học sinh nào
tính khối lượng muối từ dữ kiện số mol Mg mà không băn khoăn “người ta cho NO để làm gì” và
ngược lại tính dựa vào NO mà không băn khoăn “người ta cho Mg để làm gì”
Bài này làm trong 30-35s
Câu 17 : Thành phần chính của quặng photphorit là
A. Ca
3
(PO
4
)
2
. B. NH
4
H
2
PO
4
. C. Ca(H
2
PO
4

8
O.
#
Đáp án B.
d(X/Y) = 1,6428 > 1

M
X
> M
Y

phản ứng tách nước tạo anken.
X : C
n
H
2n+2
O ⇒ Y : C
n
H
2n
d
=

14n
+
18
=
1,6428

X

2
+ 2NaOH

NaNO
3
+ NaNO
2
+ H
2
O 4KClO
3
O
3
→ O
2
+ O
Số phản ứng oxi hoá khử là
→
KCl + 3KClO
4
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
#
Đáp án D.
Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, có thay đổi số oxh → là phản ứng oxh –kh.
Ở đây cần lưu ý, phản ứng sau vẫn có sự thay đổi số oxi hóa của Cl (tự oxi hóa – tự khử) :
Ca(OH)
2
+ Cl
2
→ CaOCl

2
CH
2
COOH.
C. CH
2
=CHCOONH
4
. D. H
2
NCH
2
COOCH
3
.
#
Đáp án D.
Dựa vào đáp án, ta thấy các chất đều phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1.


n
NaOH
phản ứng = n
X
= 0,1 mol


n
NaOH
dư = 0,05 mol hay 2g

4
và C
3
H
4
. C. CH
4
và C
3
H
6
. D. C
2
H
6
và C
3
H
6
.
#
Đáp án C.
k
hiđrocacbon không no
= (4/160)/[(1,68 – 1,12)/22,4] = 1

Loại B.
n
trung bình
= 2,8/1,68 = 5/3 = 1,67


A. C
6
H
8
O
6
. B. C
3
H
4
O
3
. C. C
12
H
16
O
12
. D. C
9
H
12
O
9
.
#
Đáp án A.
Đối với bài tập này có thể làm theo 3 cách:
Cách 1: Dựa vào công thức tính độ bất bão hòa k

Axit cacboxylic no, mạch hở có CTPT tổng quát dạng: C
x
H
2x+2-k
(COOH)
k
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta có:

x
+
k
=

3n


2x
+
2
=

4n

2k
=

3n

x
=

H
4n

3n

2
(
COOH
)
3n
2
no, mạch hở

5n
=
2


3n
+
2


3n


n
=

2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status