ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM VÂN ANH
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI CỐT LÕI TRONG
DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN - BIẾN DỊ
VÀ CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN – SINH HỌC 12 –
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM VÂN ANH
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI CỐT LÕI TRONG
DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN - BIẾN DỊ
VÀ CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN – SINH HỌC 12 –
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN SINH HỌC)
Mã số: 60 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Đinh Quang Báo
: Bài tập
CH CL
: Câu hỏi cốt lõi
DH
: Dạy học
DTH
: Di truyền học
DTH
: Di truyền học
ĐC
: Đối chứng
ĐBG
: Đột biến gen
GV
: Giáo viên
: Sách giáo khoa
PPDH
: Phương pháp dạy học
PTDH
: Phương tiện dạy học
PHT
: Phiếu học tập
PLĐL
: Phân ly độc lập
TBC
: Tế bào chất
THPT
: Trung học phổ thông
TN
: Thực nghiệm
DTH - THPT ............................................................................................................ 24
Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 25
CHƢƠNG 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI CỐT LÕI TRONG DẠY
HỌC CÁC CHỦ ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN - BIẾN DỊ VÀ CÁC QUY LUẬT
DT - SINH HỌC 12 - THPT ................................................................................. 26
2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung các chủ đề: Cơ chế DT- Biến dị và Các quy luật DT
– Sinh học 12 - THPT. .............................................................................................. 26
2.2. Thiết kế hệ thống CH cốt lõi để dạy học các chủ đề: Cơ chế DT- Biến dị và
Các quy luật DT – Sinh học 12 - THPT .................................................................... 28
iii
2.2.1. Nguyên tắc thiết kế câu hỏi cốt lõi .................................................................. 28
2.2.2. Những tiêu chí để xây dựng CH cốt lõi .......................................................... 31
2.2.3. Quy trình thiết kế CH cốt lõi ........................................................................... 32
2.2.4. Hệ thống CH cốt lõi đã thiết kế để dùng trong dạy học các chủ đề: Cơ chế
DT- Biến dị và Các quy luật DT – Sinh học 12 ........................................................ 35
2.3. Quy trình sử dụng CH cốt lõi để dạy học phần kiến thức các chủ đề: Cơ chế
DT- Biến dị và Các quy luật DT – Sinh học 12. ....................................................... 55
2.3.1. Quy trình sử dụng CH cốt lõi để hướng dẫn HS nghiên cứu trước tài liệu ở
nhà
........................................................................................................................ 55
2.3.2. Quy trình sử dụng CH cốt lõi để hướng dẫn HS tự lực nghiên cứu một đơn vị
kiến thức của bài học ................................................................................................. 56
2.3.3. Sử dụng CH cốt lõi để ôn tập, củng cố, hoàn thiện kiến thức......................... 58
2.3.4. Sử dụng CH cốt lõi để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS. ................. 60
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 62
21
Bảng 1.3:Kết quả khảo sát thái độ -PP học tập của HS khi học phần DTH-THPT . 21
Bảng 3.1: Thống kê tần số điểm kiểm tra từ 1 đến 10 của ....................................... 66
học sinh qua 4 lần kiểm tra trong thực nghiệm .............................................................
Bảng 3.2: So sánh định lượng kết quả nhóm TN và ĐC.......................................... 67
qua các lần kiểm tra trong thực nghiệm .......................................................................
Bảng 3.3: Phân loại trình độ hs qua các lần kiểm tra trong thực nghiệm ................ 68
Bảng 3.4: Thống kê tần số điểm kiểm tra của hs qua 2 lần KT sau thực nghiệm .... 70
Bảng 3.5. So sánh kết quả lớp TN và ĐC qua 2 lần kiểm tra sau thực nghiệm ...... 70
Bảng 3.6: Phân loại trình độ HS ở lớp TN và ĐC sau đợt KT sau thực nghiệm ..... 71
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. So sánh kết quả trong thực nghiệm ..................................................... 69
Biều đồ 3.2: So sánh kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của lớp TN và lớp ĐC ..... 72
v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
1.1. Xuất phát từ yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học:
Trong tình hình xã hội hiện nay, với sự bùng nổ của thông tin, khoa học phát
triển như vũ bão đã tác động mạnh mẽ và làm thay đổi lớn lao đến các lĩnh vực của
đời sống xã hội. Trước yêu cầu đổi mới của thời đại, đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu,
phương pháp dạy học để giải quyết vấn đề cấp bách đặt ra. Việc cải tiến và đổi mới
phương pháp dạy học luôn luôn được Đảng và nhà nước ta quan tâm.
Hiện nay, khối lượng tri thức của nhân loại ngày càng tăng, nội dung kiến
thức trong chương trình phổ thông cũng tăng lên, nên chúng ta không thể hi vọng
trong một thời gian nhất định ở trường phổ thông giáo viên (GV) có thể cung cấp
pháp tích cực thì giáo viên phải biết thiết kế các hoạt động học cho học sinh, mà ở
đó người học phải thu thập, xử lý thông tin để giải quyết nhiệm vụ học tập. PPDH
này tích cực ở chổ sẽ phát triển cho HS các kỹ năng phân tích, tổng hợp, tư duy
logic; khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề nảy sinh từ thực
tế cuộc sống; khả năng ngôn ngữ, kỹ năng trình bày diễn đạt ý tưởng khoa học và
khả năng thích ứng với xã hội; rèn luyện thói quen tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi,
khám phá ra những vấn đề mới.
1.2. Xuất phát từ thực trạng dạy học Sinh học hiện nay ở các trường THPT.
Từ thực tiễn giảng dạy kết hợp với dự giờ của đồng nghiệp tôi nhận thấy hiện
nay giáo viên đã và đang đổi mới phương pháp dạy học thể hiện ở cả khâu soạn bài
và lên lớp. Tuy vậy muốn đổi mới phương pháp thì cần có những biện pháp cụ thể
thì giáo viên còn lúng túng đặc biệt là biện pháp xây dựng câu hỏi, giáo viên thường
sử dụng những câu hỏi có sẵn, nhiều khi chưa sát với đối tượng học sinh, không
kích thích phát huy được năng lực tự lực sáng tạo của học sinh, chưa định hướng
vào giải quyết các vấn đề hay, khó mới làm cho học sinh thụ động trong việc lĩnh
hội kiến thức.
1.3. Xuất phát từ đặc điểm nội dung các chủ đề: Cơ chế DT - biến dị và các quy
luật DT – Sinh học 12 - THPT
2
Trong chương trình sinh học THPT, các chủ đề: Cơ chế DT- biến dị và các
quy luật DT – Sinh học 12 là nội dung kiến thức tương đối khó và trừu tượng đối
với cả GV và HS. Việc truyền thụ kiến thức cho HS chỉ có thể trên lý thuyết mà
không có phần thực hành. Nên việc xây dựng hệ thống câu hỏi cốt lõi để dạy học
phần di truyền học sẽ giúp HS chủ động tìm kiếm và phân tích, tư duy, thảo luận
tranh luận để giải quyết vấn đề đặt ra, các em hiểu được cơ sở vật chất và các cơ
chế di truyền giúp HS có thể vận dụng được kiến thức lý thuyết vào thực tiển, đem
lại niềm vui hứng thú học tập.
ở các em ý thức về những nhiệm vụ chủ yếu khi nghiên cứu bài học. Đó cũng là
những nội dung chính của bài mà học sinh cần nắm vững. Viê ̣c nghiên cứu xây
dựng và sử du ̣ng câu hỏi cố t lõi trong da ̣y ho ̣c cũng là mô ̣t trong tám chiế n lươ ̣c da ̣y
học hiệu quả hiện nay . Câu hỏi cố t lõi càng gơ ̣i mở thì la ̣i càng mang la ̣i hiê ̣u quả
cao, kích thích tư duy và liên hệ của học sinh với bài học , giúp học sinh mau chóng
nắ m vững đươ ̣c kiế n thức thông qua giải quyế t vấ n đề mà giáo viên đưa ra .
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Thiết kế hệ thống CH cốt lõi các chủ đề: Cơ chế DT - biến dị và các quy luật
DT – Sinh học 12 để tổ chức dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học
phần Di truyền học - sinh học 12, tăng cường khả năng phát triển tư duy cho học
sinh khi học tập phần này.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cƣ́u
3.1. Khách thể
Phương pháp dạy học sinh học
3.2. Đối tượng
Câu hỏi cốt lõi; Quy trình xây dựng và sử dụng câu hỏi cốt lõi trong dạy học
các chủ đề: Cơ chế DT- biến dị và các quy luật DT – Sinh học 12
3.3. Nghiệm thể
Học sinh và giáo viên dạy sinh ở các trường THPT Trần Văn Lan – Mỹ LộcNam Định, THPT Nguyễn Huệ - TP Nam Định.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế và sử dụng câu hỏi cốt lõi trong dạy
học sinh học nói chung và phần kiến thức Di truyền học - Sinh học 12 nói riêng.
+ Bản chất của câu hỏi cốt lõi: mang tính phổ quát, kết nối nhiều nội dung.
+ Vai trò của câu hỏi cốt lõi: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng suy xét những
vấn đề phổ quát trên cơ sở kết nối nhiều nội dung lien quan.
4.2. Nghiên cứu thực trạng:
+ Tìm hiểu tình hình hình dạy học Sinh học nói chung và Sinh học 12 nói
riêng trong chương trình THPT
+ Tìm hiểu về khả năng xây dựng và sử dụng CH cốt lõi của GV trong quá
trình tổ chức dạy học.
8.2. Nghiên cứu các văn bản pháp quy.
- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước
trong công tác giáo dục và các tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài.
5
- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa Sinh học lớp 12 THPT.
8.3. Phương pháp điều tra
- Thiết kế phiếu điều tra để tìm hiểu về, kĩ năng thiết kế câu hỏi cốt lõi và
tình hình sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt sử dụng CH cốt lõi để
dạy học Sinh học nói chung và dạy học phần DTH nói riêng.
- Thiết kế phiếu điều tra để tìm hiểu ý thức học tập, khả năng lĩnh hội kiến
thức và rèn luyện các kĩ năng trong học tập của HS.
8.4. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia, nhà giáo có kinh nghiệm và giáo viên đã và đang dạy
học Sinh học 12 để xin ý kiến về bộ CH đã xây dựng làm cơ sở để chỉnh sửa và
hoàn thiện hệ thống câu hỏi cốt lõi phần DTH- Sinh học 12.
8.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
* Mục đích: Nhằm thu thập số liệu và xử lý bằng toán học thống kê, xác định
chỉ tiêu đo lường và đánh giá chất lượng bộ CH cốt lõi.
* Phương pháp thực nghiệm:
- Có đối chứng song song: Thiết kế giáo án cho lớp TN và lớp ĐC.
- Tổ chức thực nghiệm tại trường THPT:
+ Chọn các trường thực nghiệm: Các trường thực nghiệm có các điều kiện
tương đương nhau
+ Chọn GV thực nghiệm: GV dạy lớp TN cũng là GV dạy lớp ĐC.
+ Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 12 THPT.
+ Bố trí thực nghiệm: Lớp TN và lớp ĐC có kết quả học tập tương đương
nhau, tiến hành thực nghiệm song song, mỗi lớp thực nghiệm dạy 4 bài có sử dụng
- Thiết kế được hệ thống câu hỏi cốt lõi theo các cấp độ về phần DTH, qua
thực nghiệm bước đầu thấy có hiệu quả.
10. Cấ u trúc luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận , danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo , nô ̣i dung chính
của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luâ ̣n và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Xây dựng và sử dụng CH cốt lõi trong dạy học các chủ đề: Cơ chế
DT; Biến dị và Các quy luật DT – Sinh học 12 - THPT.
Chương 3: Thực nghiê ̣m sư pha ̣m.
7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Ở nước ngoài :
Từ những năm trước công nguyên, các nhà tư tưởng Trung Quốc như
Khổng Tử, Mạnh Tử đã có những tư tưởng mới lạ, táo bạo và rất thực tế: Khổng Tử
(551 – 479 trước CN) đã quan tâm đến sự kích thích tư duy của HS. [9]; Còn Mạnh
Tử (372 – 287 trước CN) đòi hỏi người học “phải tự suy nghĩ chứ không nên nhắm
mắt làm theo sách”[9]
Tiếp đó, trong giai đoạn thế kỉ 17 - 18 tại các nước Châu Âu, các nhà giáo
dục nổi tiếng như nhà Sư phạm lỗi lạc người Tiệp Khắc thế kỉ XVII
J.A.Conmensky (1592 – 1679) đã đưa ra các biện pháp DH khiến HS phải tìm tòi
suy nghĩ để nắm được bản chất sự vật hiện tượng. Ông nói “Tôi thường bồi dưỡng
cho HS của tôi tinh thần đôc lập trong quan sát, đàm thoại và trong việc ứng dụng
vào thực tiễn. [9]
Trong cuốn “Lịch sử ngầm của giáo dục Mỹ ” tác giả TS. John Taylor đã
phân tích rõ quan điểm DH xưa và nay của nền giáo dục Mỹ. Ông cho rằng quan
điểm giáo dục cổ điển thực tế đã tạo ra những HS thiếu năng động và linh hoạt
Khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” đã đi vào các
trường sư phạm từ thời điểm đó. Trong các tài liệu lý luận dạy học đã phê phán
nhược điểm của phương pháp thuyết trình, giảng giải và đề cập đến các phương
pháp tiến bộ như: Hỏi đáp tìm tòi, dạy học nêu vấn đề, phương pháp nghiên cứu,
nhưng còn nặng về nghiên cứu lý thuyết. Sau đó từ những năm 1970 trở đi, các nghiên
cứu về các biện pháp tổ chức HS hoạt động tự lực mới được quan tâm và nghiên cứu đồng
bộ cả lý thuy ết và thực hành. Trong đó, nổi bật là các công trình nghiên cứu “Cải tiến
phương pháp dạy và học nhằm phát huy trí thông minh của HS” [24]
Tháng 1/1979 trong nghị quyết của bộ chính trị về cải cách giáo dục đã chỉ rõ “Cần
coi trọng việc bồi dưỡng hứng thú, thói quen và phương pháp tự học của HS. Hướng dẫn
họ biết cách nghiên cứu SGK, sách báo khoa học, thao luận chuyên đề, tập làm thực
nghiệm khoa học”
Trong bài phát biểu tại hội nghị lần thứ tư ban chấp hành TW Đảng khoá VII
(1/1993) Tổng bí thư Đỗ Mười đã nói: “Hướng bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người
là không ngừng gia tăng tính tự giác, năng động, tự chủ, phát huy sức mạnh bên trong của
mỗi cá nhân, kết hợp với sức mạnh của cả cộng đồng xây dựng nền tảng tinh thần vững
chắc của chế độ mới”
Chiến lược phát triển của Đảng tiếp tục khẳng định rằng trên cơ sở nắm vững hai
nhiệm vụ chiến lược xây dựng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ tổ quốc, trong thời gian hiện nay
9
đến 2020 phải đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so
với các nước đi trước, vừa phải có những bước tuần tự những cũng phải có những bước
nhảy vọt.
Trong thời kỳ công nghi ệp hoá hiện đại đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế , việc
nghiên cứu các biện pháp tổ chức HS hoạt động tích cực đã được triển khai mạnh mẽ,
nhiều công trình nghiên cứu, bài báo, tài liệu đã được công bố và xuất bản. Điển hình là
một phương pháp để tổ chức, hướng dẫn HS tự lực phát hiện kiến thức mới nhằm
nâng cao chất lượng dạy học STH. Luận án tiến sỹ của tác giả Lê Thanh Oai
(2003): “Sử dụng CH - BT để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong dạy học STH lớp 11 - THPT”.
+ Luận án tiến sỹ của tác giả Dương Tiến Sỹ (1999): “Giáo dục môi trường
qua dạy học STH lớp 11- THPT”. Tác giả đã kết hợp được những nghiên cứu lý
thuyết cơ bản với nghiên cứu khoa học giáo dục để xây dựng một hướng nhìn nhận
mới về quá trình dạy học STH, trong đó tiếp cận cấu trúc - hệ thống là phương pháp
luận cho việc phân tích nội dung, xác định các phương pháp tích hợp giáo dục MT
qua dạy học STH không chỉ ở mức khái quát toàn bộ chương chình, mà còn được
thể hiện ở việc tổ chức cho từng bài học, từng khái niệm cụ thể theo hướng phát
huy cao độ tính tích cực chủ động của người học, từ đó cho phép tích hợp hữu cơ
giữa quá trình dạy - học STH với giáo dục MT; trong đó tác giả xây dựng và sử
dụng hệ thống CH tìm tòi theo cách tiếp cận cấu trúc - hệ thống. Hệ thống CH này
đã tỏ ra có hiệu quả khi tổ chức HS nghiên cứu các nội dung STH tích hợp với giáo
dục MT ở trường THPT.
+ Luận văn thạc sỹ của tác giả Phan Thị Bích Ngân (2003): “Tổ chức hoạt
động học tập tự lực trong dạy học STH 11- THPT”. Luận văn đề cập tới những biện
pháp tổ chức học sinh hoạt động học tập tự lực nhằm nâng cao chất lượng dạy học
STH ở trường THPT, góp phần đổi mới phương pháp dạy học sinh học hiện nay,
trong đó có biện pháp sử dụng CH phát huy tính tích cực, tự lực của HS. Sau khi
phân loại CH căn cứ vào mức độ tư duy, tác giả đã chỉ ra các bước tiến hành tổ
chức sử dụng CH phát huy tính tích cực, tự học của HS trong dạy học STH.
+ Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Thị Hà (2002): “Sử dụng tiếp cận hệ
thống hình thành các khái niệm STH trong chương trình STH 11- CCGD” đã đề
xuất cách phân tích nội dung STH theo logic cấu trúc hệ thống, từ đó thiết kế mẫu
vận dụng tiếp cận cấu trúc - hệ thống hình thành các khái niệm STH. Ứng với việc
dạy mỗi khái niệm, tác giả đã thành công trong việc đưa ra các tình huống dạy học
11
chịu ảnh hưởng của động cơ, nhu cầu hiểu biết của con người ngày càng lớn thì việc
đặt ra câu hỏi ngày càng nhiều. Vì vậy trong câu hỏi luôn chứa đựng động cơ, nhu
12
cầu của con người muốn hỏi. Trong dạy học việc xác định những điều đã biết, chưa
biết hoặc còn đang nghi ngờ để đặt ra những câu hỏi phù hợp là điều không thể
thiếu.
1.2.2. Khái niệm câu hỏi cốt lõi
Theo jeffrey D.wilhelme, “Câu hỏi cốt lõi là câu hỏi cấu trúc cả một đơn vị
bài học hoặc một nội dung nào đó thành một vấn đề cần giải quyết. Câu hỏi có
nhiệm vụ kết nối các kiến thức đã có với hứng thú học tập kiến thức mới của HS,
CH cốt lõi khác với các loại CH khác ở chỗ chúng mang tính phổ quát, đòi
hỏi nhiều nội dung trả lời mở, giúp ta thấy rằng tri thức là sự tìm kiếm liên tục[22].
Dấu hiệu đặc trưng nhất của CH cốt lõi là đề cập đến khía cạnh cốt lõi, trọng
tâm của đối tượng, hiện tượng nghiên cứu, tìm hiểu.
Do tính cốt lõi nên CH đó liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều đặc điểm, quan
hệ của đối tượng nghiên cứu. Cũng vì vậy mà phạm vi thông tin cần huy động để
tìm câu trả lời rộng hơn. Đó là lý do vì sao CH cốt lõi là CH mở (mở về thông tin
huy động vận dụng, mở về định hướng trả lời,…)
CH cốt lõi khác CH gợi mở ở chỗ : CH cốt lõi nhằm mục đích khuyến khích
học sinh suy nghĩ một cách bao quát để cân nhắc lựa chọn các quan điểm chủ chốt
làm “xương sống” cho sự kết nối, tích hợp các nội dung đơn lẻ, rời rạc.
Trong quá trình dạy học CH phải nhằm vào mục đích phát triển tư duy, phát
triển khả năng tích cực và chủ động của HS nên người ta sử dụng những CH có nội
dung phân tích, giải thích, chứng minh, so sánh, khái quát hóa...
1.2.3. Vai trò của CH trong quá trình dạy - học
a. Tác dụng trí dục
- Thông qua CH học sinh có thể hình thành khái niệm, các kiến thức mới.
- CH cốt lõi cũng có thể làm chất keo dính kết một đơn vị bài học hay một
chuỗi các đơn vị bài học và chúng cũng tôn trọng những bài kiểm tra theo qui định
của các chuẩn mới đòi hỏi cao hơn.
- Trong nhiều trường hợp CH cốt lõi có thể là một chủ đề của một dự án để
tổ chức dạy học.
1.2.5. Phân loại câu hỏi trong dạy học
Đã có nhiều nhà nghiên cứu lí luận dạy học đưa ra các quan điểm khác nhau
khi phân loại hệ thống CH, BT trong dạy - học. Có nhiều quan điểm phân loại hoặc
dựa vào yêu cầu năng lực nhận thức của học sinh; hoặc dựa vào mục đích lí luận
dạy học. Mỗi quan điểm phân loại đều có những ưu điểm khác nhau tùy thuộc vào
mục đích và phương pháp sử dụng nó trong quá trình dạy và học.Khi lựa chọn và
14
xây dựng câu hỏi giáo viên phải nắm vững các dạng câu hỏi. Câu hỏi chỉ phát huy
được tác dụng dạy học khi ta sử dụng câu hỏi phù hợp với mục tiêu bài học đồng
thời vừa sức đối với học sinh.
Theo PGS.TS. Lê Đình Trung [23]có những câu hỏi sau:
*/ Câu hỏi để kiểm tra kết quả thực hiện mục tiêu bài học, bao gồm có những
loại sau:
- Câu hỏi để kiểm tra sự ghi nhớ kiến thức đã học.
- Câu hỏi để kiểm tra sự nắm vững bản chất của kiến thức (nghĩa là nêu lại, giải
thích nội dung kiến thức đã hội đỉnh).
- Câu hỏi kiểm tra vận dụng kiến thức vào giải quyết một nhiệm vụ nhận thức
mới.
- Câu hỏi để kiểm tra sự nắm vững nội dung của kiến thức nghĩa là xác định
được vai trò, ý nghĩa của kiến thức trong lí luận và thực tiễn.
- Câu hỏi để kiểm tra thái độ, hành vi sau khi học tập một chủ đề nào đó.
*/ CH để hình thành, phát triển năng lực nhận thức bao gồm nhưng loại câu
- Câu hỏi xác định phương pháp khoa học.
Dựa vào nhiều tiêu chuẩn khác nhau để phân loại nên câu hỏi ở loại này có thể
thuộc về loại khác
Trong dạy học người ta thường sử dụng các câu hỏi để người học tự hình
thành và hình thành nhân cách. Do đó 6 loại câu hỏi nêu trên được sử dụng trong
dạy học sinh học.
Cách 2.Theo Bejamin Bloom (1956) đã đề xuất một thang sáu mức câu hỏi
tương ứng với 6 mức lĩnh hội kiến thức:
Mức 1: Biết: Loại CH yêu cầu HS nhắc lại một kiến thức đã biết, HS chỉ dựa
vào trí nhớ để trả lời.
Mức 2: Hiểu: Loại CH yêu cầu HS tổ chức, sắp xếp lại các kiến thức đã học
và diễn đạt lại bằng ngôn từ của mình chứng tỏ đã thông hiểu chứ không phải
chỉ biết và nhớ.
16
Mức 3: Áp dụng: Loại CH yêu cầu HS áp dụng kiến thức đã học như một khái
niệm, nội dung một định luật,…vào một tình huống mới khác với trong bài học.
Mức 4: Phân tích: Loại CH yêu cầu HS phân tích nguyên nhân hay kết quả của
một hiện tượng, tìm kiếm những bằng chứng cho một luận điểm, những điều
này trước đó chưa được cung cấp cho HS.
Mức 5: Tổng hợp: Loại CH yêu cầu HS vận dụng phối hợp các kiến thức đã học
để giải đáp một vấn đề khái quát hơn bằng sự sáng tạo của bản thân.
Mức 6: Đánh giá: Loại CH yêu cầu HS nhận định, phán đoán về ý nghĩa của
3 và 4 nhưng còn ít, loại 5 thì còn rất ít gặp. Khá nhiều GV nghĩ rằng các CH phát
huy trí thông minh chỉ dành cho những HS giỏi. Thực ra, bằng những câu hỏi thích
hợp chứ chưa hẳn là phải thật khó, có thể kích thích tư duy tích cực của các loại HS
có trình độ khác nhau, nâng cao dần năng lực tư duy của cả lớp.
1.2.6. Cấu trúc CH [ 23]
Mỗi câu hỏi đều có hai thành phần là điều đã biết và điều cần tìm, chúng có
mối quan hệ với nhau. Thường CH có cấu trúc: A + B = C. Trong đó: A, B là điều
đã biết; C là xung đột giữa A và B tạo thành mâu thuẫn nhận thức ở người trả lời,
mâu thuẫn đó là kết quả “lục tìm” cái đã biết của chính người đó.
- Phần thứ nhất (điều đã biết) là tài kiệu có tính chất "nguyên liệu" bao gồm:
+ Đoạn tư liệu trong SGK
+ Đoạn tư liệu trích trong các tư liệu tham khảo
+ Các tập hợp từ, cụm từ cho trước.
+ Các thông tin gợi ý cho trước.
+ Các ví dụ cho trước.
+ Các hình vẽ cho trước.
+ Các thí nghiệm và kết quả cho trước…
- Phần thứ hai (điều chưa biết) là các câu hỏi hướng dẫn HS hoạt động tư
duy, xử lí các tư liệu đã có bao gồm:
+ Tóm tắt nội dung, lập sơ đồ hệ thống hoá.
+ Xác định nội dung cơ bản hay dấu hiệu bản chất.
+ Chọn câu trả lời đúng trong tập hợp các cấu cho trước.
+ Điền từ, cụm từ, đoạn thông tim thích hợp vào bảng, vào ô trống, vào hình vẽ.
+ Mô tả hình vẽ, ghi chú thích vào hình vẽ, phân tích tìm nội dung cơ bản
qua hình vẽ.
+ Phát biểu tính quy luật của các hiện tượng.
+ Lập bảng so sánh.
+ Giải thích thí nghiệm.
18