Chủ đề. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
Thời lượng: 03 tiết
Bài 5. Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Bài 6. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Bài 7. Thực hành: Quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên
tiêu bản cố định và trên tiêu bản tạm thời
Gồm các bài:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được hình thái, đặc biệt là cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực.
- Nêu được khái niệm; Cơ chế và các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
- Nêu được nguyên nhân phát sinh, hậu quả và vai trò của mỗi dạng ĐB cấu trúc NST đối với tiến hoá và
chọn giống.
- Trình bày được khái niệm đột biến số lượng nhiễm sắc thể; Nguyên nhân và cơ chế phát sinh, hậu quả,
vai trò các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể; Phân biệt được các dạng đột biến số lượng NST.
- học sinh quan sát được hình thái và đếm số lượng NST của người bình thường và các dạng ĐB số lượng
NST trên tiêu bản cố định.
- vẽ hình thái và thống kê số lượng NST đã quan sát trong các trường hợp.
- có thể là được tiêu bản tạm thời đẻ xác định hình thái và đếm số lượng NST ở châu chấu đực.
2. Kỹ năng
- Rèn được kỹ năng quan sát tranh, nhận xét nội dung trong tranh
- Kỹ năng phân tích , khái quát hóa kiến thức từ đó rút ra nội dung bài học
- Kỹ năng hoạt động theo nhóm , trình bày nội dung thảo luận
- rèn luyện kỹ năng làm thực hành, ý thức làm việc khoa học, cẩn thận chính xác
- Rèn luyện kỹ năng sống:
+ Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
+ Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt
động nhóm. khi tiến hành thí nghiệm
+ Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về hình thái, cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Thầy
- Tranh hình sgk và các video hình ảnh liên quan.
- Bảng số lượng NST 2n ở 1 số loài sinh vật.
- Sơ đồ cấu trúc siêu hiển vi của NST.
- Phương tiện dạy học: Bảng phụ, máy chiếu.
2. Trò
- Học bài cũ và đọc bài mới,có sản phẩm trước khi tới lớp.
- Thực hiện các nhiệm vụ được giao.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1. NST – ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
Mục tiêu
- Tạo tâm thế vui
vẻ, thoải mái cho
học
sinh,kích
thích sự tò mò,
mong muốn tìm
hiểu bài học mới.
- Giúp học sinh
huy động các
kiến thức, kĩ
năng,
kinh
nghiệm của bản
thân muốn tìm
hiểu các vấn đề
có liên quan đến
NST và đột biến
cấu trúc NST.
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phầm, đánh
giá kết quả
- Mô tả được hình
thái, cấu trúc hiển
vi, siêu hiển vi
của NST ở TB
nhân thực.
* Nội dung 1. Tìm hiểu hình thái và cấu trúc NST
Phương thức tổ chức: Hoạt động nhóm/ lớp
Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ GV chia lớp thành 6 nhóm, 6-8 hs/ nhóm
+ Nhóm 1: Phần1a - Khái niệm (là cấu trúc mang gen, bắt màu bởi thuốc
nhuộm kiềm tính, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi).
+ Nhóm 2: Phần 1b - Đặc điểm (quan sát rõ nhất vào kỳ giữa của NP; tồn tại
ở trạng thái 2n – TBS dưỡng; đặc trưng ở: số lượng, hình thái và cấu trúc).
+ Nhóm 3: Phần 1c – Cấu trúc hiển vi (3 bộ phận chủ yếu: Tâm động;
Hai đầu mút; Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN)
+ Nhóm 4: phần 1d - Phân loại (NST thường; NST giới tính)
+ Nhóm 5: phần 2a - Cấu trúc NST ở sv nhân sơ
+ Nhóm 6: phần 2b - Cấu trúc NST ở sinh vật nhân thực
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo phân công được giao
Bước 3: Thảo luận, báo cáo
+ Các nhóm thảo luận → ghi kết quả → chuyển cho nhóm khác theo sơ đồ:
1 → 2 → 3 → 4 → 1; 5 ↔ 6
cấu trúc).
2. Cấu trúc siêu hiển vi
- Thành phần: ADN và
prôtêin (histôn và phi
histôn).
- Đơn vị cấu tạo: nuclêôxôm
(8 prôtêin histôn được quấn
quanh bởi một đoạn ADN
dài khoảng 146 cặp nu =
1
3
4 vòng) Sợi cơ bản
(khoảng 11 nm) Sợi NS
(25–30 nm) ống siêu xoắn
(300 nm) Crômatit (700
nm) NST.
- Kể tên các dạng
đột biến cấu trúc
NST (mất đoạn,
lặp đoạn, đảo
đoạn và chuyển
đoạn)
Nêu
được
nguyên nhân và
+ Nhóm khác bổ sung.
Bước4 - Đánh giá kết quả:
- Gv nhận xét, chốt kiến thức về các dạng đột biến cấu trúc NST theo bảng.
- GV nhấn mạnh:
? Dạng đột biến cấu trúc NST nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất? Tại sao?
→ Có thể gây nên những hậu quả khác nhau, nhất là vị trí đứt gãy xảy ra tại
tâm động thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với các vị trí khác trên
NST
- GV liên hệ: đột biến cấu trúc NST dẫn đến cách li sinh sản, có thể tạo loài
mới.
* Tích hợpGDMT: Ô nhiễm môi trường là tác nhân gây đột biến nên cần
BVMT:giảm chất thải, chất độc hại.
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (5’)
Nội dung, phương thức tổ chức
Nội dung: - Củng cố kiến thức về NST và ĐB cấu trúc NST
Kỹ thuật tổ chức: làm bài tập trắc nghiệm
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm dựa vào những kiến thức
đã học trong bài:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ 2 hs để trả lời câc câu hỏi sau:
II. ĐB cấu trúc NST
1. Khái niệm
Là dạng biến đổi trong cấu
trúc của NST.
2. Cơ chế: Các tác nhân gây
ĐB ảnh hưởng đến quá trình
tiếp hợp, TĐC... hoặc trực
tiếp gây đứt gãy NST làm
Đột biến cấu trúc NST là gì? Có những dạng nào? Nêu ý nghĩa?
- Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Các bậc cấu trúc của NST được sắp xếp theo trình tự nào sau đây là
đúng?
A. ADN → Sợi cơ bản → crômatit → Sợi nhiễm sắc
B. ADN → Sợi cơ bản → Sợi nhiễm sắc → Crômatit.
C. ADN → Crômatit → Sợi nhiễm sắc → Sợi cơ bản.
D. ADN → Sợi nhiễm sắc → Sợi cơ bản → Crômatit.
Câu 2. Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể
A. là những điểm mà tại đó enzym được tổng hợp và là vị trí duy nhất có thể
xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.
B. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể
không dính vào nhau.
C. là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi là vị trí duy
nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.
D. là vị trí liên kết với thoi nhân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các
cực của tế bào
Câu 3. Nuclêôxôm có cấu trúc gồm
A. một khối cầu prôtêin chứa 6 phân tử histon, được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN
chứa 140 cặp nuclêôtit.
B. một khối cầu prôtêin chứa lõi là 1 đoạn ADN có 146 cặp nuclêôtit và vỏ
bọc là 8 phân tử histon.
C. một khối cầu prôtêin chứa 1 phân tử histon, được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN
dài 15 - 100 cặp nuclêôtit.
D. một khối cầu prôtêin chứa 8 phân tử histon, được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN
chứa 146 cặp nuclêôtit.
Câu 4. Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử ADN dài gấp hàng ngàn lần so
với đường kính của nhân tế bào chứa nó là do.
A. Sự gói bọc ADN theo các mức xoắn khác nhau.
vấn đề liên quan.
đối tượng thực vật. Đề xuất các biện pháp kỹ thuật có thể gây ĐB.
Kỹ thuật tổ chức: Bài tập về nhà.
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi vào cuối bài học
+ Tìm hiểu các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể trên đối tượng thực
vật.
+ Các đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể trên đối tượng
thực vật.
+ Đề xuất các biện pháp kỹ
thuật có thể gây đột biến.
+ Đề xuất các biện pháp kỹ thuật có thể gây đột biến.
Bước 2. Thời gian thực hiện nhiệm vụ 1 tuần, theo nhóm
những hs cùng địa phương.
- Nhóm trưởng trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ vào bài 7 dưới
dạng powerpoint.
Bước 3. Gọi một số HS nêu hướng làm, nhóm trưởng giao nhiệm
vụ.
Bước 4. GV nhận xét bài làm của HS, dựa trên sản phẩm trình
bày ở bài sau (tiết 4).
ĐÁNH GIÁ
Kiến thức
PHƯƠNG THỨC
Dùng các câu hỏi trắc nghiệm
Kỹ năng làm việc
Dự kiến sản phầm, đánh
giá kết quả
- Tạo tâm thế
vui vẻ, thoải mái
cho học sinh,kích
thích sự tò mò,
mong muốn tìm
hiểu bài học mới.
- Giúp học sinh
huy động các
kiến thức, kĩ
năng,
kinh
Nội dung. Ôn lại kiến thức phân bào.
- Giả định: trong phân bào, nếu thoi phân bào không hình thành thì NST có
phân ly không? Kết quả sự kết hợp giữa các giao tử giảm phân bình thường
với giao tử giảm phân không bình thường hoặc các giao tử giảm phân phông
bình thường kết hợp với nhau qua thu tinh hoặc thụ phấn tạo đười con có bộ
NST ntn? Ví dụ: Hội chứng đao
Kỹ thuật tổ chức. Vấn đáp tái hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát các dạng đội biến thể dị bội và đa bội, kết hợp
đọc SGK thảo luận nhóm hoàn thành các nội dung phiếu học tập số 2: đột
- HS trình bày được quá trình
giảm phân bình thường,
nhưng chưa nêu được quá
trình giảm phân không bình
biến dị bội và đa bội.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát tranh hoặc kênh hình, huy động kiến thức Sinh học 9,10 trả
lời.
Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo
- Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả.
Bước 4. Phương án KTĐG
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh
- GV kết quả đột biến dị bội và đa bội.
- GV hỏi thêm câu hỏi: Nguyên nhân gây đột biến dị bội và đa bội.
- HS trả lời, GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài
mới.
Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35’)
Nội dung, phương thức tổ chức
Nội dung 1- Tìm hiểu đột biến lệch bội và đa bội
Phướng thức tổ chức: Hoạt động cá nhân/ vấn đáp xoay vòng
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV hỏi: Theo em hiểu đột biến số lượng NST là gì? Có những dạng nào?
- GV chiếu slide (hoặc viết lên bảng) sơ đồ các loại ĐB số lượng
GV chia lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: ĐB lệch bội: khái niệm, các dạng, cơ chế phát sinh. Đặt nhiệm vụ cho
tổ 2.
+ Nhóm 2: ĐB lệch bội: hậu quả, ý nghĩa.
+ Nhóm 3: ĐB tự đa bội: khái niệm, cơ chế, hậu quả, vai trò.
+ Nhóm 4: ĐB dị đa bội: khái niệm, cơ chế, hậu quả, vai trò.
- Thời gian làm việc nhóm 7’.
- Yêu cầu sản phẩm: Thể hiện lên bảng phụ (câu hỏi đặt cho nhóm khác viết vào
vở)
Bước 2- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo phân công.
Nội dung, phương thức tổ chức
Dự kiến sản phầm, đánh
giá kết quả
Kết hợp với hoạt động 2. Làm bài tập củng cố sau mỗi phần thuyết trình của
các nhóm.
Mục tiêu
Khuyến
khích HS hình
thành ý thức
và năng lực
thường
xuyênvận
dụng các kiến
thức đã học
để giải quyết
các vấn đề
liên quan.
Hoạt động 4. TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5’)
Nội dung, phương thức tổ chức
Nội dung: Viết giao tử của cơ thê tam bội, tứ bội
Kĩ thuật tổ chức: Giao bài tập về nhà
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV đưa câu hỏi vào cuối bài học:
Viết giao tử của các thể 3n (Aaa), 4n (AAaa)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ độc lập, về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu
hỏi vào vở bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
1. Kiến thức:
- Quan sát được bộ NST dưới kính hiển vi.
- Xác định được một số dạng đột biến NST trên các tiêu bản cố định.
- Xác định được các cặp NST tương đồng của người trên ảnh chụp.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm tiêu bản NST và xác định số lượng NST dưới kính hiển
vi.
3. Thái độ:
- Giáo dục quan điểm khoa học.
4. Các năng lực và phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Kính hiển vi quang học, tiêu bản cố định bộ NST tế bào của người, Châu chấu đực,
nước cất, oocxein axetic 4-5%, lam men, lam, kim phân tích, kéo.
- Bài soạn, SGK và các tài liệu tham khảo.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút)
1. Mục đích
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm
hiểu bài học mới
- Xác định được các cặp NST tương đồng của người trên ảnh chụp. Xác định được các
cặp NST tương đồng của người trên ảnh chụp..
3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo
luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs)
4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo
viên và học sinh)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : Làm tiêu bản
Làm tiêu bản tạm thời và quan sát trên kính hiển
tạm thời và quan sát trên kính vi:
hiển vi:
1. Mục đích:
- Hoạt động nhóm / lớp
- Quan sát được hình thái và đếm được số lượng NST
Bước 1 : Giao nhiệm vụ
của châu chấu.
- GV Nêu mục đích của thí
- Tập nhận biết các dạng đột biến trên tiêu bản quan
nghiệm
sát được.
- Để tiến hành thí nghiệm chúng 2. Chuẩn bị:
ta cần phải chuẩn bị những gì
- Mẫu vật: Châu chấu đực
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hoá chất: ocxein axetic 4-5%, nước cất
HS quan sát theo nhóm , nghiên - Dụng cụ: kính hiển vi quang học, lam men, lam,
cứu thông tin SGK và làm thực
kim phân tích, kéo.
hành
3. Cách tiến hành:
Bước 3. Thảo luận, trao đổi, - Dùng kéo cắt bỏ cánh và chân của châu chấu đực.
- HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học , để trả lời câu hỏi Cho HS quan sát hình
ảnh bộ NST bình thường và bị đột biến số lượng NST ở người.
2. Nội dung
Xác định được một số dạng đột biến NST trên các tiêu bản cố định.
- Xác định được các cặp NST tương đồng của người trên ảnh chụp.
- Cách làm tiêu bản
3. Dự kiến sản phẩm của học sinh
- GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh
4. Kỹ thuật tổ chức
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ nhóm, để trả lời câu hỏi
Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo
- GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét
Bước 4. Phương án KTĐG
- GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- Nêu được các dạng đột biến của NST
D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng (5 phút)
1. Mục đích
- Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các
kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan.
2. Nội dung
- Cho HS quan sát hình ảnh bộ NST bình thường và bị đột biến số lượng NST ở người.
3. Dự kiến sản phẩm của học sinh
- HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời:
4. Kĩ thuật tổ chức
- GV đưa câu hỏi vào cuối bài học