BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
NGUYỄN BÍCH HUỆ
ĐỀ TÀI
PHÁP LUẬT VỀ THỎA ƢỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ VÀ
THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số:
60380107
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Đào Thị Hằng
Hà Nội - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác. Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng,
được trích dẫn đúng theo quy định.
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luận văn này.
Tác giả luận văn
Bảng 3.2
Số thỏa ước lao động tập thể do Sở Lao động- Thương binh và
Xã hội tỉnh Phú Thọ tiếp nhận qua các năm 2014- 2016
Bảng 3.3
Số cuộc đình công và lao động tham gia trên địa bản tỉnh Phú
Thọ từ 2013- 2016
Biểu đồ 3.1
Biểu đồ thể hiện thể hiện tình hình ký kết thỏa ước lao động
tập thể tại tỉnh Phú Thọ
Biểu đồ 3.2
Biểu thị chất lượng TƯLĐTT qua hai năm thực hiện phân loại:
2015-2016
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
7
1.1. Khái quát về thỏa ƣớc lao động tập thể
1.1.1. Khái niệm thỏa ước lao động tập thể
1.1.2. Phân loại thỏa ước lao động tập thể
1.1.3 Vai trò của thỏa ước lao động tập thể
7
7
9
12
1.2. Pháp luật về thỏa ƣớc lao động tập thể
1.2.1. Khái niệm pháp luật về thỏa ước lao động tập thể
1.2 2. Vai trò pháp luật về thỏa ước lao động tập thể
1.2.3. Nội dung pháp luật về thỏa ước lao động tập thể
14
14
15
17
Kết luận chƣơng 1
22
Chƣơng 2
23
PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỎA ƢỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
28
29
31
2.4. Quy trình thƣơng lƣợng và ký kết thỏa ƣớc lao động tập thể
2.4.1. Quy trình thương lượng tập thể
2.4.2. Quy trình ký kết thỏa ước lao động tập thể
32
32
36
2.5. Thực hiện thỏa ƣớc lao động tập thể
38
2.5.1. Thời điểm có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể
38
2.5.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện thỏa ước lao động
tập thể
38
2.5.3. Thời hạn của thỏa ước lao động tập thể
39
2.5.4. Sửa đổi bổ sung thỏa ước lao động tập thể hoặc ký thỏa ước lao động
tập thể mới
40
2.6. Vấn đề vô hiệu và chấm dứt hiệu lực của thỏa ƣớc lao động tập thể
41
2.6.1. Vấn đề vô hiệu của thỏa ước lao động tập thể
41
2.6.2. Vấn đề chấm dứt hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể
43
62
3.1.5. Việc xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp về thỏa ước lao động tập
thể
64
3.1.6. Một số đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về thỏa ước lao động tập
thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
67
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
thực hiện pháp luật về thỏa ƣớc lao động tập thể trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ
69
3.2.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về thỏa ước
lao động tập thể
69
3.2.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về
thỏa ƣớc lao động tập thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
76
Kết luận chƣơng 3
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
79
80
1
MỞ ĐẦU
Phú Thọ là tỉnh có nền kinh tế đang trên đà phát triển, nhu cầu sử dụng lao
động ngày càng tăng, tuy vậy NLĐ chưa thực sự quan tâm đến việc bảo vệ
quyền và lợi ích của mình thông qua TƯLĐTT. Chính vì vậy việc nghiên cứu
đề tài “Pháp luật về thỏa ước lao động tập thể và thực tiễn thực hiện tại tỉnh
Phú Thọ” sẽ cung cấp một bức tranh cụ thể hơn về pháp luật Việt Nam về
TƯLĐTT và thực trạng thực hiện các quy định đó tại tỉnh Phú Thọ, cũng như
đóng góp một số ý kiến để hoàn thiện pháp luật về TƯLĐTT và nâng cao hiệu
quả thực hiện những quy định này trên thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Thương lượng ký kết TƯLĐTT nhằm xây dựng mối quan hệ lao động
công bằng và bình đẳng là một vấn đề được nhiều tác giả quan tâm trong
những năm gần đây. Đã có khá nhiều đề tài khoa học cấp cơ sở, luận án, luận
văn, bài viết đăng trên các tạp chí... Cụ thể:
- Giáo trình: Các vấn pháp luật về TƯLĐTT đã được đề cập đến trong giáo
trình luật lao động của các cơ sở đào tạo luật: Trường Đại học Luật Hà Nội,
Giáo trình Luật Lao động Việt Nam, NXB Công an nhân dân, Hà Nội 2015;
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Trường Đại học Kinh tế - Luật,
Giáo trình Luật lao động, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ
Chí Minh, 2016; Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, Giáo trình Luật lao động
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2016 …
- Sách tham khảo: “Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và giải
quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam” (2014) của
tập thể tác giả/ Phan Thị Thanh Huyền (chủ biên); Biên soạn: Nguyễn Huy
Khoa, Đoàn Xuân Trường”, Nxb Tư pháp, Hà Nội;
- Luận án, luận văn: Trong số các luận án, luận văn đã công bố, có các công
trình sau đây liên quan đến đề tài luận văn: “Thoả ước lao động tập thể ngành
theo pháp luật Việt Nam” (2014), luận văn Thạc sĩ Luật học của Phạm Kim
3
- Phạm vi nghiên cứu: trong khuôn khổ của một luận văn thạc sỹ luật học, đề
tài tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành về TƯLĐTT chứa
đựng trong BLLĐ 2012 và trong các văn bản hướng dẫn thi hành. Thông qua
đó nêu lên những ưu nhược điểm, cần khắc phục và đề xuất kiến nghị hoàn
thiện một số quy định của pháp luật về TƯLĐTT. Đồng thời, đề tài tập trung
phân tích vấn đề thực tiễn thực hiện pháp luật TƯLĐTT tại địa bàn cụ thể là
tỉnh Phú Thọ. Qua đó, kiến nghị những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
thực hiện pháp luật về TƯLĐTT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn
của pháp luật về TƯLĐTT; đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về
TƯLĐTT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, từ đó đưa ra những kiến nghị hoàn thiện
một số quy định của pháp luật về TƯLĐTT và nâng cao hiệu quả thực hiện
pháp luật TƯLĐTT trên địa bàn tỉnh.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
Thứ nhất, luận văn tiến hành nghiên cứu những vấn đề lý luận về
TƯLĐTT và pháp luật TƯLĐTT, trong đó tập trung vào các nội dung: khái
niệm; phân loại; vai trò của TƯLĐTT và thực trạng các quy định của pháp
luật Việt Nam hiện hành TƯLĐTT: nguyên tắc thương lượng, ký kết; hình
thức và nội dung; chủ thể tham gia thương lượng, ký kết; quy trình thương
lượng, ký kết; thực hiện; vô hiệu và chấm dứt hiệu lực; xử lý vi phạm và giải
quyết tranh chấp về TƯLĐTT. Từ đó rút ra các nhận xét về những ưu điểm,
những vấn đề còn tồn tại trong các quy định của pháp luật lao động hiện hành.
Thứ hai, luận văn tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện các
quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về TƯLĐTT trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ.
5
7. Bố cục luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Khái quát về thỏa ước lao động tập thể và pháp luật về thỏa ước
lao động tập thể
Chương 2: Pháp luật Việt Nam về thỏa ước lao động tập thể
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện
pháp luật về thỏa ước lao động tập thể.
7
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỎA ƢỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
VÀ PHÁP LUẬT VỀ THỎA ƢỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
1.1. Khái quát về thỏa ƣớc lao động tập thể
1.1.1. Khái niệm thỏa ước lao động tập thể
Trên thế giới TƯLĐTT đều có vai trò và bản chất giống nhau nên quy
định của pháp luật quốc tế và pháp luật các nước đều đưa ra những định nghĩa
về TƯLĐTT tương đối tương đồng.
Theo Mục II - Khuyến nghị số 91 ngày 29/06/1951 của Tổ chức lao
động quốc tế (ILO) đã có định nghĩa về TƯLĐTT tương đối mở tạo khung
pháp lý cho các quốc gia đưa ra định nghĩa “ TƯLĐTT được hiểu là mọi thỏa
thuận bằng văn bản về những điều kiện lao động và sử dụng lao động, được
ký kết giữa một bên là một NSDLĐ, một nhóm NSDLĐ hoặc một hay nhiều tổ
chức của những NSDLĐ, với một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện của
những NLĐ và nếu không có các tổ chức đó, thì là các đại diện của những
NLĐ hữu quan được họ bầu ra và ủy quyền đúng mức theo pháp luật quốc
gia”. Như vậy, ILO đã xác định rõ hình thức của TƯLĐTT là bằng văn bản
và chủ thể tham gia là một NSDLĐ với một tổ chức đại diện của NLĐ hoặc
sinh khi các bên tham gia quan hệ lao động như: điều kiện lao động, quyền và
nghĩa vụ của các bên khi tham gia quan hệ lao động nhằm duy trì và phát triển
mối quan hệ giữa các chủ thể trong quan hệ lao động.
Thứ năm, hình thức của TƯLĐTT thường bằng văn bản. Bởi lẽ do
TƯLĐTT mang tính chất như một văn bản pháp quy nên thỏa ước cần được
thể hiện bằng văn bản để các bên có thể dễ dàng theo dõi việc thực hiện thỏa
ước cũng như có cơ sở rõ ràng khi giải quyết tranh chấp. Mặt khác ở nhiều
quốc gia, nếu doanh nghiệp đã có ký kết TƯLĐTT thì NLĐ khi vào làm việc
9
thường không ký kết hợp đồng lao động cá nhân, mà đương nhiên mọi quyền
và nghĩa vụ sẽ theo quy định của thỏa ước.
1.1.2. Phân loại thỏa ước lao động tập thể
TƯLĐTT có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau như
căn cứ vào phạm vi áp dụng thỏa ước, chủ thể ký kết thỏa ước, thời hạn có
hiệu lực của thỏa ước….
a) Căn cứ vào phạm vi áp dụng thỏa ước lao động tập thể
Dựa theo phạm vi áp dụng, TƯLĐTT được chia thành các loại sau:
- Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
TƯLĐTT doanh nghiệp là loại thỏa ước được ký kết và thực hiện phổ
biến nhất ở nước ta, đây là thỏa ước ký kết giữa một bên là đại diện tập thể
lao động tại cơ sở và bên kia là NSDLĐ hoặc đại diện NSDLĐ1. Loại thỏa
ước này dễ thực hiện do không đòi hỏi chủ thể đàm phán phức tạp, nội dung
đơn giản gắn với đặc thù riêng của từng doanh nghiệp, tuy nhiên nội dung của
TƯLĐTT là kết quả của quá trình thương lượng thường bị ảnh hưởng bởi
NSDLĐ, nếu đại diện lao động bị phụ thuộc nhiều vào NSDLĐ hoặc họ
không có đủ trình độ chuyên môn cũng như khả năng thương lượng.
- Thỏa ước lao động tập thể ngành
Pháp luật ở Việt Nam chưa có quy định cụ thể đối với loại thỏa ước này mà
được quy định mở “do Chính phủ quy định”4. Tuy nhiên, muốn xây dựng
được loại thỏa ước này thì các tổ chức đại diện của hai bên chủ thể cần được
trang bị về mọi mặt như kiến thức pháp lý, sự cân bằng trong điều kiện kinh
tế giữa các thành viên tham gia thỏa ước.
- Thỏa ước lao động tập thể quốc gia
Đây là loại thỏa ước có giá trị pháp lý cao nhất, bao trùm trong phạm vi
lãnh thổ quốc gia, thỏa ước này sẽ là khung pháp lý chung đối với các loại
TƯLĐTT khác, góp phần tạo sự ổn định hoạt động lao động nói riêng góp
3
TƯLĐTT nhóm doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam được ký ngày 14/01/2016 với sự tham gia cùa bốn
công ty du lịch tại thành phố Đà Nẵng, bao gồm: Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam VITOUR, Công ty Cổ
phần Du lịch Phương Đông Việt, Công ty TNHH Thương mại Phú An Thịnh và Công ty Cổ phần khách sạn
Saigontourane.
4
Khoản 1 Điều 73 BLLĐ 2012.
11
phần phát triển kinh tế xã hội của cả quốc gia nói chung. Tuy nhiên để thương
lượng thành công loại thỏa ước này không phải là một vấn đề đơn giản, bởi lẽ
do phạm vi áp dụng rất rộng, các quy định của thỏa ước trải dài trên nhiều
lĩnh vực cần có sự đồng thuận của hai bên thương lượng cũng như các điều
kiện về kinh tế xã hội cũng cần được đảm bảo. Hiện nay trên thế giới Anh ký
TƯLĐTT quốc gia vào giữa thế kỷ XIX và Na Uy ký TƯLĐTT quốc gia vào
năm1935 là hai trong số các quốc gia phát triển đã có TƯLĐTT quốc gia sớm
nhất.
giữa người sử dụng lao động và tập thể người lao động, góp phần hạn chế
xung đột cạnh tranh trong quan hệ lao động
TƯLĐTT được hình thành thông qua quá trình thương lượng tập thể một
cách bình đẳng tự nguyện giữa đại diện tập thể NLĐ và NSDLĐ, trong quá
trình thương lượng NLĐ có cơ hội đưa ra các quyết định liên quan đến quyền
và lợi ích của họ và buộc NSDLĐ phải tôn trọng. Hơn nữa TƯLĐTT được áp
dụng đối với mọi NLĐ trong toàn bộ doanh nghiệp, toàn ngành hoặc một
vùng (tùy thuộc vào phạm vi áp dụng của thỏa ước) hạn chế những lợi ích cá
nhân, đảm bảo sự bình đẳng giữa mọi người lao động.
TƯLĐTT là một trong những biện pháp pháp lý quan trọng để hạn chế
các tranh chấp trong quan hệ lao động bởi lẽ việc ký kết TƯLĐTT giúp NLĐ
và NSDLĐ phân định rõ trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ giữa các bên bằng
văn bản, tránh sự hiểu sai nội dung hoặc cố tình làm trái quy định. Hơn nữa
việc ký kết thỏa ước là cơ sở pháp lý quan trọng được Nhà nước thừa nhận và
bảo vệ, hạn chế sự lạm quyền của NSDLĐ.
b)
Thỏa ước lao động tập thể là cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp lao
động
Theo quy định pháp luật lao động Việt Nam tranh chấp lao động gồm hai
loại: tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tập thể.
Tranh chấp lao động cá nhân giữa cá nhân NLĐ và NSDLĐ thường phát
sinh trong quá trình thực hiện, thay đổi chấm dứt hợp đồng lao động…Khi
13
giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, cơ quan giải quyết tranh chấp bên
14
d)
Thỏa ước lao động tập thể là công cụ hỗ trợ trong hoạt động tổ
chức, quản lý và sử dụng lao động tại doanh nghiệp nói riêng và quản lý lao
động trong phạm vi vĩ mô của cơ quan quản lý Nhà nước
Việc ký kết TƯLĐTT sẽ góp phần giúp NSDLĐ chủ động trong việc
quản lý và sử dụng lao động của doanh nghiệp bởi TƯLĐTT sẽ kiềm chế
NLĐ lạm quyền đưa ra nhiều yêu sách không phù hợp hay tổ chức đình công
bãi công bừa bãi, nâng cao ý thức trách nhiệm của NLĐ trong việc thực hiện
nghĩa vụ lao động, cũng như buộc NLSDLĐ phải thực hiện đầy đủ những
nghĩa vụ được thỏa ước ghi nhận, từ đó góp phần nâng cao năng suất lao
động, kế hoạch sử dụng lao động được đảm bảo thực hiện, hạn chế những
xung đột và tranh chấp lao động tại doanh nghiệp.
Ngoài ra, quy định TƯLĐTT phải được gửi tới cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền giúp cho việc kiểm soát hoạt động và tổ chức lao động được rõ
ràng và đúng pháp luật.
1.2. Pháp luật về thỏa ƣớc lao động tập thể
1.2.1. Khái niệm pháp luật về thỏa ước lao động tập thể
Pháp luật được coi là công cụ quan trọng nhất giúp Nhà nước quản lý
kinh tế, xã hội. Pháp luật dưới góc độ luật học được hiểu như là tổng thể các
quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể
hiện ý chí của giai cấp cầm quyền, được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng
biện pháp giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế.
Sự ra đời và phát triển của TƯLĐTT nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa
NSDLĐ và NLĐ tại một doanh nghiệp, một khu vực, một ngành hoặc tại một
quốc gia. Để điều chỉnh các quan hệ phát sinh đó, Nhà nước phải ban hành
giúp các bên có thể tự do, linh hoạt vận dụng uyển các quy định pháp luật tạo
nên những quy định phù hợp với đặc thù của từng loại thỏa ước nhưng không
làm trái và vi phạm thuần phong mĩ tục.
16
Thứ hai, tuy NLĐ và NSDLĐ là hai chủ thể có vai trò như nhau khi
tham gia TƯLĐTT tuy nhiên NLĐ luôn ở vị thế yếu hơn so với NSDLĐ.
Chính vì vậy, pháp luật về TƯLĐTT góp phần lại đem lại vị thế cân bằng cho
NLĐ trong quan hệ lao động, thông qua việc quy định các nội dung trong thỏa
ước phải đảm bảo không trái pháp luật và phải có lợi hơn cho NLĐ. Vị thế
của NLĐ được nâng cao, sẽ khiến họ có có ý thức, trách nhiệm trong việc
thực hiện nội dung của thỏa ước, khi NLĐ tập trung vào công việc, hăng say
lao động sản xuất thì NSDLĐ mới có thể tập trung xây dựng kế hoạch sản
xuất, nâng cao năng suất và lợi ích của NSDLĐ được đảm bảo.
Thứ ba, pháp luật về TƯLĐTT sẽ có những chế tài ràng buộc, tránh
tình trạng NLĐ với số đông về số lượng uy hiếp tinh thần, kiềm chế việc làm
quyền của NLĐ và đưa ra những yêu sách bất hợp lý, khi mục đích không đạt
dẫn đến đình công bất hợp pháp làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh, sản
xuất của doanh nghiệp. Các chủ thể tham gia TƯLĐTT đều có bình đẳng với
nhau vì vậy khi TƯLĐTT được xác lập thì các bên cần tôn trọng và thực hiện
những vấn đề hai bên đã thương lượng được và ghi nhận trong thỏa ước. Việc
nghiêm túc thực hiện các nội dung hai bên đã thương lượng được sẽ giúp cho
NSDLĐ chủ động trong sản xuất kinh doanh, ổn định và phát triển doanh
nghiệp.
Thứ tư, TƯLĐTT là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng trong
việc giải quyết các tranh chấp lao động, gây ảnh hưởng đến quan hệ lao động.
Việc điều chỉnh bằng pháp luật về TƯLĐTT còn giúp cho các đối tượng trong
xã hội nhận thức được đầy đủ hơn về vai trò của TƯLĐTT. Thông qua việc
Theo quy định pháp luật Hàn Quốc về TƯLĐTT bao gồm các nội dung:
nguyên tắc thương lượng, thẩm quyền thương lượng là ký kết TƯLĐTT,
phạm vi thương lượng tập thể, chủ thể tham gia lương lượng và ký kết
TƯLĐTT, thời hạn và thời hiệu của TƯLĐTT…
Pháp luật lao động Thái Lan về TƯLĐTT được quy định tại Đạo luật
Quan hệ lao động ngày 14 tháng 2 B.E 2518 (1975). TƯLĐTT theo quy định
pháp luật Thái Lan là “thỏa thuận điều kiện làm việc” bao gồm các nội dung:
18
điều kiện ký kết thỏa thuận; nội dung của thỏa thuận; chủ thể tham gia, ký kết
thỏa thuận; trình tự thương lượng ký kết, thực hiện thỏa thuận…
Pháp luật lao động Malaysia về TƯLĐTT được quy định tại Đạo luật
Quan hệ lao động ban hành lần đầu năm 1967 sửa đổi ngày 01 tháng 09 năm
1976, bao gồm các nội dung về: quy trình thương lượng tập thể; nội dung của
thỏa ước; trình tự ký kết và phạm vi áp dụng của thỏa ước.
Nhìn chung pháp luật về thỏa ước lao động tập thể của các nước trên thế giới
đều bao gồm các nội dung cơ bản như: các quy định về việc xây dựng thỏa
ước và các quy định về việc thực hiện thỏa ước, cụ thể:
Thứ nhất, nội dung các quy định pháp luật về xây dựng TƯLĐTT bao
gồm:
-
Các quy định về chủ thể tham gia TƯLĐTT: mọi TƯLĐTT đều có sự
tham gia của đại diện NSDLĐ và đại diện NLĐ, tùy thuộc vào đặc điểm quan
hệ lao động của từng quốc gia mà pháp luật có những quy định về chủ thể
tham gia thương lượng và ký kết TƯLĐTT. Theo quy định của pháp luật
Trung Quốc: Số lượng đại biểu tham gia thương lượng mỗi bên đều bằng