Pháp luật về thỏa ước lao động tập thể qua thực tiễn thi hành tại thành phố hồ chí minh - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

PHẠM CHÍ TÂM

PHÁP LUẬT VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
QUA THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

PHẠM CHÍ TÂM

PHÁP LUẬT VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
QUA THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60380107


STT

TỪ VIẾT TẮT

Ý NGHĨA

1

BCH

Ban Chấp hành

2

BLLĐ

Bộ luật Lao động

3

CĐCS

Công Đoàn cơ sở

4

DN

Doanh nghiệp



DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG, BIỂU,
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT
TÊN HÌNH VẼ
TRANG
Hình 1.1: Sơ đồ thƣơng lƣợng, ký kết thỏa ƣớc lao động
1
17
tập thể
2 Hình 1.2: Sơ đồ giải quyết tranh chấp lao động tập thể
24
Hình 2.1: Bản đồ định hƣớng phát triển không gian
3
36
thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025
Hình 2.2: Quy trình thƣơng lƣợng ký kết thỏa ƣớc lao
4
38
động tập thể tại DN (trƣờng hợp thứ nhất)
Hình 2.3: Quy trình thƣơng lƣợng ký kết thỏa ƣớc lao
5
40
động tập thể tại DN (trƣờng hợp thứ hai)
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
TÊN CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình ký kết TƢLĐTT của DN ngoài nhà
1
42

44
48
53


MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài .......................................................................... 3
3. Mục đích, đối tƣợng nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu ................... 4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 5
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 5
6. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 5
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................... 6
Chƣơng 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỎA ƢỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
........................................................................................................................... 6
1.1.Khái niệm thỏa ƣớc lao động tập thể .......................................................... 6
1.2. Phân loại thỏa ƣớc lao động tập thể ........................................................... 7
1.2.1. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp ............................................... 8
1.2.2. Thỏa ước lao động tập thể ngành ........................................................... 8
1.2.3. Thỏa ước lao động tập thể khu vực, vùng, địa phương .......................... 8
1.2.4. Thỏa ước lao động tập thể quốc gia ....................................................... 9
1.3. Vai trò của thỏa ƣớc lao động tập thể trong QHLĐ................................... 9
1.3.1. Thỏa ước lao động tập thể tạo nên sự cộng đồng trách nhiệm của cả
hai bên trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở pháp
luật lao động...................................................................................................... 9
1.3.2. Thỏa ước lao động tập thể góp phần điều hòa lợi ích, tạo ra những điều
kiện cho sự gắn bó chặt chẽ giữa NLĐ và NSDLĐ ........................................ 10
1.3.3. Thỏa ước lao động tập thể là cơ sở pháp lý quan trọng để xem xét giải

2.2.2. Tình hình ký kết thỏa ước lao đông tập thể giai đoạn 2013 – 2015 ..... 41
2.2.3. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể .................................................... 51


2.2.4. Giải quyết tranh chấp về thỏa ước lao động tập thể ............................ 52
2.2.5. Đánh giá về hoạt động thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể
giai đoạn 2013 – 2015 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ........................ 55
Chƣơng 3GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT
VỀ THỎA ƢỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ ...................................................... 60
3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện pháp luật về thỏa ƣớc lao động tập thể.......... 60
3.2. Các kiến nghị cụ thể ................................................................................. 61
3.2.1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thỏa ước lao động tập thể.............. 61
3.2.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thỏa ước lao
động tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ......................................... 64
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 68


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa là đƣờng
lối đúng đắn mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn và quyết tâm thực hiện.
Thực tiễn qua 30 năm đổi mới đã chứng minh và khẳng định sự đúng đắn đó,
nền kinh tế đã có bƣớc phát triển mạnh mẽ, giữ vững ổn định chính trị - xã
hội, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng đƣợc nâng lên,
niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng đƣợc củng cố. Vị thế của
Việt Nam trong khu vực và trên thế giới đƣợc nâng cao. Việt Nam đã mở
rộng quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia, nhiều nền kinh tế trên thế giới.
Là thành viên của Tổ chức thƣơng mại thế giới, Việt Nam chủ động hội nhập

chức năng với nhiều hoạt động thiết thực, góp phần tích cực và trực tiếp vào
xây dựng, phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh
nghiệp. Trong đó, Công đoàn chủ động phối hợp với ngƣời sử dụng lao động
thƣơng lƣợng, xây dựng và ký kết thỏa ƣớc lao động tập thể, nội quy lao
động, hoàn thiện các quy định, quy chế quản lý doanh nghiệp, tôn trọng, đảm
bảo lợi ích và thực hiện đúng nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ, nhƣng
không trái với quy định của pháp luật và không ảnh hƣởng đến lợi ích chung
của toàn xã hội; cùng với ngƣời sử dụng lao động tìm các biện pháp tháo gỡ
khó khăn, nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh và sức cạnh tranh của
doanh nghiệp, đáng chú ý là đã tham gia giải quyết kịp thời, hiệu quả hơn
những mâu thuẫn, tranh chấp nảy sinh trong QHLĐ. Những nỗ lực trên đã
góp phần đảm bảo việc làm, tăng nguồn thu nhập, cải thiện và nâng cao chất
lƣợng đời sống NLĐ, nhƣng vẫn đảm bảo hài hòa lợi ích của doanh nghiệp.
Tuy nhiên với sự hội nhập và phát triển của một thành phố năng động
nhất nƣớc, QHLĐ ngày càng diễn biến phức tạp. Do đó việc nghiên cứu đề tài
“Pháp luật về thỏa ước lao động tập thể qua thực tiễn thi hành tại thành
phố Hồ Chí Minh” là rất cần thiết và phù hợp với xu hƣớng hiện nay.


3

2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Thƣơng lƣợng ký kết TƢLĐTT xây dựng QHLĐ hài hoà là một vấn đề
đƣợc nhiều tác giả quan tâm trong những năm gần đây. Có khá nhiều bài viết
của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu vấn đề thƣơng lƣợng và ký
TƢLĐTT nhƣ:
Bài viết của Tiến sĩ Đặng Quang Điều với nhan đề “Khắc phục bệnh
hình thức trong ký kết thoả ước lao động tập thể” đăng trên trang 6 Tạp chí
Lao động và Công đoàn số 411 kỳ 1 tháng 9 năm 2008. Với bài viết này tác
giả đã phân tích tình hình thƣơng lƣợng và ký kết TƢLĐTT trong các DN và

thể ở Thụy Điển và việc sử dụng đình công ở Việt Nam” của Tiến sĩ Hoàng
Thị Minh, Phan Thanh Huyền, tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 19/2011… Ở
cấp độ luận văn, luận án, đã có đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu về “Pháp
luật về Thương lượng tập thể trong lao động ở Việt Nam” của tác giả Nhân
Thị Lệ Quyên năm 2009; đề tài luận văn “Thỏa ước lao động tập thể trong
nền kinh tế thị trường - Những vấn đề lý luận và thực tế áp dụng” của tác giả
Trần Thị Thúy Lâm năm 2001;
Tuy có khá nhiều tài liệu, bài nghiên cứu và công trình về vấn đề
thƣơng lƣợng và ký kết thỏa ƣớc lao động tập thể, song chƣa có tài liệu nào
nghiên cứu đi sâu vào một địa bàn cụ thể tại thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy,
việc nghiên cứu đề tài “Pháp luật về Thỏa ước lao động tập thể qua thực
tiễn thi hành tại thành phố Hồ Chí Minh” sẽ góp một phần nghiên cứu
thực trạng thƣơng lƣợng và ký kết TƢLĐTT tại các DN trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh.
3. Mục đích, đối tượng nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Nhằm hệ thống hóa các quy định của pháp luật
về thƣơng lƣợng, ký kết TƢLĐTT; đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về
TƢLĐTT tại thành phố Hồ Chí Minh; kiến nghị giải pháp hoàn thiện pháp
luật, nâng cao chất lƣợng thƣơng lƣợng, ký kết TƢLĐTT nói chung và trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng
pháp luật về thƣơng lƣợng, ký kết thỏa ƣớc lao động tập thể.
Giới hạn, phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực


5

tiễn áp dụng pháp luật về thƣơng lƣợng, ký kết TƢLĐTT trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2013 – 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
1.1.Khái niệm thỏa ước lao động tập thể
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), thƣơng lƣợng là một quá trình,
trong đó hai hay nhiều bên có lợi ích chung và lợi ích xung đột ngồi lại cùng
nhau để thảo luận nhằm tìm kiếm một thỏa thuận chung.
Thƣơng lƣợng tập thể là một hình thức thƣơng lƣợng đặc biệt, là quá
trình thƣơng lƣợng giữa tập thể NLĐ với cá nhân hay tập thể NSDLĐ nhằm
đạt đƣợc những thoả thuận chung về vấn đề cùng quan tâm.
Ở Việt Nam Điều 66 BLLĐ năm 2012, thƣơng lƣợng tập thể là việc tập
thể lao động thảo luận, đàm phán với NSDLĐ nhằm mục đích: Xây dựng
QHLĐ hài hoà, ổn định và tiến bộ. Xác lập các điều kiện lao động mới làm
căn cứ để tiến hành ký kết TƢLĐTT. Giải quyết những vƣớng mắc, khó khăn
trong thực hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ.
Thƣơng lƣợng tập thể là một trong những biểu hiện của QHLĐ, là một
trong các phƣơng thức của đối thoại giúp duy trì QHLĐ hài hoà, ổn định, tiến
bộ đồng thời là công cụ hữu hiệu góp phần phòng ngừa, hạn chế và giải quyết
tranh chấp lao động, đình công.
Thỏa ƣớc lao động tập thể là một sự tiến bộ xã hội, thừa nhận quyền
của mọi ngƣời làm công hƣởng lƣơng, đƣợc thông qua tổ chức đại diện của
mình là Công đoàn để xác định một cách tập thể những điều kiện lao động.
Thông qua TƢLĐTT các bên trong QHLĐ đƣợc thƣơng lƣợng để thỏa thuận
về những quyền và lợi ích cao hơn cho NLĐ so với những quy định pháp


7

luật. Với thỏa ƣớc, sự liên kết tập thể lao động đƣợc thể hiện, củng cố, tăng
cƣờng vị thế và năng lực đại diện tập thể lao động.
Tùy theo từng thời kỳ, từng nơi mà TƢLĐTT có những tên gọi khác
nhau nhƣ: tập hợp khế ƣớc, cộng đồng hiệp ƣớc lao động, hợp đồng lao động

thoả ƣớc bên tập thể lao động là đại diện tập thể lao động tại cơ sở và bên
NSDLĐ là NSDLĐ hoặc đại diện NSDLĐ.1 Đây là loại thỏa ƣớc đƣợc quy
định khá cụ thể và đƣợc áp dụng phổ biến ở nƣớc ta.
Loại hình thỏa ƣớc này dễ thực hiện vì những vấn đề thƣơng lƣợng là
nội dung mà hai bên trong QHLĐ đều quan tâm, những tiêu chuẩn thƣơng
lƣợng gắn với đặc thù riêng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, dạng TƢLĐTT DN
thể hiện mức độ phân tán cao, kết quả thƣơng lƣợng có thể bị ảnh hƣởng
nhiều bởi NSDLĐ nếu bên đại diện NLĐ không có chủ kiến hoặc không đủ
khả năng thƣơng lƣợng.
1.2.2. Thỏa ước lao động tập thể ngành
TƢLĐTT ngành là hình thức TƢLĐTT có chủ thể ký kết thỏa ƣớc bên
tập thể lao động là Chủ tịch công đoàn ngành và bên NSDLĐ là đại diện của
tổ chức đại diện NSDLĐ đã tham gia thƣơng lƣợng tập thể ngành.2
TƢLĐTT ngành có đặc điểm là NLĐ trong các DN cùng ngành có
những liên hệ với nhau về đặc tính kỹ thuật nghề nghiệp, những thỏa thuận
đạt đƣợc nhờ thƣơng lƣợng về những tiêu chuẩn chung trong điều kiện lao
động, kết quả thƣơng lƣợng chỉ đƣợc xem là thỏa thuận khung cho nhóm DN
đó. Ở nƣớc ta đã tổ chức thƣơng lƣợng TƢLĐTT ngành thành công ở ngành
Dệt may. Đây là bƣớc tiến lớn trong việc xây dựng thí điểm thƣơng lƣợng
TƢLĐTT đa doanh nghiệp.
1.2.3. Thỏa ước lao động tập thể khu vực, vùng, địa phương
TƢLĐTT cấp khu vực, vùng, địa phƣơng là hình thức TƢLĐTT có chủ
thể ký kết bên phía tập thể lao động là Công đoàn đại diện cho NLĐ ở các DN
trong một khu vực, vùng, địa phƣơng và chủ thể ký kết bên phía NSDLĐ là
đại diện NSDLĐ của các DN đã tham gia thƣơng lƣợng thoả ƣớc khu vực,
1

Theo Mục 1, Điều 83 Bộ luật Lao động năm 2012.

2

làm cân bằng mối quan hệ lợi ích giữa hai bên.
1.3.1. Thỏa ước lao động tập thể tạo nên sự cộng đồng trách nhiệm
của cả hai bên trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh trên cơ
sở pháp luật lao động
3

TƢLĐTT cấp quốc gia ở Nauy đƣợc ký vào năm 1935, ở Anh là vào giữa TK XIX


10

TƢLĐTT là sự hợp tác, cộng đồng trách nhiệm giữa các bên QHLĐ.
Sự hợp tác, cộng đồng trách nhiệm đƣợc thể hiện trong việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở pháp luật lao động và cụ thể trong thỏa
ƣớc. Trong QHLĐ, pháp luật lao động không quy định chặt chẽ các quyền và
lợi ích của các bên mà chỉ xác lập khung pháp lý cơ bản để các bên tự thƣơng
lƣợng, thỏa thuận với nhau. Do đó, thông qua ký kết TƢLĐTT để cụ thể hóa
các quyền và nghĩa vụ của các bên cho phù hợp với quy định của pháp luật và
điều kiện của từng doanh nghiệp. TƢLĐTT đƣợc thiết lập trên cơ sở thƣơng
lƣợng tập thể một cách tự nguyện. Khi thỏa ƣớc đƣợc thông qua, nó sẽ có tính
ràng buộc về mặt pháp lý đối với NSDLĐ và NLĐ cũng nhƣ tập thể NLĐ của
DN đó. Tránh đƣợc những đòi hỏi phát sinh từ phía hai bên, góp phần đảm
bảo cho DN hoạt động ổn định.
1.3.2. Thỏa ước lao động tập thể góp phần điều hòa lợi ích, tạo ra
những điều kiện cho sự gắn bó chặt chẽ giữa NLĐ và NSDLĐ
TƢLĐTT đƣợc ký kết thể hiện sự đoàn kết của những NLĐ thành một
khối thống nhất về quyền, lợi ích và ý chí, tạo điều kiện để NLĐ bình đẳng
hơn với NSDLĐ, giúp họ có vị trí xứng đáng, tiếng nói mạnh hơn trong
thƣơng lƣợng thỏa thuận với NSDLĐ về quyền và nghĩa vụ của mình trong
QHLĐ. TƢLĐTT đƣợc ký là cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng,

động. Vì nó hƣớng đến những quy định cụ thể để giải quyết những vấn đề
phát sinh trong thực tiễn mà luật lao động chỉ quy định và điều chỉnh mang
tính bao trùm phổ quát nhất. TƢLĐTT không chỉ bổ sung cho pháp luật lao
động mà còn góp phần điều chỉnh cụ thể, chính xác đối với mọi QHLĐ trong
doanh nghiệp.
1.4. Chủ thể, hình thức, nguyên tắc, nội dung, quy trình thương
lượng ký kết, thực hiện, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm về thỏa
ước lao động tập thể
1.4.1. Chủ thể thương lượng ký kết thỏa ước lao động tập thể
Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 69 BLLĐ năm 2012 thì đại
diện thƣơng lƣợng tập thể là:
Bên tập thể lao động: Khi tham gia thƣơng lƣợng tập thể, NLĐ thông
qua đại diện của mình là BCH CĐCS (đối với doanh nghiệp) hoặc BCH công


12

đoàn ngành (đối với ngành). Trƣờng hợp NLĐ làm việc ở nơi chƣa có CĐCS
thì đại diện cho họ trong quá trình thƣơng lƣợng tập thể là BCH công đoàn
cấp trên trực tiếp cơ sở của CĐCS.
BCH công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở chỉ thực hiện quyền và trách
nhiệm đại diện thƣơng lƣợng tập thể ở DN chƣa thành lập CĐCS khi NLĐ ở
DN đó yêu cầu bằng văn bản4.
Thành lập tổ thương lượng, tiêu chuẩn thành viên tham gia thương
lượng, nhiệm vụ tổ thương lượng5
Tổ thương lượng đối với DN đã có CĐCS, BCH CĐCS thành lập tổ
thƣơng lƣợng và quyết định số lƣợng thành viên, song ít nhất 03 ngƣời. Chủ
tịch hoặc phó chủ tịch CĐCS là tổ trƣởng tổ thƣơng lƣợng.
Đối với DN chƣa có CĐCS thì việc thành lập tổ thƣơng lƣợng là do
BCH công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định. Chủ tịch hoặc phó chủ

Trƣờng hợp ngƣời ký kết TƢLĐTT quy định tại Khoản 1 Điều 83
BLLĐ năm 2012 không trực tiếp ký kết TƢLĐTT thì ủy quyền hợp pháp
bằng văn bản cho ngƣời khác ký kết. Ngƣời đƣợc ủy quyền không đƣợc tiếp
tục ủy quyền cho ngƣời khác ký kết - Khoản 2 Điều 18 Nghị định
05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một
số nội dung của BLLĐ năm 2012.
1.4.2. Hình thức của thỏa ước lao động tập thể
Trƣớc đây, hình thức TƢLĐTT đƣợc quy định bởi Nghị định số
196/1994/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết
và hƣớng dẫn thi hành một số điều của BLLĐ về TƢLĐTT; Nghị định số
93/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 196/1994/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1994
của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của BLLĐ
về TƢLĐTT.
Khi Nghị định 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/3/2015 thì
không còn quy định hình thức TƢLĐTT nhƣ trƣớc, theo đó các địa phƣơng tự
nghiên cứu, xây dựng hình thức thỏa ƣớc sao cho phù hợp, nhƣng đảm bảo
đƣợc các phần nội dung cơ bản sau: Thông tin về chủ thể ký kết TƢLĐTT,
những quy định chung; nội dung TƢLĐTT; trách nhiệm của NSDLĐ và tập
thể NLĐ; trách nhiệm của Công đoàn và thực hiện TƢLĐTT.
6

Bên NSDLĐ là ngƣời đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã,
ngƣời đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động - điểm
b khoản 1 Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số nội
dung của Bộ luật lao động.


14



1.4.3.4. Bảo đảm sự tự nguyện, không bên nào ép buộc bên nào
TƢLĐTT là một loại hợp đồng đặc biệt nên cũng nhƣ mọi hợp đồng
khác, nó phải đƣợc các bên ký kết trên tinh thần tự nguyện.
Nguyên tắc tự nguyện trong quá trình thƣơng lƣợng và ký kết TƢLĐTT
thể hiện ở sự tự ý thức, tự giác và xuất phát từ nhận thức là thƣơng lƣợng ký
kết TƢLĐTT là vì quyền lợi của mình; các bên phải nhận thức rõ trách nhiệm
bản thân trong việc xúc tiến ký kết thỏa ƣớc.
Nguyên tắc tự nguyện không chấp nhận một sự ép buộc nào từ một bên
đối với bên kia và cũng không chấp nhận bất kỳ sức ép nào từ phía bên thứ
ba. Chỉ có những TƢLĐTT đƣợc ký kết trên tinh thần tự nguyện thì các bên
mới tự giác chấp hành sau này. Chỉ có nhƣ vậy thì mục đích của việc ký kết
TƢLĐTT mới đạt đƣợc nhƣ mong muốn.
1.4.3.5. Bảo đảm sự bình đẳng giữa các bên
Trong quá trình lao động, tuy NLĐ và NSDLĐ có địa vị kinh tế và
quản lý khác nhau, có các quyền và nghĩa vụ khác nhau, song lại có điểm
chung là cùng vì lợi ích kinh tế. NSDLĐ thì muốn có hiệu quả kinh doanh,
muốn có lợi nhuận, còn NLĐ thì muốn có thu nhập, để tự nuôi sống bản thân
và gia đình. Hai bên đều rất cần có nhau trong suốt quá trình lao động. Do đó,
hai bên phải biết đối xử với nhau trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng và hợp tác để
cùng có lợi.
Trong việc ký kết TƢLĐTT, nguyên tắc bình đẳng luôn gắn với nguyên
tắc tự nguyện và là cơ sở của nguyên tắc tự nguyện vì nếu không có bình đẳng
thì cũng không thể có tự nguyện. Trong quá trình thƣơng lƣợng các bên
không nên áp đặt yêu sách, ép buộc lẫn nhau mà cần phải trên cơ sở bình
đẳng, dung hoà mâu thuẫn, lợi ích. Chỉ có trên cơ sở bình đẳng, nhân nhƣợng
lẫn nhau thì mới có sự hợp tác thật sự của hai bên, QHLĐ mới có cơ hội phát
triển hài hoà và bền vững.




17

1.4.5. Quy trình thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể
1.4.5.1. Quy trình thương lượng tập thể
Để đảm bảo chất lƣợng, tăng cƣờng hiệu quả thƣơng lƣợng tập thể,
pháp luật quy định quy trình chặt chẽ yêu cầu các bên thực thi. Theo quy định
Điều 71 BLLĐ năm 2012 thì quy trình thƣơng lƣợng tập thể gồm ba bƣớc
sau:
Hình 1.1: Sơ đồ thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể

Chuẩn bị TL

Đề
xuất
TL

Lấy
ý
kiến
NL
Đ

Tiến hành TL

Thông
báo
NDTL

Tổ

NSDLĐ phải cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh,
trừ những bí quyết kinh doanh của NSDLĐ, khi tập thể lao động yêu cầu.
Lấy ý kiến của tập thể lao động: Đại diện thƣơng lƣợng của bên tập thể
lao động lấy ý kiến trực tiếp của tập thể lao động hoặc gián tiếp thông qua hội



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status