Chuyên đề: Phơng pháp bảo toàn electron
Ni dung phng phỏp
Phm vi ỏp dng
u im v phng phỏp gii
Cỏc dng bi toỏn v bi tp minh ha
I. Ni dung phng phỏp:
Tng s mol electron cỏc cht kh cho phi bng tng s mol electron cỏc cht oxi
húa nhn:
=
n n
e(cho) e(nh n)ậ
II. Phm vi ỏp dng:
Ch ỏp dng cho cỏc quỏ trỡnh OXH - K
III. u im v phng phỏp gii:
1. u im:
Cho kt qu rt nhanh, tớnh toỏn rt nh nhng (phự hp thi trc nghim).
Khc sõu bn cht nhng e v thu e ca cỏc quỏ trỡnh húa hc.
Cho phộp gii nhanh chúng nhiu bi toỏn trong ú cú nhiu cht OXH v
cht kh (c bit l nhng bi toỏn cú rt nhiu ptp, vic vit cỏc ptp
v cõn bng rt mt thi gian, thm chớ nhiu bi toỏn khụng th vit
c ptp do cha bit phn ng cú hon ton hay khụng).
2. Phng phỏp gii:
Mu cht quan trng nht l ch cn bit trng thỏi u v trng thỏi
cui cựng ca cỏc cht phn ng v sn phm (khụng cn quan tõm ti
ptp cng nh cỏc sn phm trung gian.
xỏc nh chớnh xỏc TTu v TTcui nờn lp s hỡnh tam giỏc.
(Chỳ ý ti cỏc nh ca tam giỏc).
Xỏc nh chớnh xỏc cỏc cht kh (cho e) v cỏc cht OXH (nhn e) t u
quỏ trỡnh n cui quỏ trỡnh sau ú da vo d kin bi toỏn tỡm
v ri ỏp dng LBTe.
IV. Cỏc dng bi toỏn v bi tp minh ha:
Ví dụ 1: (TSĐH – Khối B – 2007)
Nung m(g) bột Fe trong O2, thu được 3g h2 chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung
dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m
là:
A. 2,22 B. 2,32 C. 2,52 D. 2,62
Ví dụ 2: (TS ĐHQG – HN – 2000)
Để m (g) phoi bào Fe ngoài không khí, sau một thời gian được 12g chất rắn X gồm
Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đ, nóng được 2,24 lít
SO2 (đktc). Giá trị của m là:
A. 9,52 B. 9,62 C. 9,42 D. 9,72
Ví dụ 3: Cho 11,2g Fe tác dụng với O2 được m(g) h2 X gồm 2 oxit. Hòa tan hết X
vào dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 896ml NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị
của m là:
A. 29,6 B. 47,8 C. 15,04 D. 25,84
Ví dụ 4: Hòa tan m(g) Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp NaOH và NaNO3 thấy
xuất hiện 6,72 lít (đktc) h2 khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau. Giá trị của m là:
A. 6,75 B. 7,59 C. 8,1 D. 13,5
Dạng 3: 2 chất khử + 1 chất OXH:
∑ = ∑
n n
e(2ch t kh cho) e(1ch t OXH nh n)Ê ö Ê Ë
Ví dụ 1: (TSĐH – Khối A – 2007)
Hòa tan hoàn toàn 12g h2 Fe, Cu (tỉ lệ mol 1: 1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) h2 X
(gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2
bằng 19. Giá trị của V là:
A. 4,48 B. 5,6 C. 2,24 D. 3,36
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7: 3. Lấy m (g) X cho
phản ứng hoàn toàn với dd chứa 0,7 mol HNO3; Sau phản ứng còn lại 0,75m g chất rắn và có
0,25 mol khí Y gồm NO và NO2 .Giá trị của m là:
duy nhất). Giá vị của V là:
A. 44,8 B. 22,4 C. 89,6 D. 30,8
Ví dụ 2: Chia h2 X (Mg, Al, Zn) làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với HCl dư được
0,15 mol H2; Phần 2 cho tan hết trong HNO3 dư được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất,
đktc). Giá trị của V là:
A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6
Dạng 6: ĐLBTe áp dụng trong điện phân:
Chú ý: Để áp dụng tốt ĐLBTe trong điện phân cần:
1. Nắm vững thứ tự điện phân ở (A) và (K)
2. Áp dụng công thức:
( )
= = =
e
It
n F 26,8 khi t(h);F 96500 khi t(s)
F
Ví dụ 1: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol FeSO4 và 0,06 mol HCl với I = 1,34A trong 2 giờ
(điện cực trở, màng ngăn). Bỏ qua sự hòa tan của Clo trong nước, coi Hđp = 100%. Khối
lượng KL thoát ra ở (K) và V khí (đktc) thoát ra ở (A) là:
A. 11,2g; 8,96lít B. 5,6g; 4,48lít C. 1,12g; 0,896lít D. 0,56g; 0,448lít
Ví dụ 2: Dung dịch X chứa HCl, CuSO4, Fe2(SO4)3. Lấy 400ml X đem điện phân với điện
cực trơ, I = 7,72A đến khi ở (K) được 0,08mol Cu thì dừng lại. Khi đó ở (A) có 0,1 mol 1 chất
khí bay ra. Thời gian điện phân và nồng độ [Fe2+] lần lượt là:
A. 2300s; 0,1M B. 2500s; 0,1M C. 2300s; 0,15M D. 2500s; 0,15M