Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh ở thành phố Đà Nẵng - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ DIỆU LINH

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
MUA BÁN HÀNG HÓA TỪ THỰC TIỄN XÉT XỬ
CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ
CẤP TỈNH Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, năm 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ DIỆU LINH

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
MUA BÁN HÀNG HÓA TỪ THỰC TIỄN XÉT XỬ
CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ
CẤP TỈNH Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 838.01.07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP
ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA BẰNG TÒA ÁN Ở VIỆT NAM VÀ THỰC
TIỄN THI HÀNH TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ CẤP TỈNH Ở
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .......................................................................................28
2.1. Thực trạng pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa bằng
Tòa án ........................................................................................................................28
2.2. Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa tại Tòa án nhân dân
cấp huyện và cấp tỉnh ở thành phố Đà Nẵng ............................................................44
Chương 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ BẰNG TOÀ ÁN VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI TẠI TOÀ ÁN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
VÀ CẤP TỈNH Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .......................................................62
3.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp hợp đồng
mua bán hàng hóa bằng Toà án .................................................................................62
3.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp hợp đồng
mua bán hàng hóa từ thực tiễn xét xử của Toà án nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh ở
thành phố Đà Nẵng....................................................................................................63
3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp
đồng mua bán hàng hóa của Toà án nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh ở thành phố Đà
Nẵng ..........................................................................................................................68


KẾT LUẬN ..............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BLTTDS


cấp tỉnh ở thành phố Đà Nẵng từ năm 2015 – 2017

2.2.

Số liệu giải quyết vụ án tranh chấp HĐMBHH giải
quyết theo thủ tục phúc thẩm tại TAND cấp huyện
và cấp tỉnh ở thành phố Đà Nẵng từ năm 2015 –
2017

47


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và mở rộng tự do hóa thương mại,
Việt Nam trong những năm qua đã rất nỗ lực, tích cực tham gia ký kết nhiều hiệp
định thương mại tự do, mở ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế - xã hội. Nền kinh tế
Việt Nam sau 10 năm gia nhập WTO (2007-2017) mặc dù bị ảnh hưởng do tác động
của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, khủng hoảng nợ công nhưng vẫn đạt được
những thành tựu hết sức quan trọng. Bên cạnh những kết quả nổi bật về cải thiện môi
trường kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, là những tín hiệu khả quan về xuất nhập
khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài. Theo đó, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các
ngành dịch vụ, kinh doanh thương mại nói chung, hoạt động mua bán hàng hóa nói
riêng cũng có một bước ngoặt cụ thể.
Có thể nói, trao đổi mua bán hàng hóa là hoạt động chính trong hoạt động
thương mại, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Quan hệ mua bán hàng hóa được
xác lập và thực hiện thông qua hình thức pháp lý là hợp đồng mua bán hàng hóa. Việc
nắm bắt, hiểu rõ và thực hiện hiệu quả các quy định của pháp luật về hợp đồng mua
bán hàng hóa là điều kiện tất yếu giúp các chủ thể kinh doanh ký kết và thực hiện
hoạt động kinh doanh thuận lợi, tránh được những hậu quả không mong muốn. Tuy

cũng như những bất cập của quá trình áp dụng pháp luật của lĩnh vực này, để từ đó
có thể đề ra những giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng
mua bán hàng hóa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế ở thành phố Đà Nẵng nói
riêng và nước ta nói chung.
Từ những lý do trên, tác giả đã chọn: “Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hóa từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh ở thành phố
Đà Nẵng” là đề tài cho Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Luật của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Giải quyết tranh chấp thương mại từ lâu đã là vấn đề được sự quan tâm rất lớn
của các nhà nghiên cứu và các học giả. Điều này được thể hiện qua rất nhiều công
trình nghiên cứu có giá trị. Có thể kể ra một số công trình tiêu biểu như: Giáo trình
Luật Thương mại (Tập 2) của Trường Đại Học Luật Hà Nội, năm 2017; Giáo trình
Luật Kinh tế Việt Nam của Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2001; Giáo trình Pháp

2


luật về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp thương mại của Trường Đại học Luật
thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012; Thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp kinh doanh,
thương mại trong pháp luật Tố tụng dân sự Việt Nam, Luận án tiến sĩ của Đặng Thanh
Hoa, Trường Đại học Luật TP.HCM, năm 2015; và một số luận văn như: Xây dựng
pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại bằng hòa giải ở Việt Nam của tác giả
Ngô Thị Thanh Tuyền, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2015; Giải quyết
tranh chấp kinh doanh thương mại bằng con đường Tòa án từ thực tiễn tỉnh Quảng
Nam của tác giả Đỗ Thị Thương, Học viện Khoa học xã hội, năm 2014; Một số giải
pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Tòa án
nhân dân cấp huyện của tác giả Vũ Đức Hoàng, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà
Nội, năm 2009; Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mại của
Tòa án nhân dân theo quy định của BLTTDS 2004 của tác giả Lê Hồng Phước, Khoa
Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2012; Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh

pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hóa qua thực tiễn xét xử của tòa án và trọng tài
tại Việt Nam, Trường Đại học Luật TP.HCM; …
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về vấn đề giải quyết tranh chấp
HĐMBHH khá nhiều. Mỗi công trình đều có những giá trị riêng, đóng góp vào quá
trình hoàn thiện pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp HĐMBHH. Tuy nhiên,
ở mỗi thời kỳ phát triển của nền kinh tế đất nước, đặt ra những thách thức khác nhau
và ở mỗi địa phương khi thực hiện pháp luật lại bộc lộ những vướng mắc cụ thể. Do
đó, một công trình nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá các quy định pháp luật hiện hành
về giải quyết tranh chấp HĐMBHH từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân cấp
huyện và cấp tỉnh ở thành phố Đà Nẵng và từ đó đưa ra được giải pháp cụ thể nhằm
nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp HĐMBHH tại Việt Nam là một đề tài cấp
thiết và có tính ứng dụng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống nội dung của các phương thức giải
quyết tranh chấp HĐMBHH, liên hệ thực tiễn từ việc xét xử các vụ tranh chấp tại Tòa
án nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh ở thành phố Đà Nẵng. Từ đó, phân tích nguyên
nhân, đánh giá thực trạng nhằm đề ra những giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam
về lĩnh vực giải quyết tranh chấp HĐMBHH, nâng cao hiệu quả xét xử tại TAND hai

4


cấp ở thành phố Đà Nẵng.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, tìm hiểu và phân tích các khái niệm, đặc điểm của HĐMBHH và tranh
chấp HĐMBHH. Làm rõ những vấn đề lý luận của các phương thức giải quyết tranh
chấp HĐMBHH. Từ đó, rút ra ý nghĩa của việc giải quyết hiệu quả những tranh chấp đó.
Thứ hai, phân tích các quy định pháp luật của Việt Nam về giải quyết tranh chấp
HĐMBHH, đánh giá hiệu quả của những quy định này từ thực tiễn xét xử tại TAND

ý kiến khác nhau để hệ thống hóa các vấn đề lý luận về giải quyết tranh chấp
HĐMBHH.
Phương pháp phân tích, thống kê được sử dụng chủ yếu ở chương hai luận văn
để từ đó đánh giá thực trạng các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp
HĐMBHH bằng Tòa án và thực tiễn giải quyết tranh chấp HĐMBHH tại Tòa án nhân
dân cấp huyện và cấp tỉnh ở thành phố Đà Nẵng.
Chương ba của luận văn được tác giả sử dụng phương pháp diễn giải, quy nạp để
đưa ra các yêu cầu, phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh
chấp HĐMBHH, nâng cao hiệu quả xét xử, thực thi pháp luật về giải quyết tranh chấp
HĐMBHH tại tòa án nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh ở thành phố Đà Nẵng.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số vụ án trên thực tế phát sinh để phân tích,
bình luận dưới góc độ khoa học.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả của luận văn góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về HĐMBHH,
về tranh chấp và giải quyết tranh chấp HĐMBHH theo những quy định của pháp luật
Việt Nam hiện hành trong thời kỳ hội nhập kinh tế mới.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn góp phần hoàn thiện những quy định của pháp luật về giải quyết tranh
chấp HĐMBHH, nâng cao hiệu quả công tác trong ngành Tòa án nói chung và TAND
cấp huyện và cấp tỉnh ở thành phố Đà Nẵng nói riêng.
7. Cơ cấu của luận văn:
Ngoài Mục lục, Danh mục từ viết tắt, Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục tài
liệu tham khảo, Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán

6


hàng hóa bằng Tòa án

“tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; Những vật gắn
liền với đất đai”.
Như vậy, có thể thấy HĐMBHH trong thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên,
theo đó bên bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và bên mua thanh
toán tiền cho bên bán. Đây là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản trong luật
dân sự Việt Nam với đối tượng là hàng hóa nói riêng và với mục đích sinh lời.
1.1.2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa
Cũng như những loại hợp đồng khác, HĐMBHH mang những đặc điểm chung
của một hợp đồng như:

8


Đầu tiên, đây là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên chủ thể, là sự thống nhất
ý chí để tạo lập một quan hệ pháp lý trên tinh thần tự nguyện, không trái pháp luật và
đạo đức xã hội. Thêm vào đó, sự thống nhất ý chí của các bên làm phát sinh quyền
và nghĩa vụ đối ứng giữa các bên với nhau. Tức là mỗi bên trong hợp đồng mua bán
đều bị ràng buộc bởi nghĩa vụ đối với bên kia, đồng thời cũng là bên có quyền đòi
hỏi bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Trong HĐMBHH hóa tồn tại các quyền
và nghĩa vụ chính mang tính chất qua lại và liên quan mật thiết với nhau: là nghĩa vụ
giao hàng đúng thỏa thuận của bên bán và nghĩa vụ thanh toán của bên mua; quyền
nhận hàng và quyền nhận thanh toán. Ngoài ra, hiệu lực của hợp đồng là hiệu lực bắt
buộc riêng, được các bên tự thỏa thuận chứ không phải hiệu lực bắt buộc chung như
pháp luật.
Bên cạnh những đặc điểm chung kể trên, là một hình thức pháp lý của quan hệ
mua bán hàng hóa nói riêng, HĐMBHH còn có những đặc điểm cụ thể sau:
Thứ nhất, về chủ thể của HĐMBHH. Hợp đồng mua bán hàng hóa được thiết
lập chủ yếu giữa các thương nhân. Theo Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại 2005,
“Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động
thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”. Dựa trên quy

quy định văn bản này phải được công chứng, chứng thực để đảm bảo tính vững chắc
hơn, vì thế, sẽ có giá trị chứng cứ cao nhất. Tuy nhiên, tất cả các hợp đồng được lập
ra một cách hợp pháp thì đều có giá trị pháp lý như nhau.
Trong những trường hợp nhất định, pháp luật yêu cầu hình thức bắt buộc phải
là văn bản, điển hình là hợp đồng giao thương quốc tế. Trên thực tế, tuy có nhiều hình
thức khác nhau nhưng trong hoạt động kinh doanh thương mại, nhất là hoạt động mua
bán hàng hóa, với đối tượng là hàng hóa có quy mô lớn và giá trị lớn, để đảm bảo
tính an toàn, minh bạch và lợi ích của các bên thì hình thức hợp đồng bằng văn bản
hay được các bên ưu tiên lựa chọn.
Thứ ba, về đối tượng của HĐMBHH. Hợp đồng mua bán hàng hóa có đối tượng
là hàng hóa, cụ thể là tất cả các loại động sản, kể cả động sản được hình thành trong
tương lai hoặc bất động sản được phép lưu thông thương mại [19, Đ.3]. Theo quy
định của pháp luật dân sự, động sản là những tài sản không phải là bất động sản, còn
bất động sản bao gồm: đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; tài sản
khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng và tài sản khác theo quy định của

10


pháp luật [13, Đ.107].
Như vậy, với tư cách là đối tượng của HĐMBHH, hàng hóa trong pháp luật Việt
Nam được hiểu là hàng hóa đã tồn tại vào thời điểm thiết lập hợp đồng hoặc hàng hóa
sẽ hình thành trong tương lai. Đồng thời, hàng hóa trong HĐMBHH cũng không
thuộc hàng cấm kinh doanh, trường hợp hàng hóa thuộc danh mục hạn chế kinh doanh
hoặc kinh doanh có điều kiện thì cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại
Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2006 quy định chi tiết Luật Thương
mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều
kiện (Ngoại trừ khoản 3 của phụ lục II đã bị bãi bỏ theo quy định của Nghị định
39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp).
Thứ tư, về nội dung của HĐMBHH. Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa

lãnh thổ của Việt Nam mà không có sự dịch chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia
hoặc vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan
riêng theo quy định của pháp luật. Ví dụ như khu chế xuất hoặc khu ngoại quan. Chủ
thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước là tổ chức, cá nhân mang quốc tịch
Việt Nam. Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước là hàng hóa nằm trên
lãnh thổ Việt Nam mà không có sự dịch chuyển qua biên giới quốc gia hoặc vào khu
vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ của Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo
quy định của pháp luật. Thêm vào đó, hợp đồng được giao kết trên lãnh thổ Việt Nam.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (còn gọi là hợp đồng ngoại thương) theo
pháp luật Việt Nam là HĐMBHH được thực hiện dưới một trong các hình thức: xuất
khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu [19, Đ27].
Hợp đồng này được thực hiện bởi ít nhất một bên chủ thể là tổ chức, cá nhân nước
ngoài với đối tượng hàng hóa là động sản. Hay nói cách khác, hàng hóa này có thể
được dịch chuyển qua biên giới của một quốc gia hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm
trên lãnh thổ của Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của
pháp luật.
1.2. Khái quát về giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
1.2.1. Khái niệm tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
Hiểu theo nghĩa thông thường, tranh chấp là “giành nhau một cách giằng co cái
không rõ thuộc về bên nào, là đấu tranh giằng co khi có ý kiến bất đồng, thường là
trong vấn đề quyền lợi giữa hai bên” [11, tr 973]. Trong thực tiễn đời sống, quyền

12


lợi đó có thể là lao động, dân sự, kinh doanh thương mại… mà các bên mong muốn
có được. Trên phương diện pháp lý, tranh chấp là sự không thỏa thuận được các vấn
đề về sự kiện pháp lý.
Trong quá trình thực hiện hoạt động thương mại nói chung hay hoạt động mua
bán hàng hóa nói riêng, việc tranh chấp giữa các chủ thể kinh doanh là điều không

HĐMBHH, có thể thấy tranh chấp này bao gồm những đặc điểm sau:
Thứ nhất, tranh chấp HĐMBHH là tranh chấp phát sinh từ hoạt động mua bán
hàng hóa. Căn cứ phát sinh tranh chấp là hành vi vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm
pháp luật làm xâm hại đến lợi ích của nhau.
Thứ hai, các tranh chấp HĐMBHH chủ yếu là những tranh chấp phát sinh giữa
các thương nhân với nhau. Trong một số trường hợp luật định, ngoài thương nhân là
chủ thể chủ yếu của tranh chấp HĐMBHH, các cá nhân, tổ chức khác không phải là
thương nhân cũng có thể là chủ thể của tranh chấp khi trong giao dịch các bên lựa
chọn áp dụng luật thương mại.
Thứ ba, nội dung của tranh chấp HĐMBHH là những bất đồng, mâu thuẫn về
quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong mối quan hệ mua bán hàng hóa cụ thể. Trong
hoạt động thương mại, các bên vừa hợp tác đồng thời vừa cạnh tranh nhau để đạt
được những mục đích đề ra. Do đó, việc phát sinh những mâu thuẫn, bất đồng trong
quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên là điều tất yếu.
Thứ tư, việc giải quyết tranh chấp HĐMBHH do các bên tranh chấp tự định
đoạt. Pháp luật không áp đặt mà ghi nhận nhiều phương thức giải quyết tranh chấp
HĐMBHH như: thương lượng, hòa giải, Trọng tài và Tòa án. Do đó, các bên trong
tranh chấp có thể tự do lựa chọn phương pháp phù hợp để đạt được kết quả tốt nhất
trên cơ sở tôn trọng pháp luật về giải quyết tranh chấp HĐMBHH.
1.2.3. Khái niệm, yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
Hoạt động mua bán hàng hóa diễn ra thường xuyên và liên tục trên thương
trường. Cùng với đó, là những hệ quả phát sinh có thể do sự cố ý của một trong các
bên chủ thể hoặc cũng có thể phát sinh ngoài phạm vi kiểm soát của các chủ thể tham
gia. Để bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng của các chủ thể, tạo nên một môi trường
kinh doanh công bằng, lành mạnh, bên cạnh sự tất yếu là phải có khung pháp lý bao
quát, chặt chẽ thì sự cần thiết phải có những giải pháp phù hợp nhằm giải quyết khi
tranh chấp xảy ra.

14



15


tranh chấp tự do thỏa thuận cả về cách thức, nội dung và phương án giải quyết nên
quá trình thương lượng sẽ không có kết quả nếu một hoặc cả hai bên tranh chấp không
thực hiện đúng thỏa thuận. Mặt khác, mặc dù kết quả thương lượng thông thường
được ghi nhận bằng văn bản với tính chất như một thỏa thuận hợp pháp để giải quyết
tranh chấp, sự thương lượng cũng không có tính cưỡng chế bắt buộc thi hành mà hoàn
toàn phụ thuộc vào thiện chí của các bên. Thêm vào đó, khi các bên thiếu sự hiểu biết
về lĩnh vực tranh chấp, không nhận thức được vị thế của mình và khả năng thắng thua
nếu theo đuổi vụ kiện tại cơ quan tài phán thì khả năng đạt được thành công rất khó.
1.2.4.2. Hòa giải
Phương thức giải quyết tranh chấp bằng hòa giải từ lâu đã được khuyến khích
sử dụng nhiều trong quy định của pháp luật các quốc gia. Nó được coi là phương thức
giải quyết tranh chấp với sự tham gia của bên thứ ba độc lập. Trên cơ sở sự hỗ trợ,
giúp đỡ, thuyết phục của bên thứ ba đó, các bên tranh chấp thỏa thuận tìm kiếm giải
pháp nhằm chấm dứt những mâu thuẫn đang tồn tại.
Giải quyết tranh chấp từ HĐMBHH bằng phương thức hòa giải có những ưu
điểm và hạn chế sau:
Về ưu điểm: Hình thức này cũng giống thương lượng có ưu điểm là đơn giản,
thuận tiện, nhanh chóng và linh hoạt, ít tốn kém vì hơn ai hết, các bên tranh chấp là
những người hiểu rõ nhất tranh chấp của mình. Với hòa giải, các bên còn có thể chủ
động xử lý trong nhiều tình huống khác nhau vì họ không bị ràng buộc trong việc
thực hiện các trình tự, thủ tục cụ thể nào. Thêm vào đó, bên trung gian hòa giải thường
là người có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm về lĩnh vực tranh chấp, họ có khả
năng làm cho ý chí của các bên đồng thuận và dễ gặp nhau, do đó hiệu quả thành
công cao. Kết quả hòa giải được ghi nhận và chứng kiến cuả người thứ ba nên mức
độ tôn trọng và khả năng tuân thủ cam kết cũng cao hơn. Thêm một ưu điểm không
nhỏ của hòa giải là quá trình giải quyết tranh chấp bằng hòa giải các bên được phép

nước nên thường phù hợp để giải quyết các tranh chấp có yếu tố nước ngoài. Đặc biệt,
khác với quyết định công nhận hòa giải thành và thương lượng thành công, quyết định
của Trọng tài là chung thẩm nên có giá trị ràng buộc các bên tranh chấp.
Bên cạnh những ưu điểm trên, Trọng tài thương mại cũng có những hạn chế
như: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Trọng tài không mang tính đương nhiên,
mà Trọng tài chỉ có thẩm quyền khi các bên trao quyền giải quyết tranh chấp thông

17


qua một điều khoản Trọng tài trong hợp đồng hoặc một thỏa thuận đưa tranh chấp ra
giải quyết trước Trọng tài. Đồng thời, việc thực hiện các phán quyết của Trọng tài
cũng phụ thuộc vào ý chí tự nguyện của các bên. Nếu các bên không thiện chí, việc
giải quyết tranh chấp cũng sẽ không dễ dàng. Hơn nữa, khác với Tòa án, Trọng tài
không phải là cơ quan quyền lực nhà nước nên phán quyết của Trọng tài không đương
nhiên được bảo đảm thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước mà cần có sự
hỗ trợ của cơ quan nhà nước trong đó đặc biệt là sự hỗ trợ của Tòa án.
1.2.4.4. Tòa án
Toà án là phương thức giải quyết tranh chấp tại cơ quan xét xử nhân danh quyền
lực nhà nước được tiến hành theo trình tự, thủ tục nghiêm ngặt, chặt chẽ. Bản án hay
quyết định của Tòa án về vụ tranh chấp mang tính ràng buộc pháp lý và được đảm
bảo thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế Nhà nước. Các tranh chấp kinh doanh thương
mại được giải quyết bằng con đường Tòa án luôn chiếm tỷ lệ lớn. Thông thường thì
hình thức giải quyết tranh chấp thông qua Tòa án được tiến hành khi mà việc áp dụng
các biện pháp thương lượng, hòa giải không đạt hiệu quả trong khi hình thức Trọng
tài vẫn còn khá mới mẻ trong vấn đề giải quyết tranh chấp ở nước ta.
Giải quyết tranh chấp HĐMBHH bằng Tòa án phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy
định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nguyên tắc theo pháp luật tố tụng mà cụ thể là theo
quy định của BLTTDS 2015 và dựa trên các văn bản pháp luật liên quan như Bộ luật
dân sự, Luật Thương mại… Việc giải quyết tranh chấp có thể trải qua hai cấp xét xử là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status