BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TÊ
́H
U
VÕ VĂN CHÍ CÔNG
Ế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HÀNH VI TIÊU
N
H
DÙNG THỰC PHẨM HỮU CƠ CỦA NGƯỜI DÂN
H
O
̣C
KI
THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Mã số: 8310110
H
O
̣C
KI
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Đ
ẠI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT
HUẾ, 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự gi
đ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được
sự gi
đ tận tình và quý báu từ thầy hướng dẫn khoa học, cơ quan công tác,
doanh nghiệ , đồng nghiệp, bạn bè và người thân. Nhân đây, tôi xin chân thành gửi
lời cảm ơn đến:
PGS.TS. Nguyễn Văn Phát - người hướng dẫn khoa học - đã dành nhiều thời
gian quý báu để chỉ dẫn về đề tài và định hướng hương há nghiên cứu trong thời
Ế
gian tôi tiến hành thực hiện luận văn.
U
Các doanh nghiệp, hợ tác xã, cửa hàng kinh doanh thực phẩm hữu cơ trên địa
đ tôi trong việc điều tra phỏng vấn.
TÊ
gian và gi
́H
bàn thành hố Huế và những khách hàng tham gia khảo sát đã tạo điều kiện về thời
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
H
O
̣C
KI
N
H
TÊ
́H
U
Ế
Họ và tên học viên: VÕ VĂN CHÍ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Niên khóa: 2017 - 2019
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HÀNH VI TIÊU DÙNG
THỰC PHẨM HỮU CƠ CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu: Trên cơ sở đánh giá các nhân tố
ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ của người dân thành hố
Huế. Từ đó, đề xuất hàm ý th c đẩy ý định tiêu dùng thực phẩm hữu cơ của người
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DS_KHHGĐ
Dân số_Kế hoạch hóa gia đình
GDMN
Giáo dục mầm non
GTSX
Giá trị sản xuất
HĐND
Hội đồng nhân dân
Hợ tác xã
HTX
Một thành viên
PCGD
Phổ cậ giáo dục
TÊ
́H
ẠI
H
O
̣C
TP
N
TNHH
UBND
Ế
Đại học
ĐH
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ ............................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ................................................iv
MỤC LỤC ................................................................................................................... v
4.2. Phương há
O
̣C
5. Kết cấu của đề tài .................................................................................................... 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................. 5
H
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG THỰC PHẨM HỮU
CƠ ............................................................................................................................... 5
ẠI
1.1. Cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ ........................................ 5
Đ
1.1.1. Các nội dung liên quan đến thực phẩm hữu cơ ................................................. 5
1.1.2. Lý thuyết về hành vi tiêu dùng của khách hàng ................................................ 8
1.1.3. Lý thuyết hành vi hoạch định TPB ................................................................. 14
1.2. Một số nghiên cứu liên quan đến nhận thức, ý định mua thực phẩm hữu cơ của
người tiêu dùng ......................................................................................................... 16
1.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu .............................................................................. 19
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH TIÊU
DÙNG THỰC PHẨM HỮU CƠ CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HUẾ .......... 30
v
N
với thực phẩm hữu cơ................................................................................................ 82
KI
3.2. Cải thiện sự hợ lý đối với mức giá của thực phẩm hữu cơ .............................. 84
3.3. Đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng thực phẩm hữu cơ ................... 86
O
̣C
3.4. Xây dựng chuỗi liên kết trong sản xuất và tiêu thụ thực phẩm hữu cơ ............. 89
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 90
H
1. Kết luận ................................................................................................................. 90
ẠI
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 91
2.1. Kiến nghị đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm hữu cơ ................ 91
Đ
2.2. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế ....... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 93
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 97
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Bảng 2.10: Nhận biết các thực phẩm hữu cơ được bày bán ..................................... 59
H
Bảng 2.11: Sẵn sàng chi trả cho thực phẩm hữu cơ .................................................. 60
N
Bảng 2.12: Mức sẵn sàng chi trả cho thực phẩm hữu cơ .......................................... 60
KI
Bảng 2.13: Hệ số tin cậy Cronbach’s Al ha ............................................................. 63
Bảng 2.14: Hệ số KMO và kết quả kiểm định Bartlett của nhóm các thang đo độc lập .... 66
O
̣C
Bảng 2.15: Kết quả hân tích nhân tố EFA của nhóm các thang đo độc lập ............ 66
Bảng 2.16: Hệ số KMO và kết quả kiểm định Bartlett của thang đo hụ thuộc....... 69
H
Bảng 2.17: Kết quả hân tích nhân tố khám há về ý định mua .............................. 69
ẠI
Bảng 2.18: Kết quả hân tích hệ số tương quan ....................................................... 70
Bảng 2.19: Đánh giá độ hù hợp của mô hình hồi quy............................................. 71
N
H
TÊ
́H
U
Ế
Bảng 2.29: Kết quả kiểm định hương sai đồng nhất đối với biến kiểm soát thu nhập.... 80
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình đơn giản hành vi mua của khách hàng ......................................... 9
Hình 1.2: Mô hình chi tiết hành vi mua của khách hàng .......................................... 10
Hình 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng ........................ 12
Hình 1.4: Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch TPB của Ajzen (1975)................ 15
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................... 21
Ế
Hình 2.1: Bản đồ thành hố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ........................................... 30
U
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo thống kê của Ủy ban Khoa học Công nghệ môi trường của Quốc Hội,
trong giai đoạn 2011 - 2016 mỗi năm cả nước xảy ra 167,8 ca ngộ độc thực phẩm làm
5.065 người bị ngộ độc và 27 người chết. Nguyên nhân của các vụ ngộ độc thực
phẩm là do vi sinh vật, nguyên liệu và sản phẩm chứa độc tố, quá trình chế biến và
Ế
bảo quản, các chất phụ gia, hân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật và sản xuất nông
U
nghiệ được xem là nguồn gốc chính của nguyên nhân này. Đồng thời, trong những
́H
hóng sự gần đây của truyền hình Việt Nam (VTV1), số vụ kinh doanh thực phẩm
TÊ
bẩn không ngừng gia tăng như thịt bò giả, thịt heo thối rữa được đưa vào nhà hàng
làm đặc sản, thịt lợn còn tồn dư thuốc an thần, tôm còn tồn dư thuốc kháng sinh, rau
được tưới bởi dầu nhớt,... đã làm cho người tiêu dùng không khỏi lo sợ và hoang
H
mang trước tình trạng đó.
thuyết phục được khách hàng mua sản phẩm hữu cơ không hề đơn giản khi nhiều
người không hân biệt sản phẩm hữu cơ với sản phẩm thông thường và họ cảm thấy
bối rối trong việc lựa chọn đ ng sản phẩm an toàn.
1
Không nằm ngoài vấn nạn trên, người dân thành hố Huế cũng đang đối mặt
với nguy cơ tiêu dùng thực phẩm bẩn. Do đó, nhu cầu về thực phẩm sạch, an toàn,
có nguồn gốc hay thực phẩm hữu cơ trở nên bức thiết. Bằng chứng đó là sự xuất
hiện của các cửa hàng thực phẩm có truy xuất nguồn gốc như Cửa hàng Nông dân
Huế hay cửa hàng thực phẩm hữu cơ Quế Lâm. Tuy nhiên, sản lượng thực phẩm
sạch, an toàn hữu cơ chưa đá ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng trên địa bàn
thành hố Huế. Đồng thời, sự thiếu thông tin về các chứng nhận hàng hóa hữu cơ,
Ế
hạn chế trong nhận thức đối với sản phẩm hữu cơ của người dân đã dẫn đến sự trà
U
trộn giữa các sản phẩm thông thường và hữu cơ. Do đó, đề tài “Các nhân tố ảnh
tỉnh Thừa Thiên Huế” có ý nghĩa thiết thực.
TÊ
2. Mục tiêu nghiên cứu
́H
Đ
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng của
người dân thành hố Huế đối với thực phẩm hữu cơ.
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Thành hố Huế.
- Về thời gian: Sử dụng số liệu thứ cấ được thu thậ trong giai đoạn 2016 2019, số liệu sơ cấ được thu thậ năm 2018 - 2019.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Đối với nguồn dữ liệu thứ cấp: Được thu thậ từ các tài liệu, bài báo, nghiên
cứu đến nhận thức và hành vi tiêu dùng thực hẩm hữu cơ; các tài liệu thống kê về
hoạt động sản xuất và cung ứng thực hẩm hữu cơ trên địa bàn thành hố Huế; các
tài liệu văn bản chỉ đạo trong việc hát triển nông nghiệ và thực hẩm hữu cơ trên
địa bàn thành hố Huế.
Ế
Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp: được thu thậ thông qua hỏng vấn người tiêu
U
dùng đã, đang và chưa sử dụng thực hẩm hữu cơ đang sinh sống tại thành hố Huế
ẠI
hân tích.
H
180 bảng hỏi. Cuối cùng, thu được 150 bảng hỏi đảm bảo chất lượng để tiến hành
4.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Đ
Sau khi hoàn tất hoạt động điều tra, tác giả tiến hành nhậ và hân tích số
liệu. Bài nghiên cứu sử dụng hần mềm thống kê và xử lý số liệu s ss 20.0 để
mã hóa, nhậ , làm sạch dữ liệu, xử lý và hân tích kết quả nghiên cứu được thu
thậ từ bảng hỏi.
Kết quả hân tích sẽ bao gồm: hân tích thống kê mô tả về đặc điểm mẫu
được điều tra, sau đó dùng kiểm định Cronbach’s Al ha của hần mềm SPSS để
kiểm tra độ tin cậy của thang đo với các mức độ đánh giá sau: nếu 0,8 < Cronbach’a
3
Al ha < 1: thang đo lường là tốt nhất ; nếu 0,7 < Cronbach’s Al ha < 0,8: thang đo
lường sử dụng được; nếu 0,6 < Cronbach’s Alpha < 0,7: thang đo có thể sử dụng
được nếu khái niệm là mới hoặc mới so với người trả lời theo Hoàng Trọng và Chu
Nguyễn Mộng Ngọc (2008) [13]. Theo đó, trong luận văn này, những thang đo có
hệ số Cronbach’s Al ha trên 0,6 được chấ nhận.
Sau đó, kiểm định giá trị của thang đo bằng hương há
KI
Chương 1: Cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ;
Chương 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng đối với
O
̣C
thực phẩm hữu cơ của người dân thành hố Huế;
Chương 3: Hàm ý chính sách th c đẩy ý định tiêu dùng thực hẩm hữu cơ
Đ
ẠI
H
của người dân thành hố Huế.
4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
THỰC PHẨM HỮU CƠ
1.1. Cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ
1.1.1. Các nội dung liên quan đến thực phẩm hữu cơ
1.1.1.1. Khái niệm thực phẩm hữu cơ
Ế
̣C
nghiệ tổng hợ và các chất sinh trưởng hi hữu cơ, tạo điều kiện cho sự chuyển
hóa khé kín trong hệ thống canh tác [1].
H
Khái niệm thực phẩm hữu cơ
Theo Honkanen và cộng sự (2006), “thực phẩm hữu cơ được sản xuất theo
ẠI
tiêu chuẩn nhất định. Nguyên vật liệu và phương pháp canh tác được sử dụng trong
Đ
sản xuất tăng cường cân bằng sinh thái của tự nhiên” [25].
Thực hẩm hữu cơ được sản xuất với hệ thống quản lý toàn diện mà được hỗ
trợ, tăng cường gìn giữ bền vững hệ sinh thái, bao gồm các vòng tuần hoàn và chu
kỳ sinh học trong đất. Quá trình sản xuất dựa trên cơ sở sử dụng tối thiểu các đầu tư
từ bên ngoài nhằm giảm ô nhiễm từ không khí, đất và nước, chống sử dụng các chất
tổng hợ như hân bón vô cơ, thuốc trừ sâu hóa học. Những người sản xuất, chế
biến và lưu thông các sản hẩm hữu cơ gắn bó với các tiêu chuẩn và chuẩn mực của
sản hẩm nông nghiệ hữu cơ.
5
Thuật ngữ “hữu cơ” được chính thức đưa ra kiểm soát bởi Bộ Nông nghiệ Hoa
Hiện nay, các tổ chức hân loại thực hẩm hữu cơ thành 4 lớ tùy theo tỷ lệ
KI
hần trăm thành hần hữu cơ trong đó: (i) Hữu cơ hoàn toàn (100% organic): không
thêm một chất hóa học nào khác; (ii) Hữu cơ (Organic): có trên 95% chất hữu cơ
O
̣C
được sử dụng; (iii) Sản xuất với thành hần hữu cơ (Made with organic ingredients):
có ít nhất 70% chất hữu cơ được sử dụng; (iv) Có thành hần hữu cơ (Some organic
H
ingredients): dưới 70% chất hữu cơ được sử dụng [5].
ẠI
Sự khác biệt rõ nhất giữa các loại sản hẩm hữu cơ với sản hẩm sạch, an toàn
khác là quy trình sản xuất không sử dụng thuốc trừ sâu và hân hóa học, nguồn thức ăn
Đ
trong chăn nuôi là nguồn thức ăn tự nhiên. Trong quy trình sản xuất rau quả và sản
hẩm nông nghiệ sạch, an toàn vẫn sử dụng một số lượng nhất định thuốc trừ sâu và
hân bón hóa học, thức ăn tăng trọng và các chất kích thích trong chăn nuôi. Khi nhìn
về nguồn gốc và cách sản xuất, thực hẩm hữu cơ sẽ đạt nhiều tiêu chuẩn về chất lượng
và an toàn hơn thực hẩm thông thường. Nhưng trên thực tế thị trường, thực hẩm hữu
dã. Việc sử dụng thường xuyên các loài thực vật chưa được sử dụng (thường là việc
H
luân canh cây trồng để tạo ra độ màu m của đất) làm giảm sự xói mòn của đa dạng
N
sinh học nông nghiệ .
KI
Ngoài ra, hương thức canh tác hữu cơ còn gi
tạo thêm việc làm trong nông
trại và đảm bảo thu nhậ công bằng và đủ cho người sản xuất. Nông nghiệ hữu cơ
duy trì và nâng cao sức khỏe của hệ sinh thái và sinh vật từ nhỏ nhất trong đất
O
̣C
gi
cho đến con người. Các kỹ thuật canh tác hữu cơ làm tăng khả năng giữ nước của
H
đất nếu tăng 1% lượng chất hữu cơ trong đất, đất nông nghiệ của họ sẽ giữ được
́H
mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ”.
U
khách hàng) là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định
Tiế đến, James F.Engel, Roger D. Blackwell và Paul W.Miniard (2001) lại
TÊ
đề xuất khái niệm: “Hành vi khách hàng là toàn bộ những hoạt động liên quan trực
tiếp tới quá trình tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở hữu, sử dụng, loại bỏ sản phẩm/
H
dịch vụ. Nó bao gồm cả những quá trình ra quyết định diễn ra trước, trong và sau
N
các hành động đó” [19].
KI
Tựu chung lại “Hành vi mua của khách hàng là toàn bộ quá trình diễn biến
cũng như cân nhắc của khách hàng từ khi họ nhận biết có nhu cầu về hàng hóa hay
O
̣C
rằng ý định mua bị tác động bởi 3 yếu tố: thái độ, nhóm ảnh hưởng, nhận thức. Các
yếu tố này liên quan và tác động mạnh mẽ đến ý định mua hàng thông qua những
hành vi và tình huống.
Ế
1.1.2.2. Mô hình chi tiết hành vi tiêu dùng của khách hàng
U
Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra các mô hình khác nhau mô tả hành vi mua
́H
của khách hàng. Mô hình sau cho ta thấy khái quát mối tác động của các yếu tố kích
N
H
TÊ
thích vào ý thức của khách hàng và các hản ứng đá lại của khách hàng.
KI
Hình 1.1: Mô hình đơn giản hành vi mua của khách hàng
Nguồn: Trần Thị Thập (2013) [10]
O
nghiệm thông qua tiế x c trực tiếp với sản phẩm.
Sau khi tìm kiếm thông tin thì khách hàng đã biết được các nhãn hiệu hàng
KI
N
H
TÊ
́H
U
Ế
hoá khác nhau có thể đá ứng nhu cầu và các đặc tính của ch ng
O
̣C
Hình 1.2: Mô hình chi tiết hành vi mua của khách hàng
Nguồn: Trần Thị Thập (2013) [10]
- Đánh giá các phương án
H
Từ các nhãn hiệu sản phẩm khác nhau đã biết qua giai đoạn tìm kiếm, khách
hàng cũng như của các hoạt động x c tiến. Trong trường hợp cung cấp dịch vụ, do
́H
tính vô hình của sản phẩm nên các cản trở thuộc về thái độ của các nhóm ảnh hưởng
có vai trò quan trọng đến quyết định mua của khách hàng.
TÊ
- Hành vi sau khi mua
Sau khi mua, khách hàng sử dụng sản phẩm và có các đánh giá về sản phẩm
H
mua được. Mức độ hài lòng của họ sẽ tác động trực tiế đến các quyết định mua vào
N
các lần sau. Doanh nghiệp cần thu thậ thông tin để biết được đánh giá của khách
KI
hàng để điều chỉnh các chính sách, điều này rất quan trọng.
Sự mong đợi của khách hàng được hình thành qua quảng cáo, qua sự giới
O
̣C
Hình 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng
TÊ
Nguồn: Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn (2005) [6]
- Các yếu tố về văn hóa
H
Nền văn hóa là nguyên nhân cơ bản, đầu tiên dẫn dắt hành vi của con người
N
nói chung và hành vi tiêu dùng nói riêng. Những con người có nền văn hóa khác
KI
nhau thì sẽ có hành vi tiêu dùng khác nhau. Nhánh văn hóa là một bộ phận cấu
thành nhỏ hơn nền văn hóa. Nhóm tôn giáo là một loại nhánh văn hoá. Các nhánh
O
̣C
văn hoá khác nhau có các lối sống riêng, hành vi tiêu dùng riêng. Trong khi đó, sự
giao lưu và biến đổi văn hóa: các nền, nhánh văn hóa luôn tìm cách bảo tồn bản sắc
H
văn hóa của mình. Tuy nhiên, do quá trình giao lưu và hội nhập của các nền kinh tế,
Tuổi tác và giai đoạn trong đời sống. Nhu cầu về các loại hàng hoá, dịch vụ
U
cũng như khả năng mua của người tiêu dùng gắn liền với tuổi tác và giai đoạn trong
́H
đời sống gia đình của họ.
Nghề nghiệ có ảnh hưởng lớn đến hành vi mua của người tiêu dùng. Ngoài
TÊ
các hàng hoá liên quan trực tiế đến hoạt động nghề nghiệ , người tiêu dùng với
nghề nghiệ khác nhau cũng tiêu dùng khác nhau.
H
Tình trạng kinh tế là điều kiện tiên quyết để người tiêu dùng có thể mua được
N
hàng hoá. Khi ngân sách tiêu dùng càng cao thì tỷ lệ hân bố cho tiêu dùng các
KI
hàng xa xỉ càng tăng lên, tỷ lệ chi tiêu cho các hàng thiết yếu càng giảm xuống. Nói
chung, vào thời kỳ kinh tế đất nước phồn thịnh, tăng trưởng thì người ta tiêu dùng
Nhu cầu của con người rất đa dạng. Doanh nghiệp cần phải nắm bắt đ ng
nhu cầu của khách hàng để th c đẩy nhu cầu đó thành động cơ mua hàng.
Động cơ là động lực mạnh mẽ thôi th c con người hành động để thoả mãn
một nhu cầu vật chất hay tinh thần, hay cả hai. Khi nhu cầu trở nên cấp thiết thì nó
th c giục con người hành động để đá ứng nhu cầu. Như vậy, cơ sở hình thành
động cơ là các nhu cầu ở mức cao. Tri giác hay nhận thức là một quá trình thông
Ế
qua đó con người tuyển chọn, tổ chức và giải thích các thông tin nhận được để tạo
U
ra một bức tranh về thế giới xung quanh. Con người có thể nhận thức khác nhau về
́H
cùng một tình huống do sự tri giác có chọn lọc, bó méo và ghi nhớ thông tin tiếp
nhận được có chọn lọc.
TÊ
Sự hiểu biết là những biến đổi nhất định diễn ra trong hành vi của con người
dưới ảnh hưởng của kinh nghiệm được họ tích luỹ. Con người có được kinh
H
nghiệm, hiểu biết là do sự từng trải và khả năng học hỏi. Niềm tin và thái độ: qua
N
thuyết này là ý định để thực hiện một số hành vi. Theo cách tiế cận này, ý định ghi
lại các yếu tố động lực ảnh hưởng đến hành vi. Các yếu tố động lực là dấu hiệu cho
14