ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TRƢƠNG THỊ HÀ
Gi¶i quyÕt tranh chÊp hîp ®ång mua b¸n hµng ho¸
theo thñ tôc s¬ thÈm t¹i Toµ ¸n nh©n d©n
thµnh phè Hµ Néi
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TRƢƠNG THỊ HÀ
Gi¶i quyÕt tranh chÊp hîp ®ång mua b¸n hµng ho¸
theo thñ tôc s¬ thÈm t¹i Toµ ¸n nh©n d©n
thµnh phè Hµ Néi
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. LÊ THỊ THU THỦY
HÀ NỘI – 2015
Khái niệm, đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hoá ........................ 6
1.1.1.
Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa ............................................. 6
1.1.2.
Các đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa .................................. 9
1.2.
Khái niệm, đặc điểm tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá ...... 10
1.2.1.
Khái niệm tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa .......................... 10
1.2.2.
Đặc điểm của tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa ..................... 10
1.3.
Nguyên nhân xảy ra tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua
bán hàng hóa .................................................................................... 10
1.3.1.
Nguyên nhân chủ quan ...................................................................... 10
mua bán hàng hóa theo thủ tục phúc thẩm ........................................ 10
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 10
Chƣơng 2: THƢ̣C TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ TÌNH HÌNH GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG
HOÁ THEO THỦ TỤC SƠ THẨM TẠI TOÀ ÁN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................... 10
2.1.
Pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng
hóa ở Việt Nam................................................................................. 10
2.1.1.
Chủ thể tham gia giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa...... 10
2.1.2.
Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng
hóa theo thủ tục sơ thẩm theo pháp luật Việt Nam ........................... 10
2.2.
Tình hình giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng
hóa theo thủ tục sơ thẩm tại Tòa án nhân dân thành phố Hà
Nội từ năm 2007 đến năm 2012 ...................................................... 10
2.3.
Một số tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa đƣợc xét xử
Quy trình tuyển chọn, cử Hội thẩm nhân dân cũng như năng lực
trình độ của Hội thẩm nhân dân còn nhiều hạn chế .......................... 10
2.4.6.
Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế xét xử ................ 10
2.4.7.
Án lệ chưa được coi là nguồn luật ít nhiều ảnh hưởng đến hiệu
quả giải quyết các tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa .............. 10
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 10
Chƣơng 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP
ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ THEO THỦ TỤC SƠ
THẨM TẠI TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI .......... 10
3.1.
Sự cần thiết phải hoàn thiện các quy định của pháp luật và
nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hóa theo thủ tục sơ thẩm tại Tòa án ..................................... 10
3.2.
Các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả giải quyết đối với
các tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa tại Tòa án
nhân dân thành phố Hà Nội............................................................ 10
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 10
KẾT LUẬN .................................................................................................... 10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 11
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLDS:
Bộ luật dân sự
BLTTDS:
Bộ luật tố tụng dân sự
CHXHCN:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
LTM:
Luật thương mại
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC BẢNG
chấp trong kinh doanh nói chung và đối với loại hợp đồng mua bán hàng hoá
nói riêng gồm thương lượng, hoà giải, Trọng tài và Toà án. Các bên được tự
do thỏa thuận hình thức này hay hình thức khác để giải quyết tranh chấp theo
quy định của pháp luật.
Ở Việt Nam, thẩm quyền xét xử vụ án theo thủ tục sơ thẩm do Tòa án
cấp huyện, quận thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương xét xử. Trong đó, Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ
thẩm các tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quy định tại điểm a, Khoản
1 Điều 29 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2004 mà không thuộc thẩm quyền của
cấp huyện; những tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa mà đương sự hoặc
1
tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện của
Việt Nam ở nước ngoài. Như vậy, không phải tất cả các tranh chấp về hợp
đồng mua bán hàng hóa đều được giải quyết ở các tòa án nhân dân cấp tỉnh,
nhưng tính chất của việc xét xử sơ thẩm này là hết sức quan trọng vì đây
thường là những vụ án phức tạp, động chạm tới quyền lợi của nhiều chủ thể
tham gia thị trường, làm sao để việc xét xử được thuận lợi, không ảnh hưởng
đến uy tín của các bên kinh doanh mà vẫn đảm bảo đúng các quy định của
pháp luật là điều quan trọng mà Nhà nước luôn yêu cầu các Thẩm phán tại
các Tòa án phải đặt lên hàng đầu.
Hà Nội là trung tâm kinh tế - chính trị của cả nước, là địa bàn thu hút
đầu tư mạnh mẽ của các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài. Cùng
với các hoạt động khác, hoạt động kinh doanh thương mại tại đây diễn ra sôi
nổi trong đó có các hoạt động mua bán hàng hoá. Những năm gần đây, các
tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hoá tại địa bàn thành phố Hà Nội có sự
gia tăng khá nhanh, một phần là do từ năm 2008, tỉnh Hà Tây sáp nhập vào
Toà án nói chung và Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nói riêng. Kế thừa và
phát huy kết quả nghiên cứu của các tác giả và xuất phát từ những lý do nêu trên,
học viên chọn đề tài: “Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá theo
thủ tục sơ thẩm tại Toà án nhân dân thành phố Hà Nội” để nghiên cứu.
3. Mục đích, nhiệm vụ của Luận văn
3.1. Mục đích của Luận văn
Mục đích nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu các vấn đề lý luận, các
quy định của pháp luật Việt Nam về việc xét xử các vụ án tranh chấp mua bán
hàng hoá theo thủ tục sơ thẩm; phân tích thực trạng việc xét xử và đưa ra giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả xét xử theo thủ tục sơ thẩm đối với loại tranh
chấp này tại Toà án nhân dân thành phố Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, luận văn phải có nhiệm vụ:
- Xác định khái niệm, đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá; khái
niệm, đặc điểm về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá.
3
- Trên cơ sở giải quyết những vấn đề về mặt lý luận, nghiên cứu
pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa, thực tiễn
việc giải quyết các tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hoá theo thủ tục
sơ thẩm tại Toà án nhân dân thành phố Hà Nội, bất cập trong thực tiễn
(thông qua các vụ án đã thụ lý, số vụ án đã giải quyết, số vụ án chưa giải
quyết), trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả xét
xử loại tranh chấp này theo thủ tục sơ thẩm.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các quy định của pháp luật
Việt Nam về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa
theo thủ tục sơ thẩm; thực tiễn giải quyết các tranh chấp hợp đồng mua bán
tiễn giải quyết loại tranh chấp này tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu Đề tài có ý nghĩa quan trọng
trong việc hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hóa theo thủ tục sơ thẩm tại Tòa án, nâng cao nhận thức của những
người làm thực tiễn, để áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn công tác của tác
giả cũng như các cán bộ làm công tác xét xử tại các Toà án.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng mua bán hàng
hóa và giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa theo thủ tục sơ thẩm
tại Tòa án.
Chương 2: Thực trạng pháp luật và tình hình giải quyết tranh chấp
hợp đồng mua bán hàng hóa theo thủ tục sơ thẩm tại Tòa án nhân dân thành
phố Hà Nội.
Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa theo thủ tục sơ thẩm tại
Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
5
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN
HÀNG HOÁ VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN
HÀNG HOÁ THEO THỦ TỤC SƠ THẨM TẠI TÒA ÁN
1.1. Khái niệm, đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hoá
1.1.1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa
Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 (sau đây
gọi tắt là LTM 2005): mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó
chuyên trách riêng biệt là Tòa Dân sự và Tòa Kinh tế. Ở phạm vi đề tài của
luận văn, học viên mong muốn dành phần lớn nội dung của chuyên đề để
nghiên cứu về loại tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa được coi là tranh
chấp kinh doanh thương mại (có tính chất thương mại), được LTM 2005 điều
chỉnh và được Tòa Kinh tế thụ lý giải quyết.
Tòa Kinh tế Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hiện nay ngoài việc xét
xử sơ thẩm các tranh chấp về kinh doanh thương mại về hợp đồng mua bán
hàng hóa quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 29 BLTTDS 2004 mà không
thuộc thẩm quyền của cấp huyện, hoặc thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp
huyện nhưng cấp tỉnh xét thấy cần thiết nên lấy lên giải quyết. Tòa Kinh tế
Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội còn có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các
tranh chấp hợp đồng mua bán có yếu tố nước ngoài hay còn gọi là hợp đồng
mua bán hàng hóa quốc tế. Sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu một số vấn đề liên
quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
Về mặt lý luận, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải đảm bảo cần
và đủ hai yếu tố: thứ nhất, là hợp đồng mua bán hàng hóa trong lĩnh vực
thương mại; thứ hai, hợp đồng này phải có yếu tố nước ngoài (yếu tố nước
ngoài của hợp đồng mua bán hàng hóa có thể rơi vào một trong ba trường hợp
là chủ thể, sự kiện pháp lý và đối tượng của hợp đồng).
7
Về mặt pháp luật thực định, do cách tiếp cận, nhu cầu và mục đích khác
nhau mà pháp luật mỗi nước, mỗi điều ước quốc tế hay tập quán có cách gọi
tên cũng như xác định nội hàm khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa một
cách khác nhau.
- Theo Điều 1 Phụ lục của Công ước La Haye 1964 về “Luật thống nhất
về thiết lập mua bán hàng hóa quốc tế các động sản hữu hình” thì hợp đồng
mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng mua bán hàng hóa được ký kết giữa
khẩu” [39, Điều 27]. Như vậy, yếu tố nước ngoài của hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế ở đây chỉ là hàng hóa là đối tượng của hợp đồng phải được giao
dịch qua biên giới. Với những loại hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà
hàng hóa không có sự dịch chuyển qua biên giới thì rõ ràng sẽ không thuộc
phạm vi điều chỉnh của LTM 2005. Tuy nhiên, với tư duy coi Bộ luật Dân sự
Việt Nam năm 2005 (Sau đây gọi tắt là BLDS 2005) là “đạo luật gốc” bao
trùm lên tất cả các lĩnh vực kinh tế - thương mại, hôn nhân và gia đình, lao
động thì đối với những hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà hàng hóa
không được chuyển qua biên giới quốc gia, chúng ta hoàn toàn có thể áp dụng
các quy định của BLDS 2005 đối với phần hợp đồng có yêu tố nước ngoài nói
chung để điều chỉnh.
1.1.2. Các đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa
Với việc coi BLDS 2005 là “đạo luật gốc” thì chúng ta thấy rằng, nhiều
vấn đề về hợp đồng mua bán hàng hóa được điều chỉnh bởi pháp luật không
có sự khác biệt so với hợp đồng mua bán tài sản trong dân sự. Bên cạnh đó,
để phù hợp với bản chất thương mại của hợp đồng mua bán hàng hóa, một số
vấn đề như chủ thể của hợp đồng, hình thức của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ
của các bên trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa, chế tài và việc giải
quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa được quy định trong pháp
luật thương mại là sự phát triển tiếp tục những quy định của pháp luật dân sự
về hợp đồng mua bán tài sản. Với tư cách là hình thức pháp lý của quan hệ
mua bán hàng hóa, hợp đồng mua bán hàng hóa có những đặc điểm sau đây:
9
* Về chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa
Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa được thiết lập chủ yếu giữa
các thương nhân. Khái niệm thương nhân theo quy định tại LTM 2005 như
sau: “Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá
Trương Hòa Bình (2012), “Hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động của
Tòa án nhân dân đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền Việt
Nam xã hội chủ nghĩa”, Tạp chí Tòa án nhân dân, (10), tr.1-12.
2.
Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24.5.2005 về Chiến
lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010,
định hướng năm 2020, Hà Nội.
3.
Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 về chiến
lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Hà Nội.
4.
Bộ Công thương (2008), Thông tư số 05/TT-BTM ngày 14/04/2008 về
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 09/2007/TT-BTM ngày 17/7/2007 của Bộ
Thương mại hướng dẫn thi hành Nghị định số Nghị định số 23/2007/NĐCP ngày 12/02/2007 quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Hà Nội.
5.
Bộ Thương mại (2006), Thông tư số 07/2006/TT-BTM ngày 17/04/2006
về hướng dẫn thủ tục cấp và quản lý việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
theo Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20-2-2006 quy định chi tiết Luật
Thương mại về xuất xứ hàng hóa, Hà Nội.
chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, Hà Nội.
11. Chính phủ (2006), Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/08/2006 về
quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển,
quá cảnh, nuôi thuỷ sản, nuôi sinh trưởng và trồng cây nhân tạo các loài
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, Hà Nội.
12. Chính phủ (2006), Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 về
Nhãn hàng hoá, Hà Nội.
13. Chính phủ (2006), Nghị định 158/NĐ-CP ngày 28/12/2006 về quy định
chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở giao
dịch hàng hoá, Hà Nội.
14. Chính phủ (2007), Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 quy
định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Hà Nội.
15. Chính phủ (2009), Nghị định số 43/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 về sửa
đổi danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định số
59/2006/NĐ-CP ngày 12/6 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng
hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều
kiện, Hà Nội.
16. Nguyễn Hữu Chính (2012), “Đổi mới mô hình tổ chức Tòa án nhân dân
đáp ứng yêu cầu cải cách bộ máy nhà nước ở Việt Nam hiện nay”, Tạp
chí Tòa án nhân dân, (22), tr.1-3.
17. Ngô Cường (2010), “Áp dụng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
trong việc giải quyết các vụ án kinh doanh, thương mại – Một số đề xuất
sửa đổi, bổ sung”, Tạp chí Tòa án nhân dân, (14), tr.11-13.
18. Ngô Cường (2011), “Bàn về việc sử dụng án lệ”, Tạp chí Tòa án nhân
dân, (22), tr.5-10.
12
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 về “Chứng minh và chứng cứ”, Hà Nội.
13
28. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (2005), Nghị quyết số
02/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 hướng dẫn thi hành các quy định trong
Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết các vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của
Bộ luật tố tụng dân sự, Hà Nội.
29. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (2005), Nghị quyết số
05/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 hướng dẫn thi hành các quy định trong
Phần thứ ba “Thủ tục giải quyết các vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm”
của Bộ luật tố tụng dân sự, Hà Nội.
30. Lê Mạnh Hùng (2011), “Án lệ trong hệ thống Tòa án Australia. Lựa chọn
nào cho Việt Nam trong việc phát triển án lệ”, Tạp chí Tòa án nhân dân,
(19 – 20), tr.22-31.
31. Duy Kiên (2012), “Những vấn đề cơ bản về thủ tục tố tụng tại phiên tòa
sơ thẩm”, Tạp chí Tòa án nhân dân, (16), tr.5-12.
32. Lê Song Lê (2009), “Về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hóa do lỗi của bên bán”, Tạp chí Kiểm sát, (05).
33. Liên hiệp quốc (1980), Công ước viên về mua bán hàng hóa quốc tế.
34. Quốc hội (1992), Hiến pháp, Hà Nội.
35. Quốc hội (1997), Luật Thương mại, Hà Nội.
36. Quốc hội (2002), Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Hà Nội.
37. Quốc hội (2004), Bộ luật Tố tụng dân sự, Hà Nội.
38. Quốc hội (2005), Bộ luật dân sự, Hà Nội.
39. Quốc hội (2005), Luật Thương mại, Hà Nội.
40. Quốc hội (2014), Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (sửa đổi), Hà Nội.
41. Dương Anh Sơn (2011), “Vấn đề hoàn thiện pháp luật hợp đồng kinh tế
ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Khoa học pháp lý, (4).
về địa giới, dân cư và lịch sử Hà Nội.
15