BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
----------
TRẦN THỊ NGỌC NGHĨA
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH TUÂN THỦ
THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC
NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đồng Nai, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
----------
TRẦN THỊ NGỌC NGHĨA
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH TUÂN THỦ
THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC
NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. HUỲNH ĐỨC LỘNG
Trần Thị Ngọc Nghĩa
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Trần Thị Ngọc Nghĩa
Sinh ngày: 27 tháng 01 năm 1985
Quê quán: Bình Dương
Nơi Công tác: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai (Số 87, Đường CMT8- Biên Hòa –
Đồng Nai.
Học viên cao học khóa 8 của Trường Đại Học Lạc Hồng, Tôi xin cam đoan
luận văn "Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai" là kết quả của quá trình học tập,
nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc, các số liệu, kết quả nghiên cứu đều là
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Đồng Nai, ngày
tháng
năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Thị Ngọc Nghĩa
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Mục đích của bài nghiên cứu này là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính
1.6 Những đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................ 4
1.7 Cấu trúc luận văn ............................................................................................... 4
CHƢƠNG 2: ..............................................................................................................6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..........................................6
2.1 Cơ sở lý thuyết ................................................................................................... 6
2.1.1 Tổng quan về Thuế ......................................................................................... 6
2.1.1.1 Khái niệm về thuế ................................................................................. 6
2.1.1.2 Đặc điểm của thuế ....................................................................................6
2.1.1.3 Vai trò của thuế ........................................................................................7
2.1.2 Tổng quan về Tuân thủ thuế........................................................................ 7
2.1.2.2 Hành vi không tuân thủ thuế ....................................................................9
2.1.2.3 Các thước đo về mức độ tuân thủ thuế và không tuân thủ thuế ............ 10
2.2 Tổng quan nghiên cứu ..................................................................................... 11
2.2.1 Công trình nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................ 11
2.2.2 Công trình nghiên cứu ở Việt Nam .............................................................. 14
2.2.3 Nhận xét về các công trình nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên cứu
2.2.4 Định hướng nghiên cứu ................................................................................ 19
2.3 Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế .............................................. 19
2.3.1 Hệ thống chính sách thuế ......................................................................... 19
2.3.2 Năng lực quản lý của cơ quan thu thuế .................................................... 21
2.3.3 Điều kiện môi trường kinh doanh ............................................................ 22
2.3.4 Đặc điểm của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh .............................. 24
2.3.5 Kiến thức và nhận thức của bản thân doanh nghiệp ................................ 26
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................ 27
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ..........................................................................................29
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................31
2.2
4.3.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo Năng lực quản lý của cơ quan thuế ........ 62
4.3.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo Điều kiện môi trường kinh doanh .......... 63
4.3.4 Kiểm định độ tin cậy thang đo Đặc điểm của DN, ngành nghề KD ........ 63
4.3.5 Kiểm định độ tin cậy thang đo Kiến thức và nhận thức của chính bản thân
người nộp thuế................................................................................................... 64
4.3.6 Kiểm định độ tin cậy thang đo Tuân thủ thuế ....................................... 65
4.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA ....................................................... 66
4.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập ............................ 66
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến phụ thuộc ....................... 69
4.5 Kết quả phân tích hồi quy đa biến ................................................................... 70
4.5.1 Kết quả kiểm định hệ số hồi quy.............................................................. 70
4.5.2 Kết quả kiểm định của mô hình ............................................................... 71
4.5.3 Kết quả kiểm định phương sai phần dư không đổi .................................. 72
4.6 Bàn luận ........................................................................................................... 72
4.6.1 Giải thích mức độ tác động của các nhân tố: ........................................... 72
4.6.2 Mức độ tác động của các nhân tố: ............................................................ 73
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ..........................................................................................74
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................76
5.1
Kết luận ........................................................................................................ 76
5.2
Khuyến nghị ................................................................................................. 77
5.2.1 Đối với nhân tố Hệ thống chính sách thuế ............................................... 77
5.2.2 Đối với nhân tố Kiến thức và nhận thức của bản thân doanh nghiệp: ..... 78
5.2.3 Đối với nhân tố Đặc điểm của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh ... 79
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
FDI
Đầu tư rực tiếp nước ngoài
GTGT
Giá trị gia tăng
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSTW
Ngân sách Trung ương
QLT
Bảng 1.3
So sánh với các kết quả nghiên cứu trước
17
Bảng 2.1
Thang đo Hệ thống chính sách thuế
20
Bảng 2.2
Thang đo Năng lực quản lý của cơ quan thu thuế
22
Bảng 2.3
Thang đo Điều kiện môi trường kinh doanh
24
Bảng 2.4
Thang đo Đặc điểm của DN, ngành nghề kinh doanh
25
Bảng 4.4
Thống kê kết quả hòan thuế từ quỹ hoàn thuê
49
Bảng 4.5
Kết quả thanh kiểm tra các doanh nghiệp FDI
50
Bảng 4.6
Thống kê Kết quả nợ thuế qua các năm
52
Bảng 4.7
Thống kê đối tượng nộp Thuế theo thời gian hoạt động
55
Bảng 4.8
Thống kê đối tượng nộp Thuế theo Số lần được kiểm tra
56
Bảng 4.14
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Hệ thống CST
61
Bảng 4.16
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Năng lực quản lý CQT
61
Bảng 4.15
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Điều kiện môi trường 62
kinh doanh
Bảng 4.16
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Đặc điểm của doanh 63
nghiệp, ngành nghề kinh doanh
Bảng 4.17
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Kiến thức và nhận 63
thức của chính bản thân người nộp thuế
Bảng 4.18
Kết quả kiểm định trọng số nhân tố và tổng phương sai trích
68
Bảng 4.24
Kết quả phân tích yếu tố
69
Bảng 4.25
Kết quả kiểm định hệ số hồi quy
70
Bảng 4.26
Tóm tắt mô hình
70
Bảng 4.27
Kết quả kiểm định F
70
Bảng 4.28
Sơ đồ 2.1
Mô hình nghiên cứu đề xuất
29
Sơ đồ 3.1
Quy trình nghiên cứu
31
Sơ đồ 4.1
Sơ đồ tổ chức Cục Thuế Đồng Nai
39
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.5
Biểu đồ thống kê ngành nghề chính của DN
55
Biểu đồ 4.6
Biểu đồ thống kê thời gian hoạt động của DN
56
thu NS địa phương phải ít nhất 2-3 năm sau được cấp giấy phép, chưa kể các trường
hợp kinh doanh lỗ thì quá trình này còn kéo dài nhiều hơn. Hầu hết các doanh nghiệp
FDI là những công ty, tập đoàn kinh tế đa ngành nghề, các nhà đầu tư vào Việt Nam
chỉ quan tâm nhiều đến lợi nhuận, trong khi đó nghĩa vụ thuế phải nộp được xem là
khoản chi phí làm giảm trực tiếp lợi nhuận. Do đó, nhiều doanh nghiệp có xu hướng
nộp thuế càng ít càng tốt và đặc biệt là không tự giác trong việc kê khai đúng và đủ
số thuế phải nộp. Vì vậy đòi hỏi nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ thuế và xây
dựng phương pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa tính tuân thủ thuế của
các doanh nghiệp FDI là hết sức quan trọng.
2
Việc tuân thủ các quy định về thuế tại Việt Nam luôn là công việc tiêu tốn khá
nhiều thời gian, công sức và tiền bạc đối với các doanh nghiệp FDI vì chính sách
thuế liên tục thay đổi nên việc theo dõi, cập nhật, nghiên cứu để đảm bảo tuân thủ
luôn gặp nhiều khó khăn, nhưng chưa chắc đã hiểu đúng, vận dụng đúng vào thực tế
phát sinh tại doanh nghiệp mình.
Chính vì thế, trong những năm gần đây cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu
trong và ngoài nước bằng nghiên cứu định lượng hoặc các nghiên cứu thực nghiệm
nhằm đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế,
cũng như tiến hành nghiên cứu những nhân tố nào giúp cho người nộp thuế tuân thủ
thuế tốt hơn, cụ thể như Merima Ali & Odd-Helge Fjeldstad & Ingrid Hoem Sjursen
(2013); L. H. Ali Al-Ttaffi and H. Abdul-Jabbar (2016); Nguyễn Tuấn Anh (2016).
Các nhân tố tác động tới tuân thủ thuế được nêu ra thường gồm: Nhóm nhân tố về
đặc điểm doanh nghiệp, nhóm nhân tố về ngành nghề kinh doanh, nhóm nhân tố về
kiến thức thuế, nhóm nhân tố về đặc điểm kinh tế - xã hội và nhóm các nhân tố liên
quan tới hệ thống thuế. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này có phạm vi nghiên
cứu chung cho tất cả các doanh nghiệp và chỉ tập trung chủ yếu vào thuế thu nhập
doanh nghiệp chưa có nghiên cứu riêng về doanh nghiệp FDI và các nhân tố ảnh
Thực trạng về tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp FDI tại Cục thuế tỉnh
Đồng Nai như thế nào?
-
Những nhân tố nào tác động đến tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp FDI trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai như thế nào?
-
Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc tuân thủ thuế của các doanh nghiệp
trên như thế nào?
-
Khuyến nghị nào có thể nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp FDI
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai?
1.4 Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn được xác định đó là Tính tuân thủ thuế và các
nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được xác định đó là các doanh nghiệp FDI đang
hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Cục Thuế Đồng Nai quản lý.
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm phương pháp
nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
Ngoài phần mở đầu, luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
5
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
6
CHƢƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Tổng quan về Thuế
2.1.1.1 Khái niệm về thuế
Tương ứng với từng giai đoạn phát triển cụ thể, nền kinh tế xã hội đã có nhiều
học thuyết đưa ra nhiều khái niệm về thuế khác nhau. Tuy nhiên, cho đến nay các
khái niệm đều thừa nhận: thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và
pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không
mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.
Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội luôn
liền với phạm trù nhà nước và pháp luật. Thuế là một bộ phận chủ yếu thuộc khoản
thu ngân sách nhà nước của các quốc gia.
2.1.1.2 Đặc điểm của thuế
- Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc: Thuế là nguồn thu chính của nhà nước và
nhà nước dùng số tiền đó cung ứng phần lớn hàng hóa công cộng cho xã hội như các
yếu cho các khoản chi ngân sách nhà nước.
- Kích thích tăng trưởng kinh tế: là vai trò không kém phần quan trọng bởi vì
chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, giá cả, quan hệ cung cầu, cơ cấu
đầu tư và đến sự phát triển hoặc suy thoái của một nền kinh tế.
- Điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội: Trong nền kinh tế thị trường,
nếu không có sự can thiệp của nhà nước, để thị trường tự điều chỉnh thì sự phân phối
của cải và thu nhập sẽ mang tính tập trung rất cao tạo ra hai cực đối lập nhau: một
thiểu số người sẽ giàu có lên nhanh chóng, còn cuộc sống của đại bộ phận dân chúng
ở mức thu nhập thấp. Thực tế, sự phát triển của một đất nước là kết quả nỗ lực của cả
một công đồng, sẽ không công bằng nếu không chia xẻ thành quả phát triển kinh tế
cho mọi người. Bởi vậy cần có sự can thiệp của Nhà nước vào qúa trình phân phối
thu nhập, sự can thiệp này đặc biệt hiệu qủa bằng cách sử dụng công cụ thuế.
2.1.2 Tổng quan về Tuân thủ thuế
2.1.2.1 Khái niệm Tuân thủ thuế:
8
- Trên thế giới có nhiều nhà nghiên cứu đưa ra khái niệm về tuân thủ thuế, được
xem xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau và được các nhà nghiên cứu tranh luận theo
hướng tự nguyện hay không tự nguyện tuân thủ của NNT.
- Quan điểm truyền thống cho rằng: hầu hết DN về bản chất là không tự nguyện
tuân thủ, và chỉ chấp hành nghĩa vụ khi có sự cưỡng chế của các cơ quan thuế hay
khi bị tác động bởi lợi ích kinh tế.
+ Jackson & Milliron (1986), Alm (1991) cho rằng tuân thủ thuế là báo cáo tất cả
thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các điều khoản quy
định của luật, pháp lệnh, hoặc phán quyết của tòa án.
+ Theo Andreoni Erard và Feinstein, 1998 nhấn mạnh: Tuân thủ thuế nên được
định nghĩa là sự sẵn lòng của người nộp thuế tuân theo pháp luật về thuế để đạt được
trạng thái cân bằng kinh tế của một đất nước.
chính xác các khoản khấu trừ, giảm thuế và thanh toán các khoản thuế đúng hạn.
2.1.2.2 Hành vi không tuân thủ thuế
- OECD (2004) - Ủy ban các vấn đề về thuế cho rằng: “Tuân thủ thuế là phạm vi
mà đối tượng nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình”. Theo đó, nghĩa
vụ cụ thể của NNT có thể khác nhau ở từng quốc gia, nhưng nhìn chung có 4 loại
nghĩa vụ mà NNT chắc chắn phải thực hiện đó là: (1) Đăng ký thuế; (2) Nộp tờ khai
thuế; (3) Báo cáo các thông tin đầy đủ và chính xác; (4) Nộp thuế đúng hạn.
- Theo Boidman (1983), tồn tại 3 hình thức không tuân thủ thuế là: (1) không nộp
tờ khai thuế thuộc bất kỳ loại nào; (2) không kê khai thu nhập nhận được trên tờ khai
thuế và (3) giảm thu nhập chịu thuế bằng cách kê khai không đúng các khoản miễn
giảm, hay khấu trừ.
- Theo Đặng Thị Bạch Vân (2012) “Không tuân thủ thuế được xác định là việc
không sẵn lòng tuân theo luật thuế hoặc khai báo thu nhập không chính xác, thực
hiện kê khai sai các khoản giảm trừ, miễn giảm thuế và không thanh toán chính xác
nghĩa vụ thuế ngoài thời gian nộp thuế đã quy định.”
- Hành vi không tuân thủ thuế bao gồm: hành vi trốn thuế và tránh thuế.
+ Hành vi trốn thuế (tax evasion) là phi pháp: Trốn thuế là biểu hiện quan trọng
nhất của sự không tuân thủ. Hành vi này của NNT chịu ảnh hưởng của yếu tố thuộc
về cơ quan thuế (tính hiệu quả của quản lý thuế, tính liêm chính và năng lực của công
10
chức thuế…) lẫn yếu tố ngoài CQT (không khai, khai giảm thu nhập, hoặc khai quá
các khoản chi tiêu được khấu trừ, hoặc khai sai nghĩa vụ đóng thuế).
+ Hành vi tránh thuế (tax avoidance) là hợp pháp: là hành vi lợi dụng những khe
hở của pháp luật thuế để tối thiểu hóa số tiến thuế phải nộp. Lợi dụng sự thay đổi giá
trị đồng tiền theo thời gian như điều chỉnh thời gian phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc lợi
dụng các mức thuế suất khác nhau.
- Theo Kirchker và cộng sự (2001), tác động của hành vi trốn thuế và tránh thuế
Tuân thủ về kê khai Thuế: Việc kê khai và nộp hồ sơ khai thuế chính xác, đầy
đủ và đúng thời hạn là một tiêu chí cơ bản đánh giá mức độ tuân thủ thuế của NNT
và cũng là cơ sở tin cậy để CQT đưa ra các chiến lược, biện pháp quản lý phù hợp
cho từng nhóm NNT, đảm bảo được sự tuân thủ tự nguyện tối đa của họ. Biểu hiện là
tỉ lệ giữa số thu nhập hay doanh thu kê khai với số thu nhập hay doanh số kê khai
mong đợi.
Tuân thủ trong nộp Thuế: Mức độ tuân thủ trong nộp thuế phản ánh việc chấp
hành nộp các loại thuế phát sinh đúng thời hạn theo quy định của pháp luật. Được
định nghĩa là tỉ lệ giữa số nghĩa vụ thuế được nộp đúng hạn và toàn bộ số nghĩa vụ
thuế mà của người nộp thuế phải nộp.
Hai là, có hai cách tiếp cận thực tế khác nhau để đo lường mức độ tuân thủ hay
ngược lại là không tuân thủ: Xây dựng mô hình để dự báo số doanh thu Thuế tiềm
năng và sau đó so sánh với số mức Thuế thực thu được. Sử dụng số liệu quản lý Thuế
để ước tính sự chênh lệch giữa các con số tiềm năng và con số thực tế trong các quy
trình chức năng chính trong quản lý Thuế. Việc xây dựng mô hình thực nghiệm được
tiến hành dựa trên các số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, và có thể đưa ra một ước
tính đầy đủ hơn về số tiền thuế có thể thu được.
Cách tiếp cận thứ hai dựa trên số liệu kê khai sẵn có của doanh nghiệp để ước tính
mức độ tuân thủ và không tuân thủ một số sắc thuế nhất định (như thuế GTGT và
thuế TNDN). Tuy nhiên cách này chưa phản ánh một cách tổng thể và chính xác tình
hình tuân thủ của doanh nghiệp.
2.2 Tổng quan nghiên cứu
2.2.1 Công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Sự phát triển trong công tác quản lý thu thuế và nâng cao tính tuân thủ thuế của
các doanh nghiệp luôn được các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý quan
12
tâm. Vì vậy các công trình nghiên cứu dựa trên các góc độ khác nhau đã đề cập khá
CQT quan tâm
Cố gắng tuân thủ nhưng
không phải lúc nào
cũng thành công
Chiến lược của CQT
Ngăn chặn thông qua
các biện pháp phát
hiện vi phạm
Hỗ trợ để
tuân thủ
không phải lúc
Sẵn sàng tuân thủ
Tạo điều kiện
thuận lợi
Sơ đồ 2.2.1 Sơ đồ mô hình các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế
(Nguồn: Ủy ban các vấn đề về thuế OECD (2004)
Nghiên cứu của OECD đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ của
NNT, bao gồm: đặc điểm doanh nghiệp, ngành nghề, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế và
tâm lý. Hiện nay, mô hình trên vẫn được nhiều nước kể cả Việt Nam sử dụng trong
đánh giá hành vi tuân thủ của NNT và biện pháp quản lý của cơ quan thuế đối với