Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng sản phẩm túi thân thiện môi trường của siêu thị BigC Huế - Pdf 40

tế
H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

in

h

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG


ng

Đ
ại

họ

cK

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM
TÚI THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
CỦA SIÊU THỊ BIGC HUẾ

Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ DIỆU QUỲNH
Lớp: K43A QTKD TH
Niên khóa: 2009 - 2013

Giảng viên hướng dẫn:
ThS. LÊ QUANG TRỰC

Huế, 05/2013


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực



Đ
ại

nghiệm kiến thức thực tế quý báu cũng như những tư liệu cần thiết cho việc
hoàn thành đề tài này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cá nhân đã tận tình giúp đỡ cho tôi

ng

trong việc phục vụ điều tra và phỏng vấn.
Vì điều kiện thời gian còn hạn chế, kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực

ườ

tiến chưa nhiều nên trong báo cáo đề tài khóa luận không tránh khỏi những sai

Tr

sót. Rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc.
Huế, tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

i

i

1.2.1 Hành vi người tiêu dùng ..................................................................................8

cK

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng ...............9
1.3 Giới thiệu hành vi tiêu dùng xanh........................................................................10
1.3.1 Sản phẩm xanh...............................................................................................10

họ

1.3.2 Người tiêu dùng xanh (Green Consumer) .....................................................11
1.3.3 Green marketing ............................................................................................11

Đ
ại

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh......................................12
1.4 Quy trình nghiên cứu ...........................................................................................16
1.5 Mô hình nghiên cứu dự kiến ................................................................................17

ng

1.6 Mô hình nghiên cứu .............................................................................................19
Chương 2. HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM TÚI THÂN THIỆN MÔI

ườ

TRƯỜNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI SIÊU THỊ BIGC HUẾ .....................21

Tr

2.2.4 Đánh giá sự phù hợp của mô hình bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM..44
2.2.5 Kiểm định One-Way ANOVA ......................................................................49
Chương 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI SIÊU THỊ BIGC HUẾ
TRONG VIỆC KINH DOANH SẢN PHẨM TÚI THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG ...57

in

h

3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp quản trị.........................................................................57
3.1.1 Chiến lược kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm túi thân thiện môi

cK

trường của siêu thị BigC Huế........................................................................57
3.1.2 Kết quả nghiên cứu ........................................................................................57
3.2 Giải pháp đề xuất .................................................................................................58

họ

3.2.1 Đề xuất, định hướng, giải pháp đối với thái độ và nhận thức của khách hàng
nhằm nâng cao hành vi mua túi thân thiện môi trường.................................58

Đ
ại

3.2.2 Đề xuất, định hướng và giải pháp đối với các nhân tố trong marketing ảnh
hưởng đến hành vi mua túi thân thiện môi trường........................................58
PHẦN III. KẾT LUẬN ...............................................................................................61


Sơ đồ 4. Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................19

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

Sơ đồ 5: Cơ cấu tổ chức nhân sự của siêu thị BigC Huế...............................................24

SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

iv


Khóa luận tốt nghiệp


Hình 10. Thống kê các lý do để mua sản phẩm túi thân thiện môi trường ...................35
Hình 11. Kết quả phân tích CFA mô hình cấu trúc tuyến tính SEM ............................42

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

Hình 12. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM .....................................46

SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Thời gian điều tra khách hàng của siêu thị ......................................................5
Bảng 2. Thống kê tình hình lao động của siêu thị BigC .............................................23

Bảng 13. Kiểm định One-Way ANOVA về sự khác biệt trong thái độ của các nhóm
khách hàng khác nhau ....................................................................................51

Đ
ại

Bảng 14. Kiểm định One-Way ANOVA về sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố
trong marketing của các nhóm khách hàng khác nhau ..................................52
Bảng 15. Kiểm định One-Way ANOVA về sự khác biệt trong quyết định mua của các

Tr

ườ

ng

nhóm khách hàng khác nhau..........................................................................54

SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

: Confirmatory factor analysis-Phân tích nhân tố khẳng định.

in

Sig. (2 – tailed) : Significance (2-tailed) (Mức ý nghĩa 2 chiều).
: Structural Equation Modeling-Mô hình cấu trúc tuyến tính.

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

SEM

SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

họ

xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quyết định mua của khách hàng đối với sản
phẩm túi thân thiện môi trường, đề tài đã kết hợp phương pháp định tính và phương
pháp định lượng để tiến hành nghiên cứu.

Đ
ại

Mô hình nghiên cứu được đề xuất dựa trên các nghiên cứu đã từng thực hiện
trước đó, các khung lý thuyết có liên quan, nghiên cứu định tính bằng phương pháp
phỏng vấn sâu 10 khách hàng đi mua sắm tại siêu thị. Mô hình bao gồm sự ảnh hưởng

ng

của 4 nhóm nhân tố chính đến hành vi tiêu dùng sản phẩm là: nhận thức, thái độ, các
nhân tố trong marketing và các yếu tố về nhân khẩu học.

ườ

Dựa trên mô hình nghiên cứu đề tài đã tiến hành nghiên cứu định lượng bằng

phiếu khảo sát trực tiếp khách hàng, từ đó dựa trên cơ sở số liệu thu thập để tiến hành

Tr

phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hành vi tiêu dùng thông qua mô hình cấu
trúc tuyến tính SEM và kiểm định One-Way ANOVA.
Kết quả dự kiến của đề tài là tìm được sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hành


h

của người dân, các doanh nghiệp vì lợi nhuận bất chấp hậu quả, sự quản lý của nhà

in

nước còn thiếu chặt chẽ, con khách hàng các sản phẩm có hại đến môi trường, chặt phá
và khai thác rừng trái phép….chính những việc làm này đã gây nên vấn nạn ô nhiễm

cK

môi trường mà hậu quả của nó để lại là vô cùng nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến đời
sống cũng như tính mạng của con người. Chính vì thế, việc tìm hướng giải quyết các

họ

vấn đề trên là một trong những thách thức lớn của không chỉ các cơ quan chức năng
mà còn là thách thức đối với mỗi con người nhằm hướng đến một môi trường an toàn,
trong sạch hơn.

Đ
ại

Với quyết tâm đó, ngoài việc cùng nhau vận động nâng cao tính trách nhiệm và ý
thức của mọi người đối với môi trường thì bên cạnh đó các doanh nghiệp cũng đang
hướng đến kinh doanh các sản phẩm thân thiện với môi trường như bóng đèn compact, lò

ng

xử lý rác tự chế, xe chạy bằng năng lượng mặt trời, điện thoại thân thiện với môi


hơn và tính tiện lợi thấp hơn thì sẽ làm cho khách hàng ngại thay đổi thói quen của mình.
Vấn đề đặt ra là phải làm như thế nào để nâng cao hơn nữa nhận thức và thái độ của khách

tế
H

hàng trước tác hại của túi nilon hay nói cách khác là những lợi ích về môi trường mà túi
thân thiện mang lại, các doanh nghiệp sẽ phải đưa ra những chính sách marketing như thế

nào để tác động đến hành vi tiêu dùng của khách hàng….đây chính là những thách thức
mà các doanh nghiệp nên giải quyết để có thể thay đổi hành vi tiêu dùng của khách hàng

h

đối với túi thân thiện môi trường, góp phần nâng cao việc bảo vệ môi trường xanh, sạch

in

và đẹp. Chính vì đều này nên tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

cK

đến hành vi tiêu dùng sản phẩm túi thân thiện môi trường của siêu thị BigC Huế”làm
đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình với hy vọng đề tài có thể sẽ thay đổi
phần nào nhận thức và hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm túi thân thiện

họ

môi trường.

SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực

 Mục tiêu nghiên cứu
(1) Hệ thống khung lý thuyết về hành vi tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường.
(2) Làm rõ các nhân tố về nhận thức, thái độ đến ý định tiêu dùng của khách hàng.
(3) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong marketing, các nhân tố

uế

về thuộc tính đặc điểm của khách hàng đến hành vi tiêu dùng đối với túi thân thiện

tế
H

môi trường tại siêu thị BigC Huế.

(4) Đề xuất, định hướng và giải pháp nhằm nâng cao quyết định tiêu dùng sản
phẩm túi thân thiện môi trường tại siêu thị BigC Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu:

cK

ườ

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Tr

4.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Đối với dữ liệu thứ cấp thì tiến hành thu thập ở các nguồn như: sách, tạp chí,

website, các nghiên cứu đã tiến hành trước đó (xem nguồn ở phần tài liệu tham khảo)
4.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Phỏng vấn trực tiếp khách hàng đến tiêu dùng sắm tại siêu thị BigC Huế bằng
phiếu khảo sát.

SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực

4.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
 Ban đầu đề tài tiến hành nghiên cứu định tính theo phương pháp phỏng vấn
sâu bán cấu trúc với 10 khách hàng để phát hiện những vấn đề quan trọng có liên quan

uế



Đ
ại

4.3 Phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 10 khách hàng, chọn mẫu theo
phương pháp chọn mẫu có mục đích với mức độ đa dạng tối đa. Nghĩa là chọn một cách có

ng

chủ định một khoảng thay đổi rộng với khách hàng các đặc điểm mà ta quan tâm.
Nghiên cứu định lượng:

ườ

Cỡ mẫu: Được tính theo kỹ thuật phân tích nhân tố.
Kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích, nghiên cứu này có sử dụng

Tr

phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích nhân tố cần có mẫu ít nhất 200 quan sát
(Gorsuch, 1983); còn Hachter (1994) cho rằng kích cỡ mẫu bằng ít nhất 5 lần biến
quan sát (Hair & ctg, 1998). Những quy tắc kinh nghiệm khác trong xác định cỡ mẫu
cho phân tích nhân tố EFA là thông thường thì số quan sát (kích thước mẫu) ít nhất
phải bằng 4 hay 5 lần số biến trong phân tích nhân tố. (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
Mộng Ngọc – phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống kê 2005).
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

4

Thứ bảy và chủ

Thứ hai-thứ

Số lượt thanh
toán trung bình/1

(từ 17h-20h)

(từ 9h-11h hoặc

họ

hoặc 14h-16h)

nhật

cK

sáu (từ 9h-11h

150

Thứ bảy và

Thứ hai-thứ sáu

chủ nhật
(từ 17h-20h)
14h-16h)


ng

ngày

ườ

Bước nhảy k

Tr

4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để tiến hành đánh giá sơ bộ thang đo

và phân tích nhân tố khám phá EFA để tiến hành loại biến không phù hợp.
Nghiên cứu sử dụng phần mềm AMOS 6.0 để tiến hành phân tích nhân tố

khẳng định CFA các thang đo khái niệm, kiểm nghiệm độ phù hợp của mô hình lý
thuyết và kiểm định các giả thuyết.

SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực

Sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để phân tích và kiểm định các yếu tố


cK

6. Kiểm định One-Way ANOVA

h

5. Hình thành nên mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

uế

Cơ sở lý luận của đề tài tập trung giải thích các lý thuyết được sử dụng trong đề

tế
H

tài để làm rõ các câu hỏi nghiên cứu và các thuật ngữ liên quan. Cơ sở lý luận này

giới tính, thu nhập, trình độ văn hóa và sở thích đã tạo nên sự phong phú và đa dạng về

ng

nhu cầu và mong muốn của họ trong việc tiêu dùng sắm và sử dụng hàng hóa.
- Thị trường người tiêu dùng bao gồm những người tiêu dùng tiêu dùng sắm

ườ

hàng hóa nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân. Các quyết định tiêu dùng của họ mang
tính chất cá nhân, họ tiêu dùng vì mục đích thông thường hằng ngày và như một sự thể

Tr

hiện. Mọi nhu cầu thay đổi theo thời gian, song nhu cầu cá nhân có nhịp độ thay đổi
nhanh nhất.
- Sự tiến triển trong tiêu dùng và những thay đổi trong cơ cấu chi tiêu có thể
được xem là những rủi ro và thách đố các nỗ lực trong chiến lược marketing của các
doanh nghiệp.

SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực

1.2 Hành vi tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng


Khoa

Phân phối

thuật

Các đặc tính Quá trình của Lựa chọn nhà cung

Xúc tiến

Văn hóa

của

Chính trị

học-Kỹ

Lựa chọn hàng hóa
Lựa

chọn

nhãn

hiệu

người quyết định tiêu ứng



Cạnh tranh

Lựa chọn thời gian

Sơ đồ 1. Mô hình hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng (Kotler & Keller 2012)

ườ

Nội dung của mô hình:
 Các nhân tố kích thích: là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người tiêu

Tr

dùng có thể gây ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng.
 “Hộp đen ý thức” của người tiêu dùng: là cách gọi bộ não của con người và

cơ chế hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lý các kích thích.
 Phản ứng đáp lại của người tiêu dùng: là những phản ứng người tiêu dùng
bộc lộ trong quá trình trao đổi mà ta có thể quan sát được.

SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực



Cùng việc phân tích nhánh văn hoá là sự phân tích tầng lớp xã hội, mỗi tâng lớp
Xã hội

họ

đều có khuynh hướng hành động giống nhau hơn so với tầng lớp khác.

Đ
ại

Hành vi người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố xã hội như các
nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị.
Nhóm tham khảo của một người gồm những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay

ng

gián tiếp đến hành vi người tiêu dùng. Người làm Marketing cần nhận diện những
nhóm tham khảo của người tiêu dùng mục tiêu.

ườ

Gia đình là một nhóm tham khảo quan trọng có ảnh hưởng lớn nhất. Sự ảnh

hưởng của bố mẹ, con cái có ý nghĩa quan trọng. Cùng với sự tác động của nhóm tham

Tr

khảo là vai trò và địa vụ của người tiêu dùng. Những người làm Marketing đều biết rõ
khả năng thể hiện địa vị xã hội của sản phẩm và nhãn hiệu.

1.3 Giới thiệu hành vi tiêu dùng xanh

in

h

1.3.1 Sản phẩm xanh

Nếu người tiêu dùng yêu cầu những sản phẩm thân thiện với môi trường - sản

phẩm nào?

cK

phẩm xanh, chắc chắn thị trường sẽ cung cấp cho họ. Vậy sản phẩm xanh là những sản

Một sản phẩm được xem là xanh nếu đáp ứng được một trong 4 tiêu chí dưới

họ

đây (Đỗ Hoàng Anh 2009):

 Sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường.

Đ
ại

Nếu sản phẩm chứa các vật liệu tái chế thay vì sử dụng vật liệu mới, thô, nó có
thể được xem là một sản phẩm xanh. Ví dụ, một sản phẩm tái chế nhanh như tre hay
bần (sử dụng để lót nều) là những sản phẩm thân thiện với môi trường vì là sản phẩm

Vật liệu xây dựng xanh là những sản phẩm tạo ra một môi trường an toàn trong
nhà bằng cách không phóng thích những chất ô nhiễm quan trọng như sơn có dung
môi hữu cơ bay hơi thấp, bám chắc, loại bỏ hoặc ngăn ngừa sự lan truyền chất ô nhiễm

uế

như sản phẩm từ sự thông gió hoặc bộ lọc không khí trong máy lạnh (bụi, nấm mốc, vi
khuẩn...) và cải thiện chất lượng chiếu sáng.

tế
H

1.3.2 Người tiêu dùng xanh (Green Consumer)

Cũng theo Đỗ Hoàng Anh (2009) khái niệm “người tiêu dùng xanh” (green
consumer) được hiểu là người tiêu dùng thân thiện với môi trường. Những người tiêu
dùng này gần đây đã có ảnh hưởng nhiều hơn đối với việc tạo ra những thay đổi trong

h

vấn đề nhận thức về môi trường.

in

Người tiêu dùng xanh sẽ là những người lái loại xe sử dụng ít nhiên liệu và thải ít

cK

khói thải ra môi trường hơn. Ví dụ: xe gắn máy 2 thì từng bị các nhà hoạt động môi
trường phản ứng do thải nhiều khí độc ra môi trường. Người tiêu dùng xanh sẽ không tiêu

Ý tưởng chính của hoạt động marketing xanh là người tiêu dùng được cung cấp

thông tin về các tác động môi trường của sản phẩm và họ sẽ có thông tin này khi quyết
định nên tiêu dùng sản phẩm nào. Và để đáp ứng được điều đó, đến lượt mình, các
doanh nghiệp có xu hướng chuyển sang sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường hơn
(Rex & Baumann 2007)
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh
Cũng giống như hành vi tiêu dùng nói chung cho tất cả các loại sản phẩm thì
hành vi tiêu dùng xanh cũng bao gồm 4 nhân tố ảnh hưởng: văn hóa, xã hội, tâm lý,
nhân khẩu học (Kotler & Keller 2012). Nhưng theo một nghiên cứu được thực hiện

uế

vào năm 1997 tại Trung Quốc đã chỉ rõ hành vi tiêu dùng xanh còn bị ảnh hưởng bởi
các yếu tố về bảo vệ môi trường, tác hại của khí độc, kiến thức về môi trường, động

tế
H

cơ, giá trị, trí nhớ của người tiêu dùng (Chan 2001). Một nghiên cứu khác khảo sát



dưới đây:

Tr

ườ

Các tác nhân
ảnh hưởng

Ghi nhận
cảm xúc

Chú ý

Diễn dịch

Phản ứng

Nhận thức

Sơ đồ 2. Quy trình nhận thức (Solomon 1999)

Một số nghiên cứu tìm thấy mối liên hệ khăng khít giữa nhận thức về môi

trường và hành vi đối với sản phẩm thân thiện với môi trường (Van Liere & Dunlap
1981; Roberts & Bacon 1997; Berger & Corbin 1992) nhận định hành vi tiêu dùng
xanh bị ảnh hưởng bởi nhân thức tích cực của người tiêu dùng.

SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

h

Lehman 1993; Bamberg 2003; Hartmann et al. 2005). Cognitive là sự nhận biết về tác
hại ô nhiễm môi trường bằng kiến thức của người tiêu dùng (Schultz 2001; 328).

cK

Affective liên quan đến cảm xúc liên kết từ môi trường và trách nhiệm xã hội của khác
hàng (Stern et al. 1993; Hartmann et al. 2005).

 Yếu tố nhân khẩu học (Demographics)

họ

Theo các nghiên cứu về nhân khẩu học đối với nhóm tiêu dùng xanh thì họ tìm
thấy các vài tác nhân nhân khẩu học tác động đến hành vi tiêu dùng hàng. Các tác

Đ
ại

nhân căn bản đó là học vấn, tuổi, thu nhập và giới tính.
Học vấn

Đa phần các cuộc nghiên cứu điều nhận định học vấn và thái độ tiêu dùng xanh

ng

có mối liên hệ với nhau. (Arbuthnot 1977; Schwartz & Miller 1991; Newell & Green
1997). Các nhà nghiên cứu tin tưởng rằng nếu người tiêu dùng có học vấn cao thì sẽ có


Theo nghiên cứu thì người ta nhận thấy rằng người tiêu dùng ở độ tuổi trẻ và trung

tế
H

niên thì khả năng phản ứng đối với các vấn đề môi trường nhanh hơn người lớn tuổi vì

người trẻ có cơ hội tiếp xúc với vấn đề này khi họ còn ở thời niên thiếu (Van Liere &
Dunlap, 1981). Tuy nhiên cũng có một số nghiên cứu khác thì lại không tìm thấy sự
liên hệ này McEvoy (1972).

h

Giới tính

in

Theo nghiên cứu thì nữ giới thích các sản phẩm xanh hơn nam giới (Banerjee &

cK

McKeage 1994). Một số kết luận cho vấn đề giới tính là phụ nữ là người có thái độ
tích cực, và động cơ nhiều hơn nam giới trong vấn đề tiêu dùng xanh và họ thường rất
Thu nhập

họ

cẩn thận trong các quyết định tiêu dùng hàng của mình.
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng xanh là
thu nhập cá nhân. Vì thông thường các túi thân thiện với môi trường thường có giá cao



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực

Các chuyên gia marketing đã đưa ra khái niệm 4C và gắn các C này với các P
theo từng cặp để lưu ý những người làm marketing đừng quên xem người tiêu dùng là
trọng tâm khi hoạch định các chiến lược tiếp thị.
Chữ C đầu tiên - Customer Solutions (giải pháp cho người tiêu dùng) được gắn

uế

với chữ P - Product (sản phẩm) thể hiện quan điểm mỗi sản phẩm đưa ra thị trường phải
thực sự là một giải pháp cho người tiêu dùng, nghĩa là nhằm giải quyết một nhu cầu thiết

tế
H

thực nào đó của người tiêu dùng chứ không phải chỉ là “giải pháp kiếm lời” của doanh

nghiệp. Muốn làm tốt chữ C này, doanh nghiệp buộc phải nghiên cứu thật kỹ để tìm ra
nhu cầu đích thực của người tiêu dùng, giải pháp nào để đáp ứng đúng nhu cầu này.
Chữ C thứ hai - Customer Cost (chi phí của người tiêu dùng) được gắn với chữ

h

P - Price (giá) thể hiện quan điểm cho rằng giá của sản phẩm cần được nhìn nhận như

in


(khuyến mãi, truyền thông) yêu cầu công tác truyền thông phải là sự tương tác, giao

Tr

tiếp hai chiều giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng. Doanh nghiệp lắng nghe tâm tư,
nguyện vọng của người tiêu dùng và “nói” cho người tiêu dùng nghe là sản phẩm sẽ
đáp ứng những tâm tư, nguyện vọng đó như thế nào. Một chiến lược truyền thông hiệu
quả phải là kết quả của sự giao tiếp, tương tác giữa sản phẩm, thương hiệu với người
tiêu dùng để đạt được sự thông hiểu và cảm nhận sâu sắc từ người tiêu dùng đối với
sản phẩm, thương hiệu.

SVTH: Nguyễn Thị Diệu Quỳnh

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status