Tăng Trung Hiếu – Đại học Y Hà Nội - 0971248294
Khái niệm sóng cơ học và Sự truyền sóng
Câu 1. Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 100 Hz, tạo ra
sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 6 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền
sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ sáu 0,5 m. Tốc độ
truyền sóng là
A. 12 m/s.
B. 15 m/s.
C. 25 m/s.
D. 10 m/s.
Câu 2. Sóng âm truyền từ nước ra ngoài không khí. Tốc độ truyền sóng trong các môi
trường nước và không khí lần lượt là 1480 m/s và 340 m/s. Cho biết bước sóng khi
truyền trong nước là 0,74 m. Bước sóng khi ra ngoài không khí xấp xỉ bằng
A. 1,61 m.
B. 0,54 m.
C. 0,17 m.
D. 85 mm.
Câu 3. Sóng âm truyền từ nước ra ngoài không khí. Tốc độ truyền sóng trong các môi
trường nước và không khí lần lượt là 1480 m/s và 340 m/s. Cho biết bước sóng khi
truyền trong nước là 0,136 m. Bước sóng khi ra ngoài không khí xấp xỉ bằng
A. 592 mm.
B. 31,2 mm.
C. 0,77 m.
D. 185 mm.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ?
A. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao
động tại hai điểm đó cùng pha.
B. Sóng cơ truyền trong chất rắn có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.
C. Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng dọc.
D. Trong cùng môi trường, tốc độ truyền sóng dọc và sóng ngang có thể khác
A. Vận tốc sóng là vận tốc lan truyền trạng thái dao động.
B. Vận tốc sóng là vận tốc truyền năng lượng sóng.
C. Vận tốc sóng trong môi trường nước lớn hơn vận tốc sóng trong môi trường không
khí.
D. Vận tốc sóng chính là vận tốc dao động của các phần tử môi trường trên phương
truyền sóng.
Câu 10. Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u = acos20πt (cm) với t tính bằng
giây. Trong khoảng thời gian 2 s, sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao
nhiêu lần bước sóng?
A. 20.
B. 40.
Tăng Trung Hiếu – Đại học Y Hà Nội - 0971248294
C. 10.
D. 30.