Luận văn thạc sĩ: Quản Lý Dịch Vụ Công Ích Đô Thị Tại Thành Phố Bắc Kạn - Pdf 64

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ÂU THỊ VUI

QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ
TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ÂU THỊ VUI

QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ
TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ NHUNG

THÁI NGUYÊN - 2018



Thái Nguyên, ngày 16 tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn

Âu Thị Vui


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................................vii
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3
4. Những đóng góp chủ yếu của Luận văn .................................................................. 4
5. Kết cấu của luận văn .................................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ .......................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ công ích đô thị và quản lý dịch vụ công
ích đô thị ................................................................................................. 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ công ích đô thị................................................. 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ công ích đô thị.................................. 12
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý dịch vụ công ích đô thị ............... 27
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý dịch vụ công ích đô thị tại một số tỉnh................... 27
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý dịch vụ vệ sinh môi trường đối với
thành phố Bắc Kạn ....................................................................................................... 31

THỊ TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN....................................................................... 86
4.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng nâng cao công tác quản lý dịch vụ
công ích đô thị tại thành phố Bắc Kạn ....................................................................... 86
4.1.1. Quan điểm .......................................................................................................... 86
4.1.2. Mục tiêu .............................................................................................................. 86
4.1.3. Định hướng ........................................................................................................ 87


v
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý hoạt động dịch vụ công ích đô thị
tại thành phố Bắc Kạn.................................................................................................. 89
4.2.1. Giải pháp về mô hình quản lý hoạt động dịch vụ công ích ........................... 89
4.2.2. Giải pháp về quy trình thực hiện dịch vụ công ích......................................... 90
4.2.3. Giải pháp về công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động
dịch vụ công ích ........................................................................................................ 91
4.2.4. Giải pháp về Công tác tổ chức thực hiện quản lý hoạt động dịch
vụ công ích .................................................................................................................. 92
4.2.5. Một số giải pháp khác ....................................................................................... 93
4.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp quản lý dịch vụ công ích ............................ 95
4.3.1. Đẩy mạnh cải cách hành chính......................................................................... 95
4.3.2. Xây dựng cơ chế chính sách ............................................................................. 95
4.3.3. Sự chỉ đạo các cấp chính quyền địa phương ................................................... 96
4.3.4. Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan .................... 97
4.4. Một số Kiến nghị .................................................................................................. 97
4.4.1. Kiến nghị với Quốc hội, chính phủ .................................................................. 97
4.4.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư ............................ 98
4.4.3. Kiến nghị với cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương ...................... 98
KẾT LUẬN ...............................................................................................................100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................101
PHỤ LỤC ..................................................................................................................103

Xuất bản



Quyết định

UBND

Ủy ban nhân dân

HĐND

Hội đồng nhân dân

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

MTV

Một thành viên

DNNN

Doanh nhiệp nhà nước

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


Bộ tài nguyên và môi trường

NM

Nhà máy

CP MTĐT

Cổ phần môi trường đô thị

TP

Thành phố


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bàng 3.1: Khối lượng duy trì cây xanh tại thành phố Bắc Kạn ...................... 52
Bảng 3.2: Ước tính khối lượng rác thu gom tại các phường, xã Thành phố
Bắc Kạn ........................................................................................... 65
Bảng 3.3: Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt thành phố Bắc Kạn ... 66
Bảng 3.4: Lượng rác thải phát sinh tại các hộ dân ở các phường, xã thành
phố Bắc Kạn .................................................................................... 67
Bảng 3.5: Hiện trạng phương tiện vận chuyển rác thải sinh hoạt của Công
ty Môi trường và Công trình đô thị Bắc Kạn .................................. 70
Bảng 3.6: Tổng hợp thực trạng thu gom rác thải ở các phường thành phố
Bắc Kạn ........................................................................................... 71
Bảng 3.7: Tổng hợp thực trạng thu gom rác thải sinh hoạt tại các xã
Thành phố Bắc Kạn ........................................................................ 71
Bảng 3.8: Tổng số chuyến và lượng rác thu gom được trong 4 tháng đầu

có nhiều yếu tố thuận lợi mới; cơ cấu kinh tế ngày càng thay đổi theo xu
hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ gắn với việc phát triển văn hóa, xã
hội, bảo vệ tài nguyên môi trường; Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
được nâng cấp, đầu tư xây dựng từng bước đồng bộ. Chất lượng cuộc sống
của người dân được nâng cao; đã khẳng định được vị trí trung tâm chính trị,
kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông – an
ninh – quốc phòng, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh.
Song song với việc phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của Thành phố
về kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng, đời sống xã hội ngày càng được nâng cao,
quy mô dân cư ngày càng được mở rộng thì các yêu cầu cấp thiết về các dịch


2
vụ công ích (DVCI) đô thị ngày càng đòi hỏi mở rộng về quy mô, số lượng
đồng thời yêu cầu về chất lượng các DVCI đô thị ngày càng đòi hỏi phải được
nâng cao. Một trong những vấn đề quan tâm và giải quyết bức xúc của tỉnh uỷ
và Uỷ ban nhân dân tỉnh là vấn đề vệ sinh môi trường đô thị. Đây cũng là một
vấn đề quan trọng, liên quan trực tiếp đến đời sống hàng ngày của hàng trăm
nghìn dân cư.
Thành phố Bắc Kạn có 8 phường xã với những đặc điểm về tự nhiên,
văn hóa, kinh tế xã hội riêng. Nhưng có đặc điểm chung đó là đang trong quá
trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bên cạnh đó dân số ngày một
tăng, dẫn đến lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều. Do đó
công tác quản lý rác thải là vấn đề quan trọng trong quá trình phát triển nhằm
đảm bảo được mục tiêu về kinh tế, môi trường và được sự quan tâm của Đảng
và nhà nước và nhân dân trong nhiều năm qua. Trước tình hình cấp thiết trên
và nhằm đánh giá về công tác quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu đô
thị thành phố Bắc Kạn, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm góp phần bảo
vệ môi trường của thành phố Bắc Kạn và của toàn tỉnh.
Từ những yêu cầu của thực tiễn nêu trên, đề tài “Quản lý dịch vụ công

3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian nghiên cứu: Tác giả tập trung thu thập thông tin, phân
tích số liệu và khảo sát tại các đơn vị trên địa bàn thành phố Bắc Kạn: Ủy ban
Nhân dân thành phố Bắc Kạn (Ban quản lý dịch vụ công ích thành phố Bắc
Kạn, phòng quản lý đô thị thành phố Bắc Kạn, phòng Tài nguyên và Môi
trường thành phố Bắc Kạn, Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Kạn),
Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Bắc Kạn và một số đơn vị
khác có liên quan.
- Về thời gian nghiên cứu:
+ Số liệu thứ cấp: Thông tin phục vụ cho đề tài từ năm 2013 đến
năm 2017.
+ Số liệu sơ cấp: Tháng 1-5/2018.
- Về nội dung nghiên cứu:
+ Thực trạng quản lý các dịch vụ công ích đô thị, dịch vụ vệ sinh môi
trường: Quét, thu gom vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn
thành phố Bắc Kạn.


4
+ Các giải pháp, đề xuất xây dựng một số mô hình tổ chức và cơ chế
chính sách phù hợp để quản lý dịch vụ vệ sinh môi trường: Quét, thu gom vận
chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Kạn.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dịch vụ VSMT và thực
trạng các yếu tố ảnh hưởng đó trên địa bàn thành phố Bắc Kạn.
4. Những đóng góp chủ yếu của Luận văn
- Góp phần hệ thống hóa và hoàn thiện lý luận về quản lý dịch vụ công
ích, dịch vụ vệ sinh môi trường.
- Đánh giá đúng về thực trạng quản lý dịch vụ công ích đô thị nói
chung và dịch vụ vệ sinh môi trường nói riêng tại địa bàn thành phố Bắc Kạn
và chỉ ra những tồn tại, bất cập trong công tác quản lý dịch vụ công ích đô thị,

1. Là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội
của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ hoặc bảo đảm
quốc phòng, an ninh.
2. Việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị
trường khó có khả năng bù đắp chi phí.
3. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt giao kế hoạch, đấu thầu
theo giá hoặc phí do nhà nước quy định
DVCI đô thị là một loại hình cụ thể của DVCI trong đó tập trung cung
cấp các dịch vụ cơ bản, thiết yếu cho người dân và cộng đồng tại các khu vực
đô thị như: Vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, cấp nước sạch, xử lý nước thải,
quản lý hệ thống cây xanh đô thị, quản lý công viên quảng trường, quản lý
vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị, vận tải công cộng đô thị.
b) Dịch vụ vệ sinh môi trường
Môi trường có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của con người nhưng ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh
tế, dân số tăng nhanh, môi trường sống của chúng ta đã và đang đe dạo, nhất
là ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.


6
Dịch vụ vệ sinh môi trường là loại dịch vụ hết sức cần thiết đối với đời
sống xã hội. Đó là loại dịch vụ nhằm làm đẹp môi trường, bao gồm thu gom
rác thải, chất thải rắn ở các khu dân cư, các cơ quan nhà nước, trường học,
bệnh viện, khu vui chơi giải trí, dịch vụ làm sạch các hệ thống nước thải, xử
lý chất thải.
Dịch vụ vệ sinh môi trường là loại dịch vụ mang tính công ích, một
loại dịch vụ thuộc trách nhiệm cung ứng của Nhà nước với các đặc điểm
chủ yếu sau:
1.1.1.2. Các loại dịch vụ công ích đô thị
Các hoạt động DVCI đô thị hầu hết đều được cung ứng theo hình thức

- Các cơ quan nhà nước trực tiếp cung ứng DVCI đô thị: Theo hình thức
này, nhà nước chịu trách nhiệm trực tiếp cung ứng DVCI. Nhà nước với vai
trò chủ đạo của mình, cũng trực tiếp cung ứng các loại dịch vụ thuộc các lĩnh
vực và địa bàn không thuận lợi đầu tư mà thị trường không thể hoặc không
muốn tham gia do chi phí quá lớn hay không có lợi nhuận.
- Nhà nước chuyển một phần hoạt động cung ứng DVCI đô thị cho thị
trường dưới các hình thức:
+ Ủy quyền cho các công ty tư nhân hoặc tổ chức phi chính phủ cung
ứng một số DVCI mà nhà nước có trách nhiệm bảo đảm và thường có nguồn
kinh phí từ ngân sách nhà nước như vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý rác
thải, xây dựng và xử lý hệ thống cống thoát nước v.v…Công ty tư nhân hoặc
tổ chức phi chính phủ được uỷ quyền phải tuân thủ những điều kiện do nhà
nước quy định và được nhà nước cấp kinh phí (loại dịch vụ nào có thu tiền
của người thụ hưởng thì chỉ được nhà nước cấp một phần kinh phí).
+ Liên doanh cung ứng DVCI giữa nhà nước và một số đối tác trên cơ sở
đóng góp nguồn lực, chia sẻ rủi ro và cùng phân chia lợi nhuận. Hình thức
này cho phép nhà nước giảm phần đầu tư từ ngân sách cho DVCI mà vẫn
tham gia quản lý trực tiếp và thường xuyên các dịch vụ này nhằm đảm bảo lợi
ích chung.


8
+ Tư nhân hoá DVCI, trong đó nhà nước bán phương tiện và quyền chi
phối của mình đối với dịch vụ nào đó cho tư nhân song vẫn giám sát và đảm
bảo lợi ích công bằng pháp luật.
+ Mua DVCI từ khu vực tư nhân đối với các dịch vụ mà tư nhân có
thể làm tốt và giảm được số người làm dịch vụ trong cơ quan nhà nước,
như bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, các phương tiện tin
học, đáp ứng nhu cầu về phương tiện đi lại, làm vệ sinh và công việc phục
vụ trong cơ quan…

thấp thì sẽ dẫn đến những rối loạn trong xã hội, ảnh hưởng nghiêm trọng đến
đời sống của mỗi người dân, đồng thời tác động tiêu cực đến sự phát triển của
mỗi quốc gia.
Nhìn chung, dịch vụ công đáp ứng những nhu cầu chung của xã hội về
các lĩnh vực sau đây:
- Duy trì trật tự công cộng và an toàn xã hội như quốc phòng, an ninh,
ngoại giao.
- Bảo vệ trật tự kinh tế, trật tự mua bán trên thị trường thông qua việc
xây dựng và thực thi thể chế kinh tế thị trường.
- Cung cấp các tiện ích công cộng cho toàn thể thành viên trong xã
hội như bảo vệ sức khỏe, giáo dục đào tạo, giao thông công cộng, thông
tin, thư viện công cộng...
- Quản lý tài nguyên và tài sản công cộng như: quản lý tài sản nhà nước,
bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Bảo vệ quyền công dân, quyền con người.
Đề cập sâu hơn tới tác dụng của việc cung ứng dịch vụ công, chúng ta có
thể lấy thí dụ trong lĩnh vực hành chính công. Hành chính công có liên quan
đến mức độ thoả mãn các nhu cầu công cộng của xã hội, liên quan đến tiến bộ
kinh tế, xã hội của một quốc gia. Theo các nhà nghiên cứu Trung quốc1, tác
dụng của hành chính công chủ yếu là tác dụng dẫn đường, tác dụng quản chế,


10
tác dụng phục vụ và tác dụng giúp đỡ. Nói về tác dụng quản chế, tức là nhà
nước phát huy năng lực quản lý công cộng mang tính quyền uy, cưỡng chế để
xử lý, điều hòa các quan hệ xã hội và lợi ích xã hội, đảm bảo cho xã hội vận
hành tốt; còn về tác dụng giúp đỡ, đó chính là sự giúp đỡ của nhà nước đối
với các địa phương nghèo, những người có hoàn cảnh khó khăn, như giúp đỡ
người nghèo, cứu tế xã hội, phúc lợi xã hội, bảo hiểm xã hội, y tế,… Việc
cung ứng dịch vụ hành chính công còn có tác dụng trực tiếp đến sự phát triển

Hai chức năng này thâm nhập vào nhau, trong đó chức năng phục vụ là chủ
yếu, chức năng quản lý xét đến cùng cũng nhằm phục vụ. Với chức năng phục
vụ, như đã phân tích ở các phần trên, nhà nước có trách nhiệm cung ứng các
dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội. Bên cạnh đó, với chức năng quản lý,
nhà nước phải thực hiện vai trò quản lý và điều tiết xã hội nói chung, trong đó
có vấn đề dịch vụ công ích. Nhà nước bằng quyền lực của mình, thông qua
các công cụ quản lý vĩ mô như pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, để
quản lý và điều tiết hoạt động cung ứng dịch vụ công, qua đó làm tăng hiệu
quả cung ứng dịch vụ công ích trong toàn xã hội.
- Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức
phi chính phủ, các tổ chức tự quản của cộng đồng tham gia cung ứng dịch vụ
công ích.
Vai trò này vượt ra khỏi phạm vi quản lý nhà nước thuần túy, xuất phát
từ việc xác định trách nhiệm cao nhất và đến cùng của nhà nước trong lĩnh
vực dịch vụ công không có nghĩa là nhà nước phải trực tiếp cung ứng toàn bộ
các dịch vụ này. Thực hiện vai trò này, nhà nước cần hoàn thiện cơ chế, chính
sách khuyến khích tư nhân, các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội của người
dân tham gia cung ứng dịch vụ công. Cơ chế, chính sách ấy bao gồm: vạch rõ
những lĩnh vực dịch vụ cần khuyến khích sự tham gia của khu vực phi nhà
nước, chính sách hỗ trợ tài chính, chính sách thuế, các điều kiện vật chất, các
chính sách đào tạo, kiểm tra và kiểm soát,... Nhà nước cần tạo ra một môi


12
trường pháp lý chung cho tất cả các đơn vị cung ứng dịch vụ công, đảm bảo
một sân chơi bình đẳng cho tất cả các nhà cung ứng dịch vụ công.
- Nhà nước quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở ngoài
nhà nước cung ứng dịch vụ công ích.
Xét cho cùng, nhà nước vẫn là người chịu trách nhiệm cuối cùng trước xã hội
về số lượng cũng như chất lượng dịch vụ công, kể cả các dịch vụ công được

lãnh thổ hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà việc sản xuất, cung cấp theo
cơ chế thị trường thì khó có khả năng bù đắp chi phí đối với doanh nghiệp sản
xuất, cung ứng dịch vụ này, do đó được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch,
đấu thầu theo giá hoặc phí do Nhà nước quy định. Cách định nghĩa này được
các nhà làm chính sách nước ta đưa ra chỉ để tiện cho việc chi tiêu Ngân sách
nhưng lại không hội nhập với thông lệ quốc tế.
- Theo kinh tế học công cộng, dịch vụ công ích là hàng hoá công cộng
(public goods). Hàng hoá công cộng là những hàng hoá mà việc một cá nhân
này đang hưởng thụ lợi ích do hàng hoá đó tạo ra không ngăn cản những
người khác cùng đồng thời hưởng thụ lợi ích của nó. Hàng hoá công cộng có
hai thuộc tính cơ bản là:
+ Không có tính cạnh tranh (non-rivalrous) trong tiêu dùng, tức là khi có
thêm một người tiêu dùng thì cũng không làm giảm lợi ích của những người
đang tiêu dùng, chẳng hạn xem truyền hình;
+ Không có tính loại trừ (non- excludable) trong tiêu dùng, tức là không
thể loại trừ, hoặc muốn loại trừ thì rất tốn kém, những cá nhân từ chối trả tiền
cho dịch vụ đó, chẳng hạn kẻ trốn đóng phụ phí nước thải vẫn có thể hưởng
dịch vụ thoát nước mưa và nước thải.
Tuy vậy chỉ có hàng hoá công cộng thuần túy (pure public goods) mới có
đầy đủ hai thuộc tính đó, còn trong thực tế đa số hàng hoá công cộng là không
thuần tuý (impure public goods) chỉ có phần nào các thuộc tính trên.


14
Trong số các hàng hoá công cộng có những loại mà người ta cho rằng ai
cũng cần được tiêu dùng, bất kể thu nhập của họ là bao nhiêu, chẳng hạn giáo
dục tiểu học, tiêm chủng, nước sạch. Hàng hoá công cộng đó gọi là hàng hoá
khuyến dụng (merit goods).
- Theo ông Phạm Quang Lê trong sách “Dịch vụ công và xã hội hoá dịch
vụ công- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn “(Chu văn Thành chủ biên. Nhà

thường, người sử dụng DVCI không trực tiếp trả tiền, hay đúng hơn là đã trả
tiền dưới hình thức đóng thuế vào ngân sách nhà nước. Cũng có những DVCI
mà người sử dụng vẫn phải trả một phần hoặc toàn bộ kinh phí; song nhà
nước vẫn có trách nhiệm đảm bảo cung ứng các dịch vụ này không nhằm mục
tiêu lợi nhuận.
- Từ góc độ kinh tế học, DVCI là các hoạt động cung ứng cho xã hội
một loại hàng hoá công cộng. Loại hàng hóa này mang lại lợi ích không
chỉ cho những người mua nó, mà cho cả những người không phải trả tiền
cho hàng hóa này.
Với sự đa dạng của các loại DVCI , của các hình thức cung ứng DVCI ,
và những đặc điểm của DVCI , có thể thấy rằng cung ứng loại dịch vụ này
một cách có hiệu quả không phải là một vấn đề đơn giản. Nhà nước phải xác
định rõ loại dịch vụ nào nhà nước cần giữ vai trò cung ứng chủ đạo, loại dịch
vụ nào cần chuyển giao cho khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội, loại dịch
vụ nào nhà nước và khu vực tư nhân có thể phối hợp cung ứng và vai trò điều
tiết, quản lý của nhà nước về vấn đề này như thế nào. Kinh nghiệm của nhiều
nước những năm qua cho thấy rằng, trong cung ứng DVCI , nhà nước chỉ trực
tiếp thực hiện những loại dịch vụ công mà khu vực phi nhà nước không thể
làm được và không muốn làm. Nếu nhà nước không chuyển giao việc cung
ứng dịch vụ công ở các lĩnh vực thích hợp cho khu vực phi nhà nước và cải
cách việc cung ứng dịch vụ công của các cơ quan nhà nước, thì hiệu quả cung
ứng dịch vụ công về tổng thể sẽ bị giảm sút, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống
của người dân và sự phát triển chung của toàn xã hội.


16
1.1.2.3. Nội dung quản lý dịch vụ công ích
Theo như nghiên cứu ở phần trên, có rất nhiều loại dịch vụ công ích đô
thị, mỗi loại sẽ có phương thức, quy trình quản lý khác nhau, trong phạm vi đề
tài nghiên cứu tại trang 9 tác giả chỉ tập trung tìm hiểu quản lý dịch vụ vệ sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status