dP
ha
rm
ac
y,
VN
U
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
====== ======
an
NGUYỄN THỊ HIỀN
ho
ol
of
M
ed
ic
ine
NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT PHÂN LẬP
NGUYỄN THỊ HIỀN
VN
U
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
of
M
ed
ic
ine
NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT PHÂN LẬP
MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ PHÂN ĐOẠN
DỊCH CHIẾT NƯỚC CỦA
LÁ CÂY KHÔI ĐỐM
(Sanchezia nobilis Hook.f)
Sc
ho
ol
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Bùi Thị Xuân, Giảng viên Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, là những
người Thầy đã tận tâm hướng dẫn, hết lòng chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này.
dP
ha
rm
Em xin chân thành cảm ơn đề tài khoa học công nghệ cấp Đại học
Quốc gia Hà Nội, mã số: QG.18.20 đã hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện cho
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
ine
an
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trong Bộ môn Dược liệu –
Dược cổ truyền của Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện
thuận lợi, giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.
ed
ic
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý Thầy cô trong Khoa Y Dược
đã dạy dỗ, trang bị kiến thức cho em trong suốt 5 năm theo học tại trường.
of
M
STT
1
1
2
13
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
H -NMR
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C
3
DEPT
Distortionless Enhancement by Polarization
Transfer
4
d
Doublet
5
11
MeOH
12
m/z
13
NMR
rig
ht
@
Sc
TLC
dP
ha
rm
ed
ic
ine
Tên đầy đủ
Kí hiệu, viết tắt
VN
U
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Singlet
Sắc ký lớp mỏng
Hình vẽ
VN
U
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Tên hình vẽ
Trang
Hình 1.1 Hình ảnh hoa và lá của cây Khôi đốm
ac
y,
24
Hình 3.4 Cấu trúc hợp chất NX2
26
M
Hình 3.2 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn dịch chiết nước
ed
ic
ine
Hình 3.1 Sơ đồ chiết xuất các phân đoạn từ lá cây Khôi đốm
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
Dữ liệu phổ NMR của NX2 và chất tham khảo
25
Bảng 3.4
Dữ liệu phổ NMR của NX3 và chất tham khảo
rig
ht
@
Sc
ho
ol
of
M
ed
ic
ine
an
y,
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
dP
ha
rm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................... 3
1.1. Vị trí phân loại và đặc điểm thực vật của chi Sanchezia ..................... 3
an
1.1.1. Vị trí phân loại .................................................................................... 3
ine
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Sanchezia ............................... 3
ed
ic
1.2. Tổng quan về loài Khôi đốm .................................................................. 4
1.2.1. Đặc điểm về loài Khôi đốm ................................................................ 4
M
py
2.1.2. Trang thiết bị, dụng cụ ...................................................................... 17
Co
2.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 18
2.2.1. Phương pháp chiết xuất và phân lập hợp chất .................................. 18
2.2.2. Phương pháp xác định cấu trúc hợp chất .......................................... 19
VN
U
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN .................................................. 20
3.1. Kết quả chiết xuất và phân lập hợp chất ............................................ 20
ac
y,
3.1.1. Chiết xuất cao toàn phần và phân đoạn ............................................ 20
3.1.2. Phân lập hợp chất .............................................................................. 21
dP
ha
rm
3.2. Kết quả xác định cấu trúc hợp chất .................................................... 23
3.2.1. Hợp chất NX1: 4',5,7-Trihydroxy-3',5'-dimethoxyflavon ................ 23
ol
of
M
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
dP
ha
rm
ac
y,
VN
U
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm quanh năm nên
Việt Nam có hệ sinh thái vô cùng phong phú, đa dạng, đi cùng với đó là tiềm
năng to lớn về tài nguyên dược liệu (thực vật, động vật, khoáng vật) nói
chung và tài nguyên cây thuốc nói riêng. Bên cạnh đó, Việt Nam có nền y học
dân tộc lâu đời với tri thức sử dụng các loại dược liệu, các bài thuốc có giá trị
dùng để chữa các bệnh thông thường và nan y.
M
ho
ol
of
Cây Khôi đốm có tên khoa học là Sanchezia nobilis Hook.f. hay
Sanchezia speciosa Leonard, ngoài ra còn có nhiều tên gọi khác nhau Xăng
sê, Ngũ sắc, thuộc chi Sanchezia (họ Ô Rô Acanthaceae) [1]. Trên thế giới
cây này đã được nghiên cứu về tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, chống
tăng sinh tế bào in vitro, tác dụng kháng khuẩn [37,39]. Ở Việt Nam, dân gian
ta đã truyền nhau sử dụng cây Khôi đốm như một vị thuốc quý để chữa bệnh
viêm dạ dày, cách chữa bệnh chỉ cần lấy vài lá tươi rửa sạch ăn với chút muối
là cắt cơn đau ngay lập tức, dùng một thời gian là khỏi hẳn hoặc có thể sắc lá
khô thay nước chè uống hằng ngày [3]. Tuy nhiên, những nghiên cứu thành
phần hóa học về loài cây này ở cả Việt Nam và thế giới còn khá ít, mới có
một số công bố cho thấy cây có chứa một số nhóm chất như: flavonoid,
glycosid, carbohydrat, alcaloid, steroid, phenolic, saponin và tannin [36]. Việc
nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Khôi
đốm sẽ chứng minh kinh nghiệm sử dụng của loài cây này trong dân gian,
hướng đến việc tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, xây dựng
1
Co
py
rig
ht
giá trị tiềm năng của cây Khôi đốm trong kho tàng cây thuốc Việt Nam. Vì
vậy, đề tài: “Nghiên cứu chiết xuất, phân lập một số hợp chất từ phân
đoạn dịch chiết nước của lá cây Khôi đốm (Sanchezia nobilis Hook.f.)”
được thực hiện với mục tiêu:
1. Chiết xuất, phân lập được một số hợp chất từ phân đoạn dịch chiết nước
của lá cây Khôi Đốm.
2. Xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
VN
U
1.1. Vị trí phân loại và đặc điểm thực vật của chi Sanchezia
1.1.1. Vị trí phân loại
Giới Thực vật: Plantae
dP
ha
rm
Ngành Ngọc lan: Magnolipphyta
ac
y,
vàng, đỏ hoặc tím, mọc ở ngọn, lá bắc thường có màu, đài 5 thùy, tràng 5,
dính nhau thành hình ống, nhị 4, nhị 2 lép nhị 2 thò ra, bao phấn 2 ô. Quả
nang, 6-8 hạt, hạt hình cầu [4,25].
Co
py
rig
ht
@
Sc
Sanchezia được đặt theo tên của Jose Sanchez, một giáo sư về thực vật
học ở Cadiz, Tây Ban Nha vào thế kỷ XIX [26]. Trên thế giới, chi Sanchezia
(họ Acanthaceae) bao gồm gần 60 loài ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Chi
này phân bố ở khu vực châu Phi, châu Úc, Mỹ, một số nước Đông Nam Á và
nhiều hòn đảo ở khu vực Ấn Độ - Thái Bình Dương như Quần đảo Cook,
Hawaii, Fiji và New Caledonia. Chi Sanchezia tập trung, đa dạng nhất ở Peru
và Ecuador [15,19,24]. Với sự đa dạng về mặt hình thái nên nhiều loài thuộc
chi Sanchezia được trồng làm cây cảnh và hàng rào [19,39,45]. Tuy nhiên, chỉ
có loài S. speciosa hay S. nobilis được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới.
3
ac
Sc
ho
ol
of
M
ed
ic
ine
an
Cây bụi, cao 0,5-1,5 m, thân và gân chính của lá có màu lục, đỏ hoặc
vàng, gân bên màu trắng [4]. Lá đơn mọc đối hình chữ thập; cuống lá ngắn,
hình trụ; phiến lá hình mũi mác, dài 10-25 cm, rộng 3-7 cm, nhẵn, mép lá hơi
lượn sóng, mặt trên có màu xanh đậm, mặt dưới xanh nhạt; hệ gân lông chim,
có 9-12 đôi gân bên [9,44]. Hoa mọc thành cụm hoa bông gồm 3 bông nhỏ trở
lên, ở ngọn; cuống ngắn; có lá bắc màu lục hay đỏ, hình trứng, đỉnh tù, nhẵn,
ôm lấy 1 cụm hoa [4,9,44]. Hoa lưỡng tính, màu xanh lục mờ, mùi nhạt đặc
trưng [10]. Đài nhiều, hình vảy, dài 1,5-1,8 cm, rộng 3-5 mm, tròn ở đỉnh
[43]. Tràng hình ống tròn, màu vàng có sáp, cao 4-5 cm, rộng 7-8 cm ở phía
trên, thu hẹp dần xuống dưới đến 3 mm, nhẵn, các thùy dài 3-4 mm, tròn, có
khía; chỉ nhị dài, nhị 4 trong đó có 2 nhị phát triển dài 4-4,5 cm, có lông và 2
nhị tiêu giảm [44]. Quả nang có 8 hạt [4].
ic
ine
an
Thân già vi phẫu hình vuông. Cấu tạo tương tự thân non, ngoại trừ có
thêm lớp bần bên ngoài cùng [9].
1
2
3
4
5
6
ho
ol
7
8
Sc
Hình 1.2. Đặc điểm vi phẫu thân [6]
@
1: Biểu bì; 2: Mô dày; 3: Mô mềm; 4: Sợi; 5: Libe;
ht
y,
Vi phẫu phiến lá: Gồm biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo bởi 1 hàng tế
bào đa giác sắp xếp đều đặn nhau. Mô giậu ngay dưới biểu bì trên cấu tạo bởi
2 hàng tế bào hình chữ nhật sắp xếp đều đặn nhau. Mô khuyết cấu tạo bởi các
tế bào hình gần tròn xếp lộn xộn.
Vi phẫu cuống lá hình chén, có các đặc điểm tương tự gân lá, tuy nhiên
có thêm lớp mô dày sát lớp biểu bì [10].
8
of
M
ed
ic
ine
an
9
1
2
3
4
5
6
VN
U
Mạch xoắn
dP
ha
rm
Mảnh mô mềm
ac
y,
Lông
Hạt tinh bột
Mạch điểm
ine
Sợi
Mô dày
đặc điểm: Mảnh biểu bì, mảnh biểu bì mang lông tiết, mảnh biểu bì mang lỗ
khí, lông che chở, mảnh mô mềm, mảnh mô khuyết, mảnh mô giậu, mảnh mô
dày, mảnh mạch xoắn, mảnh mạch điểm, sợi, tinh thể calci oxalat hình kim,
lông che chở, lông tiết, tinh bột [9].
7
VN
U
ac
y,
Lớp biểu bì trên
dP
ha
rm
Tinh thể calci
oxalate
ed
ic
ine
an
Tinh bột
Mô khuyết
Co
py
rig
1.2.4. Phân bố
Trên thế giới, cây Khôi đốm đã có từ lâu năm ở rừng mưa nhiệt đới
miền Trung và Nam Mỹ (Ecuador) và được tìm thấy trên nhiều hòn đảo ở khu
vực Ấn Độ - Thái Bình Dương như Quần đảo Cook, Hawaii, Fiji và New
Caledonia. Loài này được trồng ở rất nhiều nơi làm cây cảnh và hàng rào
[15,19,39]. Cây phát triển mạnh ở nơi có khí hậu mát mẻ và trong lành. Vì
8
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
glycosid, carbohydrat, alcaloid, steroid, phenolic, saponin và tannin [36]. Các
hợp chất hóa học được phân lập từ các bộ phận khác nhau của loài này và một
số hợp chất tự nhiên lần đầu được phân lập.
Năm 2013, từ phần trên mặt đất của cây Khôi đốm thu hái tại vườn
bách thảo Aswan ở Ai Cập, Ahmed E. Abd Ellah và cộng sự đã phân lập và
xác định được 5 hợp chất matsutake bao gồm [15]:
- Octen-3-ol (1)
- 3-O-β-glucopyranosyl-1-octen-3-ol (2)
- 3-O-β-glucopyranosyl-(1-6)-β-glucopyranosyl-1-octen-3-ol (3)
- 3-O-β-arabinopyranosyl-(1-6)-β-glucopyranosyl-1-octen-3-ol (4)
- 3-O-β-arabinopyranosyl-(1-6)-β-glucopyranosyl-(1-6)-βglucopyranosyl-1-octen-3-ol (5).
Trong đó, bốn hợp chất 1-4 lần đầu phân lập từ họ Acathanceae và hợp
chất 5 lần đầu tiên phân lập từ tự nhiên [15].
Năm 2014, Ahmed E. Abd Ellah và cộng sự tiếp tục phân lập được 9
hợp chất từ cây Khôi đốm, trong đó 6 hợp chất khác nhau từ dịch chiết
methanol của lá, rễ cây và ba hợp chất flavonoid từ dịch chiết methanol của
hoa. 9 hợp chất bao gồm [8]:
- Ba hợp chất cinnamyl alcohol glycosid: 9-O-β -glucopyranosyl transcinnamyl alcohol (6), 9-O-β-xylopyranosyl-(1→6)-O-β-glucopyranosyl(1→6)-O-β glucopyranosyltrans-cinnamyl alcohol (7), Syringin (8).
- Một hợp chất neolignan glucosid: 4-O-β-glucopyranosyl
dehydrodiconiferyl alcohol (9).
- Hai hợp chất benzyl alcohol glycosid: 7-O-β-glucopyranosyl benzyl
alcohol (10) và 7-O-β-apiofuranosyl-(1→6)-O-β-glucopyranosyl benzyl
alcohol (11).
9
ac
y,
VN
of
M
ed
ic
ine
an
Năm 2018, từ phân đoạn dịch chiết ethylacetat của lá cây Khôi đốm thu
hái ở tỉnh Nam Định, thạc sĩ Bùi Thị Xuân và cộng sự đã phân lập được 3 hợp
chất: 9-methoxycanthin-6-on (19), 9-hydroxyheterogorgiolid (20), O-methyl
furodysinin lacton (21). Các hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ cây
Khôi đốm [7].
Một số công thức hóa học của các hợp chất có trong các bộ phận của
cây Khôi đốm được trình bày ở hình 1.6.
10
ht
rig
py
Co
VN
U
ac
y,
dP
ha
rm
18
ine
an
17
20
21
ho
ol
of
M
ed
ic
an
dP
ha
rm
ac
y,
VN
U
vincristine sulphate (10,96 µg/ml). Như vậy, cả 2 phân đoạn đều an toàn hơn
vincristine sulphate, trong đó phân đoạn ethyl acetat có hoạt tính mạnh hơn
phân đoạn n-hexan [36].
1.2.6.2. Tác dụng gây độc tế bào ung thư
Paydar và cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào in vitro của
dịch chiết methanol từ lá Khôi đốm bằng phương pháp MTT trên các dòng tế
bào: tế bào ung thư vú MCF-7, tế bào ung thư da SK-MEL-5 và tế bào nội mô
mạch máu rốn của người HUVEC. Kết quả cho thấy dịch chiết methanol có
tác dụng ức chế tốt sự tăng trưởng của dòng tế bào MCF-7 với IC50 là 23,20 ±
1,18 µg/ml; có tác dụng ức chế vừa phải trên dòng tế bào SK-MEL-5 với IC50
là 62,56 ± 5,32 µg/ml và có tác dụng ức chế yếu trên dòng tế bào HUVEC với
IC50 là 91,15 ± 2,8 µg/ml. Trong khi doxorubicin có tác dụng ức chế mạnh
trên cả 3 dòng tế bào với IC50 lần lượt là 1,93 ± 0,12; 7,95 ± 0,92; 8,29 ± 1,37
µg/ml. Như vậy, dịch chiết methanol có tác dụng gây độc tế bào chọn lọc hơn
so với doxorubicin [37].
@
ht
1.2.6.3. Tác dụng chống oxy hóa
Năm 2013, Paydar và cộng sự đã tiến hành đánh giá tác dụng chống oxy
hóa của lá cây Khôi đốm bằng phương pháp ORAC để xác định khả năng hấp
thụ gốc oxy hóa tự do. Kết quả là dịch chiết methanol của lá có chỉ số ORAC
là 55,77 ± 1,73 µg/ml, trong khi đó chỉ số ORAC của quercetin là 63,07 ±
0,93 µg/ml. Như vậy, khả năng chống oxy hóa của dịch chiết methanol của lá
13
VN
U
Khôi đốm gần tương đương như quercetin. Điều này cho thấy lá Khôi đốm có
tác dụng chống oxy hóa hiệu quả [37].
ed
ic
ine
an
dP
ha
rm
ac
py
rig
ht
@
Sc
Năm 2016, tiến sĩ Bùi Thanh Tùng và cộng sự đã tiến hành đánh giá tác
dụng kháng viêm in vitro của bốn hợp chất phân lập được trong dịch chiết
ethanol từ lá Khôi đốm bằng thử nghiệm ức chế biến tính albumin do nhiệt.
Bốn chất đã được phân lập từ lá của cây Khôi đốm bao gồm: Quercetin 3-Oα-L-rhamnopyranosid (quercitrin) (1), quercetin 3-O-β-D-galactopyranosid
(hyperosid) (2), sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid (daucosterol) (3), 3Metyl-1H-benz [f] indolo-4,9-dion (4) được đem thử nghiệm, kết quả là hợp
Co
chất 4 có tác dụng chống viêm mạnh nhất với IC50 là 193,70 5,24 µg/ml,
hợp chất 3 có tác dụng chống viêm trung bình với IC50 là 245,592 3,17
14
ac
y,
1.2.6.5. Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm
VN
U
[39].
@
Sc
ho
ol
of
Vùng ức chế đối với các chủng nấm của các phân đoạn nằm trong
khoảng 8 ± 0,01 cho tới 18 ± 0,41 mm với nồng độ 50 µg/đĩa. Phân đoạn
chloroform có tác dụng tốt trên các chủng Candida albicans, Rizopus oryzae,
Aspergillus niger và Trycophyton rubrum. Phân đoạn ethyl acetat có tác dụng
ức chế vừa phải trên chủng Rizopus oryzae và Trycophytonrubrum trong khi
phân đoạn ether dầu hỏa hầu như không có tác dụng [39].
rig
ht
Thí nghiệm diệt côn trùng Tribolium Castaleum (Herbst) cho thấy tỷ lệ
tử vong của côn trùng là 60%, 40%, 20% ở liều lượng 50 mg/ml trong 48h
tương ứng với phân đoạn chloroform, ethyl acetat và ether dầu hỏa [39].
Co
py
an
dP
ha
rm
ac
y,
VN
U
Cách dùng: lấy vài lá tươi rửa sạch và nhai sống với một hạt muối là cắt
cơn đau lập tức, dùng một thời gian thì khỏi hẳn. Ngoài việc ăn sống còn có
thể sắc lá khô thay nước chè uống hằng ngày [3].
16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
VN
U
2.1.
2.1.1. Nguyên vật liệu
of
2.1.2. Trang thiết bị, dụng cụ
2.1.2.1. Hóa chất và dung môi
ht
@
- Dung môi hóa chất dùng để chiết xuất và phân lập: Ethanol (EtOH), nhexan, ethyl acetat (EtOAc), methanol (MeOH), chloroform, nước cất…đạt
tiêu chuẩn tinh khiết.
rig
- Hạt nhựa trao đổi ion Diaion HP-20 (Sigma-Aldrich).
Co
py
- Chất hấp phụ silica gel pha thường (cỡ hạt 63-200 μm, Merck), pha đảo
RP-18 (30-50 μm, Merck) .
17