TRẦN THỊ HUÊ
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HIỆP HÒA, BẮC GIANG
NĂM 2018
Đề cương luận văn thạc sỹ quản lý bệnh viện
Mã số: 8720802
HÀ NỘI, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN THỊ HUÊ
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HIỆP HÒA, BẮC GIANG
NĂM 2018
Đề cương luận văn thạc sỹ quản lý bệnh viện
Mã số: 8720802
Người hướng dẫn khoa học
Giáo viên hỗ trợ
PGS.TS: Lã Ngọc Quang
PGS.TS: Ngô Văn Toàn
HÀ NỘI, 2018
2.8. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu.........................................................................46
Chương III: DỰ KIẾN KẾT QUẢ...............................................................................47
3.1. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế theo thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT
.................................................................................................................................. 47
3.1.1 Thực trạng chế độ báo cáo, hồ sơ báo cáo QLCTYT...................................47
3.1.2. Thực trạng phân loại CTRYT.....................................................................48
Tần số...................................................................................................................48
Tỷ lệ (%)..............................................................................................................48
3.1.3. Thực trạng hoạt động thu gom CTRYT......................................................49
Kết quả đạt...........................................................................................................50
Tần suất (n)..........................................................................................................50
Tỷ lệ (%)..............................................................................................................50
3.1.4. Thực trạng hoạt động lưu giữ CTRYT.......................................................50
3.1.5. Thực trạng vận chuyển và xử lý CTRYT....................................................52
3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện
đa khoa huyện Hiệp Hòa..........................................................................................53
Chương 4. DỰ KIẾN BÀN LUẬN................................................................................54
DỰ KIẾN KẾT LUẬN.................................................................................................55
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ.........................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................57
PHỤ LỤC 1.................................................................................................................. 57
Bảng trống đánh giá công tác báo cáo, quản lý CTRYT...............................................57
PHỤ LỤC 2.................................................................................................................. 58
Bảng kiểm đánh giá thực trạng cơ sở vật chất phân loại CTRYT.................................58
PHỤ LỤC 3.................................................................................................................. 59
PHỤ LỤC 4.................................................................................................................. 61
Bảng kiểm đánh giá hoạt động thu gom CTRYT..........................................................61
PHỤ LỤC 5.................................................................................................................. 63
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Phần viết tắt
BVMT
CSYT
CTNH
CTR
CTRYT
CTYT
NVYT
QLCTRYT
DBFO
EPA
HBV
HCV
HIV
Phần viết đầy đủ
Bảo vệ môi trường
Cơ sở y tế
Chất thải nguy hại
Chất thải rắn
Chất thải rắn y tế
Chất thải y tế
Nhân viên y tế
Quản lý chất thả rắn y tế
Mô hình thiết kế - xây dựng - tài trợ - vận
hành (Design - Build - Operate - Transfer)
Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
1.1.Các khái niệm, và nguy cơ của chất thải y tế........................................................4
1.1.1.Các khái niệm....................................................................................................4
1.1.2.Nguy cơ của chất thải y tế đối với sức khỏe và môi trường...............................5
1.2.Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế....................................................................6
1.3.Một số yếu tố ảnh hưởng đến QLCTRYT..........................................................20
1.4.Quản lý chất thải rắn Y tế...................................................................................21
1.4.1.Quy trình quản lý chất thải rắn y tế [8]............................................................21
1.4.2.Quản lý CTRYT theo thông tư 58/2015/TTLT – BYT – BTNMT...................22
1.5.Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu........................................................................29
1.5.1.Quản lý chất thải y tế tại bệnh viện..................................................................30
1.6.Khung lý thuyết nghiên cứu...............................................................................32
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................33
2.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................33
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.....................................................................33
2.3. Thiết kế nghiên cứu...........................................................................................33
2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu.........................................................................34
2.5. Phương pháp thu thập số liệu.............................................................................36
2.6. Các biến số nghiên cứu......................................................................................39
2.7.Phương pháp phân tích số liệu............................................................................46
2.8. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu.........................................................................46
Chương III: DỰ KIẾN KẾT QUẢ...............................................................................47
3.1. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế theo thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT
.................................................................................................................................. 47
3.1.1 Thực trạng chế độ báo cáo, hồ sơ báo cáo QLCTYT...................................47
3.1.2. Thực trạng phân loại CTRYT.....................................................................48
Tần số...................................................................................................................48
Tỷ lệ (%)..............................................................................................................48
3.1.3. Thực trạng hoạt động thu gom CTRYT......................................................49
Điều dưỡng trưởng về quản lý chất thải rắn y tế...........................................................71
Phụ lục 10: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU...........................................................73
Điều dưỡng viên về quản lý chất thải rắn y tế...............................................................73
Phụ lục 11: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU............................................................74
Hộ lý về quản lý chất thải rắn y tế.................................................................................74
Phụ lục 12..................................................................................................................... 76
Hướng dẫn thảo luận nhóm bác sỹ về quản lý chất thải rắn y tế...................................76
Phụ lục 13..................................................................................................................... 77
Hướng dẫn thảo luận nhóm điều dưỡng trưởng về quản lý chất thải rắn y tế...............77
Phụ lục 14..................................................................................................................... 79
Hướng dẫn thảo luận nhóm điều dưỡng viên về quản lý chất thải rắn y tế....................79
Phụ lục 15..................................................................................................................... 81
Hướng dẫn thảo luận nhóm hộ lý về quản lý chất thải rắn y tế.....................................81
Phụ lục 16: BIỂU TƯỢNG TRÊN BAO BÌ, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ LƯU CHỨA CHẤT
THẢI Y TẾ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYTBTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường)......................................................................................................................... 82
Phụ lục 17:DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU.....................................................83
Phụ lục 18:DỰ KIẾN KINH PHÍ NGHIÊN CỨU........................................................86
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các hoạt động y tế, có tính nguy
hại, phức tạp, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, đang
là mối quan tâm của toàn thế giới[8]. Chất thải y tế đang trở thành vấn đề môi
trường và xã hội cấp bách ở nước ta, nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô nhiễm
cho môi trường dân cư xung quanh, gây dư luận trong cộng đồng. Theo nghiên cứu
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Huyện Hiệp
Hòa, Bắc Giang năm 2018.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý chất thải rắn y tế
tại bệnh viện đa khoa Huyện Hiệp Hòa, Bắc Giang năm 2018.
4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Các khái niệm, và nguy cơ của chất thải y tế
1.1.1. Các khái niệm
Trong nghiên cứu này, các khái niệm được tham khảo và trích dẫn chủ yếu từ
Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y
tế và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quản lý chất thải y tế và các
văn bản, quy định khác của Nhà nước .
Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở
y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế.
Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc
tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và
chất thải nguy hại không lây nhiễm.
Quản lý chất thải y tế là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu
gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực
hiện.
Giảm thiểu chất thải y tế là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải
Trong đó, chất thải sắc nhọn được coi là loại chất thải nguy hiểm, có nguy cơ
gây tổn thương kép tới sức khỏe con người, nghĩa là vừa gây chấn thương do vết
cắt, vết đâm và thông qua vết chấn thương để gây bệnh truyền nhiễm nếu trong chất
thải có các mầm bệnh viêm gan B (HBV), viêm gan C (HCV), virus HIV,…..[12].
Một nghiên cứu của Jacques Pépin và cộng sự đã chỉ ra trên thế giới, trong năm
2010, có từ 16.939 – 33.877 trường hợp nhiễm HIV; 157.592 – 315.120 ca nhiễm
HCV và 1.679.745 ca nhiễm HBV là do tiêm chích không an toàn. [34]
1.1.2.2.
Ảnh hưởng của CTRYT tới môi trường
Đối với môi trường đất
Quản lý CTRYT không đúng quy trình và việc tiêu hủy CTRYT tại các bãi chôn lấp
không tuân thủ các quy định sẽ dẫn đến sự phát tán các vi sinh vật gây bệnh, hoá
chất độc hại,….gây ô nhiễm đất và làm cho việc tái sử dụng bãi chôn lấp gặp khó
khăn.
Đối với môi trường không khí
Chất thải rắn y tế từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều có thể gây ra tác
động xấu tới môi trường không khí. Bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, phát sinh
trong các khâu phân loại – thu gom – vận chuyển CTYT có thể phát tán trong không
khí. Trong khâu xử lý, đặc biệt là các lò đốt CTYT quy mô nhỏ, không có thiết bị
xử lý khí thải có thể gây ra các chất khí độc hại như: bụi, các khí axit, Dioxin và
Furan (khi đốt cháy chất thải có thành phần halogen ở nhiệt độ thấp), kim loại nặng.
Ngoài ra một số phương pháp xử lý khác như chôn lấp có thể phát sinh các chất gây
6
ô nhiễm không khí như: CH4, H2S,…. [9]
Đối với môi trường nước
Chất thải rắn y tế nếu không được chôn lấp, hoặc được chôn lấp nhưng
7
phân loại chất thải; mức độ phát triển của đất nước; thời gian; địa điểm;…[28]
Bảng 1. 1: Lượng chất thải bệnh viện phát sinh tại một số vùng trên thế giới [28]
Vùng địa lý
Chất thải phát sinh hàng ngày (kg/giường)
Bắc Mỹ
7 – 10
Tây Âu
3–6
Châu Mỹ Latin
3
Đông Á
Các nước có thu nhập cao
2,5 – 4
Các nước có thu nhập trung bình
1,8 – 2,2
Đông Âu
1,4 – 2
Đông Địa Trung Hải
1,3 – 3
Ở các nước có thu nhập cao, trình độ của các y bác sỹ cao, kỹ thuật y khoa
phát triển, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân cao nên khối lượng chất thải
phát sinh cũng nhiều hơn so với những nước có thu nhập trung bình và thấp.
Bảng 1. 2: Chất thải y tế phát sinh theo mức thu nhập quốc gia [28]
Mức thu nhập quốc gia
trong CSYT . Ở Mỹ, số lượng lò đốt CTRYT đã giảm mạnh từ 2.373 vào năm 1995
xuống còn 54 lò trong năm 2010 và còn 33 lò trong năm 2013. Đến năm 2002, Đức
đã cho đóng tất cả các lò đốt quy mô nhỏ trong các bệnh viện, mặc dù hiện vẫn còn
vận hành một số lò đốt quy mô lớn. Ailen và Bồ Đào Nha đã loại bỏ hoàn toàn tất
cả các lò đốt CTRYT.
Để hạn chế việc thiêu đốt, các nước phát triển đã áp dụng công nghệ không
đốt như khử khuẩn bằng hơi nước (lò hấp), khử khuẩn bằng vi sóng, khử khuẩn
bằng hóa chất, công nghệ tan chảy hay plasma… Lò hấp được các bệnh viện trên
thế giới sử dụng để khử khuẩn vật liệu nuôi cấy vi sinh vật (xử lý sơ bộ chất thải lây
nhiễm cao) trong khoa xét nghiệm từ những năm 1970. Trong năm 1997, một khảo
sát của Hiệp hội Công nghiệp Môi trường Mỹ thống kê hơn 1.500 công nghệ không
đốt được lắp đặt để xử lý CTRYT trên nước Mỹ. Khử khuẩn bằng hơi nước kết hợp
với nghiền cắt đã trở nên phổ biến ở Hàn Quốc, đạt tỷ lệ 46,4% trong số các phương
pháp để xử lý CTRYT vào năm 2002 . Ở Nhật Bản, đến năm 2006, 6% công ty xử
lý CTRYT sử dụng công nghệ tan chảy.
Nhiều nước đang phát triển trên thế giới đã và đang đi theo xu hướng loại bỏ
các lò đốt CTRYT quy mô nhỏ trong các bệnh viện, chuyển sang mô hình xử lý tập
trung và áp dụng công nghệ không đốt nhằm hạn chế phát thải dioxin và furan ra
môi trường không khí (theo Công ước Stốckhôm). Ở Nhật Bản và Hàn Quốc, hầu
hết CTRYT hiện đang được xử lý bởi các nhà máy xử lý tập trung. Năm 2006, Nhật
Bản có khoảng 296 công ty xử lý chất thải lây nhiễm, ký hợp đồng cung ứng dịch
vụ với 98% bệnh viện, trong khi đó, có ít hơn 0,8% số bệnh viện tự xử lý [ ]. Ở
Hàn Quốc, 90% lượng CTRYT được xử lý tập trung [ ]. Ở Ấn Độ, lò đốt chỉ được
phép vận hành trong cơ sở xử lý chất thải y sinh tập trung, trong khi việc lắp đặt các
9
lò đốt đơn lẻ trong CSYT không được khuyến khích. Ấn Độ giới thiệu các công
nghệ không đốt vào hệ thống văn bản pháp quy từ năm 1996, nhờ đó, các công nghệ
không đốt được áp dụng rộng rãi với 2.710 lò hấp, 179 lò vi sóng và 4.250 máy
ảnh hưởng đến quản lý chất thải tại địa bàn nghiên cứu. [33]
Kết quả nghiên cứu của Kizito Kuchibanda and Aloyce W. Mayo tại 3 bệnh
viện thuộc thành phố Shinyanga, Tazania đã chỉ ra sự yếu kém trong quản lý chất
thải tại 3 bệnh viện này, các loại chất thải y tế không được phân loại riêng mà được
để chung, trong khi đó trang bị bảo hộ cho nhân viên xử lý không đầy đủ gây nguy
cơ nhiễm bệnh rất cao cho nhóm đối tượng này. Các khu vực lưu giữ tạm thời
không có hàng rào, hay được che chắn. Một trong số các bệnh viện được nghiên cứu
vận chuyên chất thải y tế đến bãi rác thành phố, không có thùng đựng riêng biệt
được đậy kín, trong quá trình vận chuyển, rất có thể rác thải sẽ bị rơi vãi, gây nguy
hiểm đến sức khỏe nghiêm trọng cho người lao động. [32]
Theo kết quả điều tra của một nghiên cứu về chất thải rắn y tế tại 44 bệnh
viện công và 15 bệnh viện chuyên khoa tại Iran cho thấy, khối lượng chất thải rắn
phát sinh trên một giường bệnh một ngày là 3,16kg/giường/ngày tại bệnh viện công
và 3,7kg/giường/ngày tại bệnh viện chuyên khoa. Tỷ lệ các loại chất thải rắn tại
bệnh viện công là 56% chất thải chung, 42% chất thải y tế, 25% chất thải sắc nhọn;
ở bệnh viện chuyên khoa là 63% chất thải chung, 36% chất thải y tế. Nghiên cứu
cũng chỉ ra các vấn đề về quản lý chất thải tại đây là tình trạng phân loại chất thải
rất kém, các loại chất thải nguy hại được phân loại và xử lý với nhất thải thông
thường. [33].
Một nghiên cứu về quản lý CTYT tại bệnh viện Đại học Norfolk và
Norwich Anh (2011) của tác giả Kevin Paul Pudussery, cho khoảng 10% nhân
viên y tế rất thường xuyên và 50% nhân viên y tế thường xuyên đưa chất thải vào
sai thùng; và 30% nhân viên y tế hiếm khi đưa chất thải vào sai thùng và 10%
tuyên bố rằng họ không bao giờ đưa chất thải vào sai thùng rác [32].
1.2.2. Thực trạng về quản lý chất thải y tế tại Việt Nam
Nghiên cứu tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Nguyên năm 2012 của tác giả
Nguyễn Thị Bích Trang. Tác giả đánh giá quản lý chất thải rắn y tế theo quy trình
bao gồm 4 hoạt động: phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ. Kết quả nghiên cứu
cho thấy: hầu hết các khoa phòng trong bệnh viện đã được trang bị đầy đủ cho việc
thu gom, phân loại CTRYT với tần suất thu gom là 1-2 lần/ngày. Bệnh viện chưa có
chuyển và lưu giữ các chất thải chưa cao, một số khâu tỷ lệ trả lời đúng còn thấp, ví
dụ như: tỷ lệ NVYT đạt kiến thức chung về quản lý chất thải là 76,3%, kiến thức về
thu gom đạt 66,2%, tỷ lệ thực hành phân loại chất thải là 78,9%. Về các yếu tố ảnh
12
hưởng, nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố: kinh phí, sự quan tâm của lãnh đạo, tập
huấn, kiếm tra giám sát ảnh hưởng đến hoạt động QLCTRYT. [24]
Nghiên cứu của Lê Phú Gia tại bệnh viện lao và bệnh phổi tỉnh Hà Nam năm
2016. Theo kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ phân loại (36,5%), thu gom (71,4%),
vận chuyển đúng CTRYT của nhân viên y tế khá thấp. Các loại trang bị về vận
chuyển chất thải còn thiếu, 100% các khoa chưa có xe vận chuyển chuyên dụng,
nên việc vận chuyển CTRYT chưa được thực hiện đúng quy định. Mặt khác, việc
lưu giữ chất thải của bệnh viện đạt kết quả tốt với 100% thực hiện đúng quy định.
Trong nghiên cứu này chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành quản lý
CTRYT của nhân viên y tế như: cơ sở vật chất không đảm bảo về số lượng, quy
cách; Công tác kiểm tra giám sát và hoạt động giám sát chưa hiệu quả, còn mang
tính hình thức; Nhân lực thu gom, vận chuyển có thiếu, trong một số thời điểm quá
tải công việc có thể dẫn đến sai sót; Kinh phí cho hoạt động quản lý CTRYT không
đủ và phân bổ chưa hợp lý. [20]
Kết quả nghiên cứu của Hoàng Thị Thúy và Phan Mạnh Tường về thực trạng
quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Đông Anh, Hà Nội năm 2011 cho
thấy tại các vị trí quan sát ở các khoa lâm sàng có 12,5% túi đựng chất thải đủ màu
sắc, 12,5% có phương tiện đựng chất thải theo quy định. Kết quả nghiên cứu cũng
cho thấy hoạt động phân loại chất thải rắn ngay tại nơi phát sinh, phân loại bơm kim
tiêm, chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, chất thải sinh hoạt đều đạt 100,0%, tuy
nhiên phân loại các loại chất thải sắc nhọn khác chỉ đạt 19,6%, phân loại chất thải
tái chế đạt 7,1%. Về việc thu gom chất thải rắn y tế, tất cả các khoa đều có thùng
thu gom tương ứng nhưng việc thực hiện thu gom riêng chỉ đạt 66,1% và thu gom
đúng lượng chất thải đầy ¾ túi chỉ đạt 70,1%. Hầu hết chất thải tại các khoa lâm
còn hạn chế, phân loại sai mã màu, thường xuyên chứa đầy rác trong các thùng, còn
để lẫn chất thải thông thường với chất thải y tế nguy hại, tỷ lệ điểm đạt/tổng điểm
quy chuẩn đạt mức khá (64,3%). Chất thải y tế được vận chuyển, lưu giữ hàng ngày
theo quy định nhưng chưa tốt, còn có một số hạn chế như còn để rơi vãi rác và để rò
rỉ nước rác ra đường khi vận chuyển và bốc mùi hôi, tỷ lệ điểm đạt/tổng điểm quy
chuẩn đạt mức trung bình (51,9%). Công tác xử lý chất thải y tế của bệnh viện thực
hiện tốt, chất thải y tế đã được vận chuyển đi xử lý hợp vệ sinh, tỷ lệ điểm đạt/tổng
điểm quy chuẩn đạt mức 95,7% [16].
Năm 2013, Đinh Tấn Hùng thực hiện nghiên cứu tại bệnh viện Đa khoa Khánh
14
Hòa cũng cho kết quả tương tự, khi 100% các khoa trong bệnh viện đã thực hiện
việc phân loại CTRYT tại thời điểm phát sinh và phân loại CTRYT nguy hại riêng
biệt với CTRYT thông thường theo quy định của Bộ Y tê. 100% các khoa có thùng
thu gom CTRYT tại nơi làm thủ thuật và có bảng hướng dẫn quy định nơi đặt thùng
thu gom và tiến hành thu gom đúng quy định. 70% các khoa phòng có xe vận
chuyển CTRYT [14].
Năm 2013, Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Điệp tại bệnh viện Đa
khoa thành phố Vinh cho thấy toàn bộ phòng khoa đã thực hiện phân loại ngay tại
nơi phát sinh nhưng chưa đúng mã màu vì dụng cụ chưa đáp ứng. Túi đựng chất
thải đủ về số lượng và chất lượng nhưng thiếu túi màu trắng, thùng đựng chất thải
chưa đáp ứng được yêu cầu về tiêu chuẩn, số lượng và màu sắc. Xe vận chuyển chất
thải có nhưng chưa đúng tiêu chuẩn của Bộ Y tế [18].
.
1.2.3. Về ban hành sử dụng văn bản quản lý chất thải y tế:
Về thực trạng văn bản quản lý chất thải y tế được ban hành rất nhiều từ các
cơ quan quản lý cấp nhà nước, tuy nhiên, có nhiều văn bản hết hiệu lực, nhiều văn
bản chồng chéo hoặc chưa phù hợp với thực tiễn tại các bệnh viện. Thực trạng triển
khai áp dụng văn bản quản lý môi trường y tế tại một số cơ sở khám chữa bệnh, cơ