BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
HOÀNG THỊ NGỌC
PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ CHẤM DỨT
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ THỰC TIỄN TẠI
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số:
8380107
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ
Định hƣớng ứng dụng
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Công Bảy
HÀ NỘI – 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: “Pháp luật giải quyết tranh chấp về
chấm dứt HĐLĐ và thực tiễn tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Công Bảy. Các kết quả
nêu trong luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu,
ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực.
Ngƣời cam đoan
2.
BHYT
Bảo hiểm y tế
3.
BLLĐ
Bộ luật lao động
4.
BLTTDS
Bộ luật tố tụng dân sự
5.
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
6.
NLĐ
Người lao động
Chƣơng 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ
CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM ............................................... 7
1.1. Khái quát chung về giải quyết tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao
động ............................................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động . 7
1.1.2. Giải quyết tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án
nhân dân .................................................................................................. 10
1.2. Điều chỉnh pháp luật về giải quyết tranh chấp về chấm dứt hợp
đồng lao động tại Tòa án nhân dân ......................................................... 12
1.2.1.Về tổ chức xét xử ............................................................................ 12
1.2.2. Quy định về thủ tục tố tụng ........................................................... 13
1.3. Pháp luật Việt Nam hiện hành về giải quyết tranh chấp về chấm
dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân .......................................... 14
1.3.1. Kh i iện ....................................................................................... 15
1.3.2. Thụ l vụ án ................................................................................... 17
1.3.3. Vấn đề chứng cứ, chứng minh....................................................... 19
1.3.4. òa giải vụ tranh chấp ................................................................. 20
1.3.5. Thủ tục xét xử s th m .................................................................. 23
1.3.6. Thủ tục xét xử ph c th m .............................................................. 27
1.3. . ét lại ản án, quyết định đ c hiệu l c pháp lu t ..................... 29
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 34
Chƣơng 2. THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ CHẤM DỨT
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI ................................................................................................................. 35
2.1. Giới thiệu sơ lƣợc về Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội............. 35
2.2. Thực tiễn giải quyết tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động tại
Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội ........................................................ 38
3.2.4. Quy định cụ thể h n về s tham gia của ội th m nhân dân là
người đ và đang công tác trong tổ chức đại diện t p thể người lao động
hoặc người c
iến thức về pháp lu t lao động trong ội đồng xét xử vụ
án về chấm dứt hợp đồng lao động ......................................................... 67
3.2.5. Sửa đổi các quy định của pháp lu t để c thể áp dụng thủ tục giải
quyết r t gọn vụ án về chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của
Bộ lu t tố tụng dân s ............................................................................. 67
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp về
chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội 68
3.3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền và phổ iến pháp lu t lao động
................................................................................................................. 68
3.3.2. Tăng cường đào tạo, ồi dưỡng ĩ năng giải quyết tranh chấp về
chấm dứt hợp đồng lao động cho Th m phán, ội th m nhân dân ....... 69
3.3.3. Tăng cường công tác trao đổi, iểm tra nghiệp vụ đối với công tác
giải quyết vụ án lao động của Tòa án cấp s th m ................................ 70
3.3.4. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành ................................... 71
3.3.5. Đổi mới, tăng cường hòa giải tại Tòa án ..................................... 71
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 73
KẾT LUẬN .................................................................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 75
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
2
Vì những l do trên, học viên lựa chọn đề tài “Pháp luật giải quyết
tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động và thực tiễn tại Tòa án nhân dân
thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ của mình để tìm hiểu, nghiên cứu sâu
hơn về vấn đề này.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đề tài đã được nhiều tác giả quan tâm tìm hiểu, có một số đề tài nghiên
cứu về chấm dứt HĐLĐ, tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ hay giải quyết tranh
chấp lao động như sau:
Sách tham khảo, giáo trình:
- TS. Phạm Công Bảy (2005), Soạn thảo,
ết ĐLĐ và giải quyết tranh
chấp về ĐLĐ, NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Trần Hoàng Hải (chủ biên) (2011), Pháp lu t về giải quyết tranh chấp
lao động t p thể - Kinh nghiệm của một số nước đối với Việt Nam, NXB. Chính
trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.
- Phan Thị Thanh Huyền (chủ biên) (2014), ĐLĐ, thỏa ước lao động t p
thể và giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp lu t Việt Nam,
NXB. Tư pháp, Hà Nội.
- Trường Đại học Luật Hà Nội (2015), Giáo trình Lu t Lao động Việt
Nam, NXB. Công an nhân dân, Hà Nội.
Luận văn, luận án:
- Lê Thị Ngọc Vân (2017), Chấm dứt
ĐLĐ trái pháp lu t
lợi ích
Việt Nam, luận án tiến sĩ luật học, Hà Nội
Tạp chí, website:
- Nguyễn Hữu Chí (2015), “Bình luận các quy định về giải quyết tranh
chấp lao động tại Toà án nhân dân trong Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015”, Luật
học (12), tr. 11 - 18.
- Phạm Công Bảy (2010), “Áp dụng các nguyên t c của tố tụng dân sự
trong giải quyết tranh chấp lao động và một số vấn đề đặt ra”, Nhà nước và Pháp
lu t (7), tr. 55 - 62.
Tuy nhiên, trải qua thời gian hệ thống pháp luật lao động đã có nhiều thay
đ i, đặc biệt là sự ra đời của BLTTDS năm 2015, chưa có công trình nào nghiên
cứu cụ thể, sâu s c, có hệ thống và toàn diện vấn đề giải quyết tranh chấp về
chấm dứt HĐLĐ tại Tòa án xác định. Do đó, đề tài được lựa chọn vẫn là vấn đề
rất cần thiết để nghiên cứu.
3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của đề tài là nhằm đánh giá thực trạng các quy định của pháp
luật về tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ, giải quyết tranh chấp về chấm dứt
HĐLĐ tại Tòa án và thực tiễn giải quyết tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ tại
Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội để từ đó chỉ ra những bất cập để đề xuất
những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
của việc giải quyết tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ trên thực tế tại Tòa án nhân
dân thành phố Hà Nội.
Với mục đích nêu trên, luận văn tập trung vào giải quyết các nhiệm vụ
chính sau đây:
Nghiên cứu những vấn đề chung về giải quyết tranh chấp về chấm dứt
thể như sau:
Nghiên cứu những vấn đề chung về tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ và giải
quyết tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ tại Tòa án nhân dân, thực trạng pháp luật
Việt Nam hiện hành về giải quyết tranh chấp chấm dứt HĐLĐ tại Tòa án nhân
dân tác giả kết hợp sử dụng các phương pháp t ng hợp, thống kê, phân tích, đối
chiếu, lịch sử…
5
Nghiên cứu thực tiễn giải quyết tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ tại Tòa án
nhân dân thành phố Hà Nội tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp t ng hợp,
phân tích, đánh giá, so sánh, đối chiếu…
Luận giải và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao
hiệu quả áp dụng trong thực tiễn giải quyết tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ
tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội tác giả sử dụng phương pháp logic,
đánh giá…
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Với mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn có
nghĩa khoa học và
nghĩa thực tiễn như sau:
Luận văn góp phần đánh giá thực trạng pháp luật về giải quyết tranh chấp
chấm dứt HĐLĐ tại Tòa án nhân dân theo BLTTDS năm 2015; thông qua đó chỉ
ra được những hạn chế, bất cập trong các quy định pháp luật hiện hành về giải
quyết tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ.
Luận văn đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật về giải quyết tranh
chấp về chấm dứt HĐLĐ tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, chỉ ra tồn
tại và nguyên nhân của nó. Thông qua đó, thấy rõ nguyên nhân dẫn đến
những hạn chế về chất lượng xét xử là do luật định và do việc áp dụng pháp
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ QUY ĐỊNH CỦA
PHÁP LUẬT VIỆT NAM
1.1. Khái quát chung về giải quyết tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động
1.1.1.1. Khái niệm tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động
a. Khái niệm chấm dứt hợp đồng lao động
Để tìm hiểu khái niệm chấm dứt HĐLĐ, trước hết ta phải hiểu thế nào là
HĐLĐ. BLLĐ năm 2012 định nghĩa: HĐLĐ là sự thoả thuận giữa NLĐ và
NSDLĐ về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi
bên trong quan hệ lao động, tức là mối quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê
mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa NLĐ và NSDLĐ [2, Điều 15, Khoản 6
Điều 3]. Đối tượng được thỏa thuận trong HĐLĐ là việc làm có trả lương do
NLĐ thực hiện. HĐLĐ thường được thực hiện liên tục trong thời gian nhất định
hoặc không xác định thời hạn. Như vậy, HĐLĐ c ng phản ánh đặc trưng cơ bản,
chung nhất của các loại hợp đồng trong đời sống dân sự, đó là hợp đồng được
xác lập trên nguyên t c tự nguyện thỏa thuận giữa các bên; đồng thời c ng phản
ánh tính đặc thù về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ HĐLĐ so với các
loại hợp đồng khác.
Chấm dứt HĐLĐ là một sự kiện pháp l trong quan hệ lao động.
Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật học, khái niệm chấm dứt HĐLĐ
được hiểu là: “S
iện pháp l mà một hoặc cả hai ên hông tiếp tục th c hiện
ĐLĐ, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của hai ên đ thỏa thu n trong
ĐLĐ”
[15, tr.93].
Từ điển Luật học định nghĩa về chấm dứt quan hệ lao động nói chung là
ĐLĐ là s
ĐLĐ, chấm dứt
ĐLĐ” [24, tr.93]. Tác giả
Diệp Thành Nguyên, trong bài nghiên cứu của mình đăng trên tạp chí Nghiên
cứu khoa học có đưa ra cách hiểu: “Chấm dứt
làm việc cho NSDLĐ do
ĐLĐ là s
iện NLĐ chấm dứt
ĐLĐ đư ng nhiên chấm dứt theo quy định của pháp
lu t, hoặc do NLĐ ị sa thải, hoặc do một trong ên trong quan hệ lao động đ n
phư ng chấm dứt
ĐLĐ trước thời hạn” [18, tr.32]. BLLĐ 1994 và BLLĐ
2012 đều không định nghĩa thế nào là chấm dứt HĐLĐ mà chỉ liệt kê các trường
hợp HĐLĐ được coi là chấm dứt tại Điều 36.
Từ một số cách định nghĩa nói trên, có thể khái quát chấm dứt HĐLĐ là
hủy bỏ quan hệ HĐLĐ. Bản chất của chấm dứt HĐLĐ là chấm dứt việc thực
hiện quyền, nghĩa vụ của NLĐ và NSDLĐ theo HĐLĐ; còn về mặt pháp l , là
chấm dứt sự tồn tại của quan hệ lao động theo HĐLĐ.
b. Khái niệm tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động
Tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ là một loại TCLĐ cá nhân, giữa NLĐ và
NSDLĐ.
HĐLĐ lại có thể xảy ra không phụ thuộc vào
chí, hành vi của họ. Chính điều
này chi phối tới hậu quả pháp l của việc chấm dứt HĐLĐ.
Thứ hai, nội dung của tranh chấp về chấm dứt ĐLĐ
Nội dung của tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ chỉ liên quan đến quyền, nghĩa
vụ và lợi ích hợp pháp của một cá nhân lao động với NSDLĐ và chỉ xảy ra khi
có sự kiện pháp l làm chấm dứt quan hệ lao động. Khi chấm dứt HĐLĐ, các cá
nhân chỉ quan tâm đến nghĩa vụ của mình trong hợp đồng, chính vì vậy, nội
dung của tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ khá đặc trưng là những giá trị vật chất,
tinh thần g n liền với lao động, nói cách khác đó là các quyền, lợi ích g n với
nghề nghiệp, cụ thể: Những khoản tiền lương, phụ cấp, chế độ bảo hiểm, chế độ
hỗ trợ, bồi thường, trợ cấp.v.v… khi chấm dứt HĐLĐ đều là những vấn đề quen
thuộc của quá trình lao động, có thể giúp ta bóc tách và phân biệt với các loại
tranh chấp khác, phân biệt một cách dễ dàng xung đột giữa các chủ thể trong
quan hệ lao động. Chấm dứt HĐLĐ thường phát sinh những hậu quả pháp l
khác nhau trong từng trường hợp chấm dứt, chẳng hạn như trường hợp chấm dứt
10
do thay đ i cơ cấu công nghệ, dẫn đến NLĐ sẽ được hưởng trợ cấp mất việc
làm, nhưng trường hợp hết hạn HĐLĐ thì NLĐ được hưởng trợ cấp thôi việc,
nhưng trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo hai hướng hợp pháp hoặc
bất hợp pháp thì các chế độ trợ cấp, phụ cấp rất khác biệt. Chính vì vậy nội dung
của tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ sẽ diễn ra xoay quanh những hậu quả khác
nhau khi chấm dứt HĐLĐ.
Thứ a, về tính chất của tranh chấp về chấm dứt ĐLĐ
Tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ là một dạng TCLĐ cá nhân nên tranh chấp
đến việc chấm dứt HĐLĐ. Tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ có thể được giải
quyết bằng nhiều phương thức khác nhau như thương lượng, hòa giải thông qua
hòa giải viên lao động hay bằng Tòa án; mỗi phương thức có những đặc điểm cả
về chủ thể, tính chất và trình tự, thủ tục.
Tòa án là hình thức được sử dụng ph biến để giải quyết các tranh chấp về
chấm dứt HĐLĐ ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Có thể hiểu,
giải quyết tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ tại Tòa án là sự can thiệp của Tòa án,
theo trình tự, thủ tục tố tụng tư pháp, nhằm xác định có hay không có việc chấm
dứt HĐLĐ; xác định tính hợp pháp của việc chấm dứt HĐLĐ và phân định
quyền, nghĩa vụ hay hậu quả pháp l của việc chấm dứt HĐLĐ.
Phương thức giải quyết này có những ưu thế và c ng có những mặt hạn chế
nhất định. Toà án nhân dân mang quyền lực nhà nước và nhân danh nước cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam để giải quyết các tranh chấp nói chung và TCLĐ
nói riêng, trong đó có tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ. Chính vì vậy, tranh chấp
về chấm dứt HĐLĐ tại Toà án nhân dân được giải quyết bởi những trình tự, thủ
tục hết sức chặt chẽ. Mặc dù thủ tục giải quyết tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ tại
Hoà giải viên lao động c ng bao gồm những quy định về thụ l đơn, hoà giải
(giải quyết vụ tranh chấp), lập biên bản hoà giải thành (không thành) hoặc ra
quyết định nhưng nếu so sánh với thủ tục giải quyết tranh chấp về chấm dứt
HĐLĐ tại Toà án nhân dân thì thủ tục giải quyết tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ
tại Toà án phức tạp và chặt chẽ hơn. Đây c ng chính là một điểm hạn chế của
phương thức này. Bất kỳ một hành vi nào không tuân thủ trình tự tố tụng đã
được pháp luật quy định đều là vi phạm thủ tục tố tụng và đều dẫn đến hậu quả
bản án hoặc quyết định của Toà án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự
phúc thẩm, giám đốc thẩm hay tái thẩm.
Các phán quyết mà Toà án ban hành trong quá trình giải quyết tranh chấp
về chấm dứt HĐLĐ được đảm bảo thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà
nước nếu các bên không tự nguyện thi hành. Kết quả của quá trình hoà giải
TCLĐ tại Hoà giải viên lao động là Biên bản hoà giải thành hoặc Biên bản hoà
giải không thành. Tuy nhiên, pháp luật nước ta không quy định việc cưỡng chế
lao động chuyên trách để giải quyết TCLĐ trong đó có tranh chấp về chấm dứt
HĐLĐ, nhưng chỉ có ở Tòa án nhân dân cấp cao và cấp tỉnh. Đối với cấp huyện,
trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa
chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Về thẩm quyền của Tòa án: Pháp luật quy định tranh chấp liên quan đến
việc chấm dứt HĐLĐ thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa án. Không phải Tòa án
là cơ quan duy nhất có thẩm quyền này, mà Tòa án là cơ quan có thẩm quyền
giải quyết cuối cùng. Tuy nhiên quy định cụ thể ở các quốc gia có khác nhau; ví
dụ: Tại một số nước trên thế giới và khu vực, tranh chấp về chấm dứt quan hệ
13
lao động bao gồm cả tranh chấp về HĐLĐ và tranh chấp về sa thải.
Việt Nam,
tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ và tranh chấp về sa thải đều thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án; tuy thủ tục không có gì khác nhau, nhưng đây là hai loại
quan hệ tranh chấp khác nhau.
Về thành phần tiến hành tố tụng, tham gia tố tụng và địa vị pháp l của
người tiến hành tố tụng, tham gia tố tụng: Pháp luật quy định cụ thể về nhiệm vụ,
quyền hạn của những người tham gia tố tụng, thủ tục từ chối tiến hành hoặc đề
nghị thay đ i người tiến hành tố tụng như Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư
k Tòa án, Kiểm sát viên; về quyền, nghĩa vụ của người tham gia tố tụng như là
nguyên đơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan… trong vụ án tranh
chấp về chấm dứt HĐLĐ.
1.2.2. Quy định về thủ tục tố tụng
Quy định về thủ tục tố tụng là các quy định về trình tự, thủ tục đưa vụ kiện
ra Tòa án; thủ tục thụ l vụ án và quy trình giải quyết vụ tranh chấp tại các cấp
quy định tại BLTTDS năm 2004 và vẫn được áp dụng cho tới khi có BLTTDS
sửa đ i năm 2011. Trong quá trình soạn thảo BLTTDS năm 2015 đã có nhiều
kiến cho rằng cần xây dựng Luật tố tụng lao động độc lập với BLTTDS vì tranh
chấp về lao động có những đặc thù riêng so với tranh chấp về dân sự, hôn nhân
và gia đình, kinh doanh, thương mại.
Mặc dù có một số bất cập, hạn chế nhưng việc áp dụng BLTTDS để giải
quyết các TCLĐ cơ bản vẫn phù hợp. Bởi lẽ, các tranh chấp trong lĩnh vực này
có cùng bản chất pháp l , đều là những tranh chấp về tài sản hoặc nhân thân phi
tài sản giữa các chủ thể bình đẳng về địa vị pháp l . Bên cạnh đó, những tranh
chấp này phát sinh từ quan hệ pháp luật có đối tượng điều chỉnh, phương pháp
điều chỉnh và chủ thể tương đối giống nhau. Do đó, về mặt l luận c ng như
thực tiễn, các đặc thù của TCLĐ có thể cụ thể hóa được trong BLTTDS hay nói
cách khác là thủ tục giải quyết tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ vẫn được thực
hiện theo BLTTDS năm 2015.
BLTTDS năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/7/2016, ngoài quy định về
những nguyên t c, thủ tục chung, còn có phần quy định riêng về những nội dung
đặc thù cho trình tự, thủ tục giải quyết TCLĐ, trong đó có tranh chấp về chấm
dứt HĐLĐ, bao gồm cả thủ tục rút gọn. Trình tự này gồm các giai đoạn khởi
kiện, thụ l vụ án, các vấn đề chứng cứ, chứng minh, hòa giải và thủ tục xét xử
tại Tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm và thủ tục xét lại bản án, quyết định có hiệu
lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thi hành bản án, quyết định
của Tòa án, cụ thể như sau:
15
1.3.1. Kh i kiện
Thứ nhất, quyền h i iện vụ án chấm dứt
ĐLĐ: Là việc các chủ thể có
16
đã quy định vì thế quy định này mang tính hình thức, gây khó khăn cho NLĐ khi
muốn khởi kiện vụ tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ ra Tòa án. Để thực hiện được
những yêu cầu của pháp luật về thủ tục khởi kiện có thể làm mất nhiều thời gian,
công sức đối với NLĐ nên họ rất ngại đưa vụ án ra Tòa án giải quyết.
Thứ hai, phạm vi h i iện, Điều 188 BLTTDS năm 2015 có quy định:
“1. C quan, tổ chức, cá nhân c thể h i iện một hoặc nhiều c quan, tổ
chức, cá nhân hác về một quan hệ pháp lu t hoặc nhiều quan hệ pháp lu t c
liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.
2. Nhiều c quan, tổ chức, cá nhân c thể cùng h i iện một c quan, một
tổ chức, một cá nhân hác về một quan hệ pháp lu t hoặc nhiều quan hệ pháp
lu t c liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.
3. C quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 18 của Bộ lu t này c thể
h i iện một hoặc nhiều c quan, tổ chức, cá nhân hác về một quan hệ pháp
lu t hoặc nhiều quan hệ pháp lu t c liên quan với nhau để giải quyết trong
cùng một vụ án.”
Điều 5, BLTTDS năm 2015 quy định: “Đư ng s c quyền quyết định việc
h i iện, yêu cầu Tòa án c th m quyền giải quyết vụ việc dân s . Tòa án chỉ
thụ l giải quyết vụ việc dân s
hi c đ n h i iện, đ n yêu cầu của đư ng s
và chỉ giải quyết trong phạm vi đ n h i iện, đ n yêu cầu đ ”. Đây là quy định
hết sức tiến bộ, thể hiện đúng tinh thần tự chủ, tự quyết và định đoạt của đương
sự. Tuy nhiên, pháp luật mới chỉ quy định Tòa án chỉ được giải quyết vụ việc
trong “phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu” của đương sự nhưng giới hạn để
phân biệt việc “giải quyết vượt quá yêu cầu” hay “giải quyết không triệt để vụ
án” lại chưa có quy định hoặc hướng dẫn chi tiết.
xác định thời hiệu và tránh tình trạng vi phạm pháp luật về thời hiệu yêu cầu giải
quyết tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động
này, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên xảy ra tranh chấp.
1.3.2. hụ l vụ án
Để thụ l vụ án về chấm dứt HĐLĐ, cần phải xem xét các điều kiện chính
được quy định trong BLTTDS năm 2015 bao gồm:
i) Chủ thể khởi kiện (Điều 186, Điều 187, Điều 69).
ii) Thẩm quyền của Tòa án bao gồm thẩm quyền theo loại việc (Điều 32),
Thẩm quyền theo cấp (Điều 35, Điều 37), thẩm quyền theo lãnh th (Điều 39),
thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn (Điều 40).
iii) Hòa giải tiền tố tụng (khoản 1 Điều 32): Tranh chấp về chấm dứt
HĐLĐ thực chất đều tồn tại dưới hình thức là tranh chấp về đơn phương chấm
dứt HĐLĐ. Pháp luật quy định tranh chấp về đơn phương chấm dứt HĐLĐ
không b t buộc phải qua hòa giải. Pháp luật không hạn chế các bên đưa vụ tranh
chấp ra hòa giải. Tuy nhiên, nếu đã đưa ra hòa giải thì một hoặc các bên chỉ có
quyền khởi kiện tại Tòa án khi hoà giải không thành hoặc một trong hai bên
18
không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn
giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 201 BLLĐ năm 2012 mà hoà giải viên
lao động không tiến hành hoà giải.
Quy định này nhằm giải quyết tranh chấp về chấm dứt HĐLĐ một cách
nhanh chóng, hàn g n, duy trì mối quan hệ lao động giữa NLĐ và NSDLĐ, tiết
kiệm thời gian, chi phí cho đương sự và giảm lượng án phải thụ l cho Tòa án.
Tuy nhiên trên thực tế hầu hết các vụ án về chấm dứt HĐLĐ thường được khởi
kiện tại Tòa án ngay hoặc qua hòa giải tại hòa giải viên lao động nhưng không
hiệu quả. Do đó, quy định này hầu như chỉ mang tính hình thức, làm cho thủ tục
giải quyết vụ án về chấm dứt HĐLĐ bị kéo dài và bộc lộ những hạn chế khác khi
áp dụng trên thực tế.