SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT VÕ TRƯỜNG TOẢN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
DẠY NGỮ PHÁP
THEO TINH THẦN
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
Giáo viên: Nguyễn Đức Toàn
Nàm hc 2005-2006
Đề tài:
DẠY MỘT CẤU TRÚC NGỮ PHÁP
THEO TINH THẦN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Hơn bao giờ hết thế giới ngày nay tồn tại và phát triển trong muôn
vàn mối quan hệ chồng chéo giữa các nước khác nhau trong tất cả các
lĩnh vực: chính trị, quân sự, ngoại giao, kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn
hóa, giáo dục, thông tin, bưu điện, du lịch... Trong bối cảnh lịch sử đó,
sự hiểu biết tiếng nói của nhau đã trở thành một điều kiện không thể
thiếu được để phát triển các mặt hoạt động của mỗi nước. Do đó việc
dạy - học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng trong chương
trình giáo dục phổ thông là một yêu cầu bức bách của mỗi nước. Song
việc dạy - học ngoại ngữ từ trước đến nay liên tục gặp phải không ít
khó khăn như vấn đề sách giáo khoa, thiết bị và phương tiện dạy
học .... nhưng khó khăn nhất vẫn là vấn đề phương pháp. Đứng trước
tình hình đó, việc đổi mới phương pháp dạy - học là rất cần thiết nhằm
giải quyết những khó khăn trước mắt cũng như lâu dài. Vậy đổi mới
phương pháp dạy - học là gì? Đổi mới phương pháp dạy - học là quá
trình chuyển từ vai trò lấy giáo viên làm trung tâm sang vai trò lấy học
sinh làm trung tâm, là chủ thể của quá trình nhận thức nhằm phát huy
tính tích cực, chủ động của học sinh, phát triển được tư duy của học
sinh trong quá trình học.
hiện bằng hình ảnh, ngữ cảnh, bài đối thoại, bài text ...
Ví dụ1: Để giới thiệu cấu trúc ngữ pháp The Present Continuous
giáo viên có thể sử dụng các bức tranh sau:
Mary is playing tennis They are swimming
Ví dụ2: Để giới thiệu cấu trúc ngữ pháp .... used for ..... giáo viên
có thể cho học sinh đọc bài khoá, rồi sau đó hỏi học sinh câu hỏi:
Money is used for buying or selling goods, for measuring value or
storing wealth. Almost every society now has a money economy based
on coins and paper notes of one kind or another....
Trích MONEY (Unit 15 - English 10)
Teacher : What is money used for?
Student : It is used for buying or selling goods, ...
Ví dụ3: Để giới thiệu yếu tố ngôn ngữ mới: động từ khiếm khuyết
CAN (chỉ khả năng), giáo viên có thể sử dụng đoạn đối thoại sau:
Daisy: I can swim. Can you, Mary?
Mary : Yes, I can, too.
Daisy: Can your brother swim?
Mary: No, he can't.
Ví dụ4: Để giới thiệu cấu trúc ngữ pháp ......... be made of +danh
từ chỉ chất liệu, giáo viên có thể sử dụng ngữ cảnh hoặc vật thật.
Chỉ vào cái bàn, giáo viên nói : - This desk is made of wood.
Chỉ vào hộp phấn, giáo viên nói: - It is made of paper
3
Chỉ vào đôi giày, giáo viên nói : - These shoes are made of
leather.
b. Giới thiệu yếu tố ngôn ngữ: Ở bước này, giáo viên ghi ví dụ lên
bảng, sau đó phân tích hiện tượng ngôn ngữ, sự giống và khác nhau về
ý nghĩa và cấu trúc của các ví dụ. Tốt hơn hết là gợi ý (elicit) để học
sinh phân tích và nói ra hình thức của cấu trúc. Nếu cần giáo viên có
sinh luyện tập dưới sự kiểm soát chặt chẽ của giáo viên để đảm bảo
4
học sinh nói đúng cấu trúc ngữ pháp. Do vậy, giáo viên chú trọng đến
sự chính xác (accuracy) và sửa chữa các lỗi sai, đặc biệt là các lỗi liên
quan đến chủ đề ngữ pháp đang dạy. Thời gian giáo viên nói (TTT)
chiếm khoảng 40% do giáo viên phải hướng dẫn, làm mẫu, điều khiển
lớp học và gợi ý, sửa sai cho học sinh. Giai đoạn luyện tập giúp học
sinh có cơ hội sử dụng ngôn ngữ vừa được giới thiệu dưới sự hướng
dẫn của giáo viên để nắm vững cấu trúc ngữ pháp và hiểu thêm ý nghĩa
của nó. Trước đây giai đoạn này chủ yếu là những bài tập một chiều.
Tuy nhiên, giáo viên có thể đưa vào những hoạt động giao tiếp
(communicative activities) để học sinh được luyện tập nhiều hơn và bài
tập mang tính thực tiễn hơn, đồng thời những bài tập này, nếu được
thực hiện tốt, sẽ giúp cho những hoạt động trên lớp lí thú hơn và thực
tế hơn.
Bài luyện tập thường do giáo viên điều khiển và lớp học luyện tập
bằng cách nói đồng thanh, hoặc từng cá nhân học sinh, hoặc từng cặp
đứng lên lập lại. Như vậy bài luyện tập thường mang tính máy móc
(mechanical drill), thiếu tính giao tiếp và thường tập trung nhiều vào
hình thức ngữ pháp.
Ví dụ: Teacher : Nam had better get up early
Student(s): Nam had better get up early
Teacher : come to class on time
Student(s): Nam had better come to class on time
Teacher : revise his lessons
Student(s): Nam had better revise his lessons
Teacher : blap the bue
Student(s): Nam had better blap the bue
Thế mạnh của bài luyện tập này là học sinh yếu có thể tham gia