Luận văn thạc sĩ: Quản lý dịch vụ cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Bắc Kạn - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÔNG THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHO VAY PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP & PTNT VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÔNG THỊ THU HÀ

QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHO VAY PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP & PTNT VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu....................................................... 35
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu thông tin....................................... 35
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................... 36
Chương 3:THỰC TRẠNG QUẢN LÝDỊCH VỤ CHO VAY PHÁT
TRIỂNNÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH BẮC KẠN............................................................................... 38
3.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Agribank - CN Bắc Kạn ... 39
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh ................................ 39
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Kạn....... 40
3.1.3. Cơ cấu tổ chức............................................................................... 43
3.2. Thực trạng quản lý dịch vụ cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn
tại Agribank Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 ........................................... 52
3.2.1. Tổ chức lập kế hoạch cho vay vốn ................................................ 52
3.2.2. Tổ chức triển khai và thực hiện kế hoạch hoạt động cho vay vốn 58
3.2.3. Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay vốn ...................... 67
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ cho vay phát triển nông nghiệp
nông thôn tại Agribank Bắc Kạn............................................................ 70
3.3.1. Nhân tố chủ quan .......................................................................... 70


v
3.3.2. Nhân tố khách quan ....................................................................... 73
3.4. Đánh giá chung về quản lý dịch vụ cho vay phát triển nông nghiệp
nông thôn của Agribank Bắc Kạn ........................................................... 79
3.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 79
3.4.2. Những hạn chế .............................................................................. 80
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................. 81
Chương 4:GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỊCH VỤ CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

:

Công nghiệp hóa

ĐVT

:

Đơn vị tính

HTX

:

Hợp tác xã

NHNN

:

Ngân hàng nhà nước

NHNo

:

Ngân hàng nông nghiệp

NHTM


nhánh Bắc Kạn được cử đi đao tạo giai đoạn 2015-2017 ....... 72


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 3.1.Cơ cấu tổ chức của Agribank tỉnh Bắc Kạn .................................... 44
Sơ đồ 3.2. Quy trình quản lý dịch vụ cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn
của Agribank chi nhánh Bắc Kạn ............................................ 62
Biểu đồ 3.1. Cơ cấudư nợ của Agribank Bắc Kạn theo loại hình kinh tế ........ 49
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu dư nợ của Agribank Bắc Kạn theo nhóm nợ ................... 50
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu dư nợ của Agribank Bắc Kạn theo thời hạn .................... 51
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu dư nợ của Agribank Bắc Kạn theo nguồn vốn ................ 52
Biểu đồ 3.5. So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện cho vay của Agribank Bắc
Kạn năm 2015 .......................................................................... 56
Biểu đồ 3.6. So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện cho vay của Agribank Bắc
Kạn năm 2016 .......................................................................... 56
Biểu đồ 3.7. So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện cho vay của Agribank Bắc
Kạn năm 2017 .......................................................................... 57
Biểu đồ 3.8. Trình độ cán bộ viên chức của Agribankchi nhánh Bắc Kạn
2017 .......................................................................................... 71
Biểu đồ 3.9. Tỷ lệ đánh giá của khách hàng về quy trình cung cấp tín dụng của
Agribank Bắc Kạn áp dụng cho vay ........................................ 73
Biểu đồ 3.10. Tỷ lệ đánh giá của cán bộ viên chức về chính sách của nhà nước
tới công tác quản lý dịch vụ cho vay của Agribank Bắc Kạn .. 74
Biểu đồ 3.11. Tỷ lệ đánh giá của cán bộ viên chức về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng
tới công tác quản lý dịch vụ cho vay của Agribank Bắc Kạn ....... 75
Biểu đồ 3.12. Tỷ lệ đánh giá của cán bộ viên chức về thu nhập của hộ ảnh hưởng
tới công tác quản lý dịch vụ cho vay của Agribank Bắc Kạn ..... 76
Biểu đồ 3.13. Tỷ lệ đánh giá của cán bộ viên chức về trình độ,nhận thức của
người dân ảnh hưởng tới quản lý dịch vụ cho vaycủa Agribank

tín dụng nông nghiệp, nông thôn, xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ tín


2
dụng nông thôn phát triển, nâng cao năng lực của các định chế tài chính, nhất
là các định chế tài chính hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, kêu
gọi các nguồn vốn nước ngoài cho vay trong lĩnh vực này…. Với mục tiêu cho
vay để phát triển nông nghiệp nông thôn, đáp ứng đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả
nguồn vốn cho nhu cầu phát triển toàn diện lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn,
góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của người nông dân là yêu
cầu cấp bách.
Tuy nhiên, hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn mới chỉ
được thực hiện tại hai ngân hàng là Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông
thôn và Ngân hàng Chính sách Xã hội, hoạt động cho vay còn nhiều bất cập
như mức tín dụng nông nghiệp, nông thôn chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu và mục
tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn, hiệu quả của tín dụng ngân hàng đối với
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn chưa cao, chưa gắn kết
được giữa nông nghiệp với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ, tiềm
năng kinh tế đồi rừng và miền ven biển ở nhiều vùng chưa được khai thác tốt,...
Làm thế nào để quản lý dịch vụ cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn đang
là vấn đề được NHNN quan tâm hiện nay.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi, kinh tế khó khăn. Trên 80% dư nợ cho
vay của Agribank chi nhánh là cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.
Vì vậy, hoạt động quản lý dịch vụ cho vay đối với lĩnh vực này cũng gặp nhiều
khó khăn do hoạt động sản xuất nông nghiệp chiếm nhiều rủi ro (thiên tai, dịch
bệnh, giá cả,..), thu nhập của các hộ nông dân bấp bênh, trình độ của người
nông dân còn thấp, công nghệ của các ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu
quản lý,...Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Quản lý dịch vụ cho vay
phát triển nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Kạn” đã được lựa chọn làm luận văn

lý dịch vụ cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn (đối tượng vay, kế hoạch
cho vay, quy trình cho vay, quy trình kiểm tra giám sát hoạt động cho vay) tại


4
Agribank - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn, và các giải pháp tăng cường quản lý dịch
vụ cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn tại Agribank Chi nhánh tỉnh Bắc
Kạn trong thời gian tới
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Về mặt lý luận: luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận cũng như thực tiễn
về ngân hàng thương mại nhà nước và quản lý dịch vụ cho vay phát triển nông
nghiệp nông thôn tại các Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Về mặt thực tiễn: Luận văn là công trình nghiên cứu đáng tin cậy, có
thể giúp các Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kan
tham khảo trong việc nắm bắt thực trạng cũng như các giải pháp tăng cường
cũng như hoàn thiện quản lý dịch vụ cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn
tại đơn vị. Đồng thời, kết quả nghiên cứu của đề tài còn được sử dụng để làm
tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, sinh viên và những cá
nhân quan tâm tới công tác quản lý dịch vụ cho vay phát triển nông nghiệp,
nông thôn tại các ngân hàng thương mại.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý dịch vụ cho vay
phát triển nông nghiệp nông thôntại ngân hàng thương mại
Chương 2 : Phương Pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý dịch vụ cho vay phát triển nông nghiệp
nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi
nhánh tỉnh Bắc Kạn.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý dịch vụ cho vay phát triển nông
nghiệp nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt namChi nhánh tỉnh Bắc Kạn.



6
dụng, nhận tiền gửi và dịch vụ thanh toán,... và thực hiện nhiều chức năng tài
chính nhất so với bất kỳ một tổ chức trung gia già chính nào trong nền kinh tế.
1.1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
Trong sự phát triển của nền kinh tế-xã hội, NHTM là một yếu tố không
thể thiếu bởi các chức năng cơ bản là trung gian tài chính, tạo phương tiện thanh
toán, trung gian thanh toán. Theo Giáo trình Tài chính - Tiền tệ của Phan ngọc
Dũng và cộng sự (2011) thì chức năng của NHTX bao gồm những chức năng
cụ thể như sau:
i) Chức năng trung gian tài chính
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đối tượng tiếp xúc bao gồm hai loại là cá nhân
và tổ chức trong kinh tế: Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu (tức
là những đối tượng này chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và
vì thế họ là những người cần bổ sung vốn). Các cá nhân và tổ chức thặng dư
tạm thời trong chi tiêu (tức là những cá nhân, tổ chức có thu nhập hiên tại của
họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để
tiết kiệm).Sự tồn tại của hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với
Ngân hàng, làm thế nào để tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ hai sang nhóm thứ nhất
nếu cả hai cùng có lợi là điều tất yếu. Khi đó sẽ hình thành nên mối quan hệ tài
chính, mà có thể là quan hệ trực tiếp dưới hình thức tín dụng hoặc quan hệ cấp
phát, hùn vốn và cũng có thể là quan hệ gián tiếp nếu trong quan hệ trực tiếp bị
nhiều giới hạn do không phù hợp về qui mô, thời gian, không gian... Với quan
hệ gián tiếp đòi hỏi có sự tham gia của các trung gian tài chính mà với sự chuyên
môn hóa họ có thể giảm chi phí giao dịch xuống, làm tăng thu nhập cho người
tiết kiệm từ đó mà khuyến khích được tiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn tín
dụng cho người đầu tư và cũng khuyến khích đầu tư. Với vai trò này, ngân hàng
là tổ chức tập hợp những người tiết kiệm và đầu tư, vì vậy giải quyết được mâu

toán trên thị trường. Tạo tiền là một chức năng quan trọng của NHTM. Với
mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang
tính đặc thù đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của


8
NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng
trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số
tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch
vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được
coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh
toán dịch vụ…Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương
tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã
hội. Tuy nhiên, các ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ
bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTM. Do vậy, ngân
hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn.
1.1.1.3. Phân loại ngân hàng thương mại
Để phân loại ngân hàng thương mại, hiện nay, có nhiều các phân loại
khác nhau tùy theo cách tiếp cận, theo mục đích, theo tính chất hoạt động mà
phân loại ngân hàng tương mại theo các cách khác nhau, Theo Giáo trình Quản
trị ngân hàng thương mại của Nguyễn Thị Mai và cộng sự (2011), phân loại
ngân hàng thương mại như sau:
- Dựa vào hình thức sở hữu có:
+ Ngân hàng thương mại Quốc doanh là ngân hàng thương mại được mở
bằng 100% từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Trong xu thế kinh tế hội nhập,
để thu hút được nhiều nguồn vốn thì ngân hàng thương mại quốc doanh ban
hành nhiều hình thức tăng vốn như phát hành trái phiếu, cổ phần hóa ngân hàng.
+Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được thành
lập dưới sự góp vốn của hai hay nhiều cá nhân hoặc công ty theo cổ phần. Trong

+ Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại ngân hàng hoạt động ở tất cả
các lĩnh vực kinh tế và thực hiện gần như tất cả các nghiệp vụ phát sinh mà
một ngân hàng được phép thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trong đó Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là
ngân hàng Dựa vào hình thức sở hữu là ngân hàng thương mại Quốc doanh.
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của quản lý dịch vụ cho vay nông


10
nghiệpnông thôn tại ngân hàng thương mại.
1.1.2.1. Nông nghiệp, nông thôn
Nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển dịch đáng kể về cơ cấu ngành
những năm gần đây theo hướng công nghiệp hóa (CNH), trong đó khu vực
nông nghiệp giảm dần tỷ trọng và tăng dần tỷ trọng của khu vực dịch vụ và
công nghiệp.
Nước ta với gần 93 triệu dân, hơn 60% số dân sống ở nông thôn, lao
động nông nghiệp chiếm 40% lao động cả nước. Với lượng dân cư lớn tập trung
ở nông thôn, nguồn sống chủ yếu vẫn là thu nhập từ nông nghiệp, tuy thu nhập
thấp nhưng dân cư lại đông là thị trường tiêu thụ lớn cho sản phẩm công nghiệp
và dịch vụ. Do vậy, nông thôn vẫn giữ vị trí quan trọng trong tiến trình phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Nông nghiệp, nông thôn như là cái phao cho cả nền kinh tế. Đặc biệt
trong điều kiện kinh tế khó khăn, đây là điều kiện để ổn định kinh tế.Những kết
quả đạt được trong lĩnh vực này trong những năm qua, có thể nói đó cũng là
một trong những kết quả đáng tự hào nhất trong phát triển nền kinh tế của quốc
gia.
Có thể khẳng định nông nghiệp, nông thôn luôn là vấn đề quan tâm hàng
đầu của Đảng. Trong cả lý luận và thực tiễn, Ðảng ta luôn xác định nông nghiệp,
nông thôn ở vị trí tầm chiến lược quan trọng, coi đó là cơ sở và lực lượng quan
trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, ổn định chính trị, xã hội.

hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm:
(i) Các tổ chức tín dụng được tổ chức và hoạt động theo quy định của
Luật Các tổ chức tín dụng;
(ii) Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ, thực hiện việc cho vay các món
tiền nhỏ cho người nghèo và các đối tượng khác trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn theo quy định của pháp luật;
(iii) Các ngân hàng, tổ chức tài chính được Chính phủ thành lập để thực
hiện việc cho vay theo chính sách của Nhà nước.
Tổ chức, cá nhân (gọi tắt là khách hàng) được vay vốn theo quy định tại


12
Nghị định 55/NĐ-CP để phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn bao gồm:
(i) Cá nhân, hộ gia đình cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động
sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;
(ii) Hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn nông thôn;
(iii) Chủ trang trại;
(iv) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn
hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;
(v) Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn;
(vi) Doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất
nông nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản
phẩm, phụ phẩm nông nghiệp.
* Nguyên tắc cho vay:
- Các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ đầu tư tín dụng
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống của nhân dân
trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư.
- Các tổ chức tín dụng thực hiện cơ chế bảo đảm tiền vay theo quy định
hiện hành và xác định mức cho vay không có bảo đảm đối với từng đối tượng

thoả thuận với khách hàng, phù hợp với quy định của pháp luật.
* Ngoài ra, đặc điểm vay vốn phát triển nông nghiệp nông thôn (đặc biệt
là nguồn, khả năng trả nợ) phụ thuộc nhiều vào đặc trưng sản xuất nông nghiệp,
nếp sống nông thôn.
- Thu nhập của các hộ nông dân nói chung là thấp, đời sống nhiều khó
khăn. Vì vậy vốn tín dụng còn có hiện tượng sử dụng sai mục đích. Có trường
hợp vốn cung cấp không được đầu tư vào sản xuất, mà dùng vào mua sắm hoặc
ăn uống, du lịch nên làm cho đồng vốn phát huy tác dụng kém.
- Đối tượng vay vốn chủ yếu là các hộ gia đình, nên món vay thường nhỏ.
- Đối tượng sản xuất của các hộ sản xuất chủ yếu là cây trồng, con vật
nuôi nó có quy luật sinh trưởng và phát triển riêngtheo từng thời kì. Tính thời


14
vụ trong sản xuất nông nghiệp đã làm cho sự tuần hoàn và luân chuyển vốn
chậm chạp. Vì vậy, cần thiết phải có lượng vốn dự trữ đáng kể trong thời gian
dài cho nên hiệu quả sử dụng vốn không cao.
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, do vậy,
việc thu hồi vốn cũng bị các điều kiện tự nhiên tác động; ngoài ra còn tùy thuộc
vào giá cả nông sản trên thị trường.
Mặc dù nhu cầu vốn lớn, nguồn vốn dành cho phát triển nông nghiệp
nông thôn không thiếu nhưng các hộ nông dân còn khó tiếp cận với nguồn vốn
do không nắm đầy đủ thông tin hoặc không đáp ứng hết các yêu cầu của tổ chức
tín dụng.
Nông nghiệp nông thôn là lĩnh vực rộng lớn, là mảng tín dụng cần được
mở rộng cho vay vừa là nguồn động lực để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp
nông thôn vừa là nguồn thu nhập ổn định cho ngân hàng thương mại.
1.1.2.3. Hình thức cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hiện nay, có nhiều hình thức cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn.
Tuy nhiên, các loại hình cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn thường được

ngân hàng thương mại, nhằm mục đích là để quản lý các khoản cho vay được
tốt hơn cũng như chuyên biệt tiếp cận đối với từng nhóm khách hàng. Các đối
tượng cho vay trong nền kinh tế được ngân hàng chia ra như sau:
- Đối tượng vay là khách hàng cá nhân: Đây là khách hàng chủ yếu của
các ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn trọng tổng số khách hàng của ngân hàng.
Khách hàng cá nhân có thể là vay tiêu dùng để mua sắm trang thiết bị thực hiện
sản xuất và nhìn chung hình thức cho vay của khách hàng cá nhân là vay từng
lần, vay trả góp, có tài sản đảm bảo, không xây dựng hạn mức.
- Đối tượng vay là các doanh nghiệp nhỏ và vừa: số lượng các doanh
nghiệp nhỏ và vừa của nước ta chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp cả nước,
do đó, đây là những khách hàng tiềm năng của ngân hàng thương mại.
- Đối tượng vay là các doanh nghiệp lớn: các doanh nghiệp có qui mô



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status