Trờng thcs Ngữ văn 7
Tuần 27 Tiết 97 Ngày soạn:22/2/2009
Văn bản
ý nghĩa văn chơng
(Hoài Thanh)
A. Mục tiêu
- Giúp HS hiểu đợc quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và
công dụng của văn chơng trong lịch sử loài ngời.
- Giáo dục lòng say mê học tập văn chơng.
- Rèn luyện kĩ năng lập luận, biểu cảm.
B. Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài, tham khảo SGV.
- HS: Soan bài theo hệ thống câu hỏi.
C. Tiến trình dạy - học:
- Tổ chức lớp:
- KTBC:? Nhận xét về cách nghị luận trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ ?
- Bài mới:
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả Hoài Thanh ?
? Nêu xuất xứ của văn bản ?
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả.
- Hoài Thanh (1909 -1982), là nhà phê bình văn
học xuất sắc.
- Năm 2000, ông đợc Nhà nớc phong tặng giải
thởng HCM.
2. Tác phẩm.
- Viết 1936 trích trong Thi nhân Việt Nam
- Gv hớng dẫn, đọc mẫu, gọi hs đọc
tiếp.
? Giải thích các từ khó ?
? Em có nhận xét gì về kết luận này
a. Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng
- Câu chuyện tiếng khóc của thi sĩ trớc con chim
sắp chết.
=> Văn chơng xuất hiện khi con ngời có cảm xúc
mãnh liệt trớc cuộc sống: niềm xót thơng, tình
cảm yêu mến, quý trọng cái đẹp trong cuộc sống
- Nhân ái là nguồn gốc chính của văn chơng
- Văn chơng sáng tạo ra sự sống, phản áng đời
sống, làm đời sống trở nên tốt đẹp, sự sáng tạo ấy
bắt nguồn từ cảm xúc yêu thơng của nhà văn
( Những câu hát về tình cảm gia đình, tình yêu
quê hơng đất nớc...)
- Quan điểm đó hoàn toàn đúng nhng cha đủ.
_____________________________________________________________________________________________________________________________________________
Trờng thcs Ngữ văn 7
của tác giả?
? Tìm câu văn nói về vai trò của văn
chơng ?
? Bên cạnh đó tác giả còn tin vào sức
mạnh nào của văn chơng?
- VD: Tắt đèn của NTT, Vợ chồng
A Phủ của Tô Hoài.
? Bàn về cộng dụng của văn chơng tác
giả giúp ta hiểu thêm văn chơng có ý
nghĩa sâu sắc gì?
b. Vai trò, công dụng của văn chơng
- Một ngời hàng ngày...
- Văn chơng gây cho ta những tình cảm...
=> Văn chơng khơi gợi cảm xúc cao thợng mở
- Ôn tập nội dung kiến thức phần văn bản từ bài 18 đến bài 24.
- Chú ý rèn luyện cách viết đoạn văn, bài văn.
________________________________________
Tuần 27 Tiết 98 Ngày soạn:23/2/2009
Kiểm tra văn
A. Mục tiêu:
- Đánh giá việc nắm bắt kiến thức văn học của hs từ đầu học kì II đến nay.
- Rèn kĩ năng tích hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận.
- Giáo dục hs ý thức trung thực, tự giác, độc lập trong khi làm bài kiểm tra.
B. Chuẩn bị:
Gv: Đè bài, đáp án, biểu điểm.
Hs: Ôn tập các văn bản đã học.
C. Tiến trình dạy học:
* ổn định tổ chức.
* Kiểm tra.
* Bài mới:
I. Đề bài
A. Trắc nghiệm: Đọc kĩ các câu hỏi sau và trả lời theo yêu cầu các câu hỏi cụ thể.
Câu 1: Em hiểu thế nào là tục ngữ ?
_____________________________________________________________________________________________________________________________________________
Trờng thcs Ngữ văn 7
A. Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.
B. Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân ta về mọi mặt.
C. Là một thể loại văn học dân gian.
D. Cả 3 phơng án trên.
Câu 2: Câu Chuồn chuồn bay thấp thì ma, Bay cao thì nắng bay vừa thì râm thuộc thể
loại văn học dân gian nào ?
A. Thành ngữ. B. Tục ngữ. C. Ca dao. D. Vè.
Câu 3: Câu tục ngữ Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
khẳng định sức mạnh của tinh thần đoàn kết, điều đó đúng hay sai ?
A. Giản dị trong đời sống. B. Giản dị trong quan hệ với mọi ngời.
C. Giản dị trong lời nói và bài viết. D. Tất cả ABC.
b . Tự luận:
Câu 1: Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim nh thế nào ?
Từ đó em rút ra đợc bài học gì từ câu tục ngữ này?
Câu 2: Qua phần đọc hiểu văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ, em hãy viết một đoạn
văn ngắn chứng minh cho luận điểm Bác Hồ sống thật giản dị ?
II. Đáp án Biểu điểm.
a. Trắc nghiệm: ( 4 điểm )
Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm.
Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
_____________________________________________________________________________________________________________________________________________
Trờng thcs Ngữ văn 7
Đáp án D B A A+2(B) A Bố cục D D
B . Tự luận: ( 6 điểm )
Câu 1: ( 2 điểm )
- Nghĩa: kiên trì, nhẫn nại thì việc khó đến đâu cũng làm đợc. ( 1 điểm )
- Bài học: phải có ý chí bền bỉ trong công việc và trong cuộc sống. ( 1 điểm )
Câu 2: ( 4 điểm )
- Nêu đợc các luận cứ, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng chính xác, lập luận lôgíc:
* Tác phong sinh hoạt (1.5 điểm ):
+ Bữa cơm của Bác.
+ Cái nhà sàn nơi Bác ở.
* Trong quan hệ với mọi ngời (1.5 điểm ):
+ Viết th cho đồng chí.
+ Nói chuyện với các cháu miền Nam.
+ Thăm nhà tập thể của công nhân.
+ Đặt tên cho những ngời phục vụ.
- Trình bày khoa học, diễn đạt rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả (1
điểm)
_____________________________________________________________________________________________________________________________________________
Trờng thcs Ngữ văn 7
? Vậy câu bị động có những kiểu nào?
- GV: đa câu mẫu
? Câu trên có thể xem là có cùng một
nội dung miêu tả với hai câu 1a và 1b
không(khác ở kiểu câu).
? Vậy có cách nào chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị động?
? Những câu a, b có phải là câu bị động
không.
? Muốn chuyển đổi câu chủ động thành
câu bị động ta làm ntn?
? Chuyển đổi câu chủ động thành hai
câu bị động dới hai dạng khác nhau?
Chuyển đổi câu
- Đều là câu bị động.
* Khác nhau:
- Câu a có dùng từ đợc.
- Câu b không dùng từ đợc.
=> Câu bị động( 2 kiểu): - Có đợc , bị
- Không có đợc , bị
Ngời ta đã hạ cánh màn điều treo ở đầu
bàn thờ ông vải xuống từ hôm hoá vàng.
- Giống nhau ở nội dung nhng khác là câu
chủ động.
+ Chuyển từ chỉ đối tợng của hành động lên
đầu câu; thêm bị, đợc.
+ Chuyển từ chỉ đối tợng của hành động lên
đầu câu, biến từ chỉ chủ thể của hành động
thôn đã bị trào lu đô thị hoá thu hẹp.
- Sự khác biệt giữa thành thị với nông
thôn đã đợc trào lu đô thị hoá thu hẹp.
=> Câu bị động dùng đợc có hàm ý đánh
giá tích cực về sự việc đợc nói đến trong
_____________________________________________________________________________________________________________________________________________