Văn 7, tuần 22, chi tiết - Pdf 56

Trờng thcs Ngữ văn 7
Tuần 22 - Tiết 79 Ngày soạn: 12/01/2009
Tập làm văn
đặc điểm của văn bản nghị luận
A. Mục tiêu.
- Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với
nhau.
- Rèn kĩ năng làm văn nghị luận.
- Có ý thức trình bày một vấn đề có lí lẽ, dẫn chứng.
B. Chuẩn bị:
- GV: Sgk, Sgv, giáo án, tài liệu.
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy - học
- Tổ chức.
- KTBC:
? Thế nào là văn nghị luận? Văn nghị luận viết ra để làm gì ?
- Bài mới.
Cho HS đọc lại bài văn: Chống nạn thất
học của Bác Hồ.
? Luận điểm chính của bài văn viết là gì?
? Luận điểm đó thể hiện ở những câu nào.
và đợc cụ thể hoá ở câu nào?
? Luận điểm phụ là luận điểm nào?
? Luận điểm đóng vai trò gì trong văn nghị
luận?
? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm
phải đạt yêu cầu gì?
? Vậy em hiểu ntn là luận điểm trong bài
văn nghị luận?
I. Luận điểm, luận cứ và lập luận
1.Luận điểm

- Tại sao phải chống nạn thất học ?
- Muốn chống nạn thất học phải làm nh thế
nào ?
- Xác thực, là lẽ phải thì mới đợc đồng tình.
Trờng thcs Ngữ văn 7
? Vậy luận cứ là gì? Luận cứ trả lời câu
hỏi nào?
* Ghi nhớ (ý 3)
- HS đọc sgk.
? Thế nào là lập luận.
? Nêu cách trình bày luận cứ trong đoạn
văn?
? Nhận xét của em về cách trình bày đó?
? Vậy lập luận là gì?
3.Lập luận
* Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ
sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận cứ.
* Trình tự sắp xếp:
- Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học.
- Chống nạn thất học để làm gì.
- Nêu ý kiến chống nạn thất học.
- Cách làm để chống nạn thất học.
=> Hợp lí , lô gíc, tăng sức thuyết phục
* Ghi nhớ (ý 4)
HS đọc lại văn bản.
? Tìm luận điểm trong bài văn?
? Chỉ ra luận cứ, luận điểm trong bài văn?
? Một bài văn nghị luận phải có các yếu tố
nào ? (D)
II- Luyện tập

Tuần 22 - Tiết 80 Ngày soạn: 13/01/2009
Tập làm văn
đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
A. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Làm quen với các đề văn nghị luận, thấy cách tìm hiểu đề, cách lập ý cho bài văn nghị
luận.
- Biết cách tìm hiểu đề, lập ý khi làm văn nghị luận.
- Có ý thức làm dàn bài khi viết hoặc nói.
B. Chuẩn bị:
- GV: Sgk, Sgv, giáo án, tài liệu.
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi sgk
C. Hoạt động dạy và học:
- Tổ chức.
- KTBC: ? Em hãy nêu đặc điểm của luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn nghị luận?
- Bài mới.
- Đọc các đề văn sgk
? Các đề văn nêu trên có thể xem là đề bài,
đầu đề đợc không? Vì sao?
? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là
đề văn nghị luận?
? Nếu đề không có lệnh thì làm nh thế nào?
? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với
việc làm văn?
? Vậy em hiểu ntn về đề văn nghị luận?
I. Tìm hiểu đề văn nghị luận
1.Nội dung và tính chất của đề văn nghị
luận
a. Ví dụ.
- Lối sống giản dị của Bác Hồ

hay phủ định?
? Giọng điệu của bài phải có tính chất ntn
đẻ bài thuyết phục
? Đề này đòi hỏi ngời viết phải làm gì?
? Vậy khi tìm hiểu đề văn nghị luận cần
phải trả lời cho những câu hỏi nào.
? Vậy yêu cầu của việc THĐ văn nghị luận
là gì?
- Đối tợng, phạm vi: Mọi ngời, đặc biệt là hs
chúng ta.
- T tởng: Khẳng định: kiêu căng tự phụ là thói
xấu
- Tính chất: Khuyên nhủ
- Bày tỏ t tởng của mình về vấn đề: lòng tự
phụ, đồng tình với ý kiến của vấn đề.
+ Xác định vấn đề, phạm vi, tính chất của bài.
c. Ghi nhớ 2
? Em có tán thành với ý kiến trên không?
? Luận luận điểm chính là gì?
? Luận luận điểm trên có thể triển khai
bằng những luận điểm cụ thể nào ?
II. Lập dàn ý cho bài văn nghị luận
Đề bài: Chớ nên tự phụ.
1.Xác lập luận điểm
- Luận điểm chính: Chớ nên tự phụ
- Luận điểm phụ:
+ Không nên tự cho mình là giỏi, là tốt hơn
ngời
+ Tính tự phụ gây tác hại cho chính mình và cả
mọi ngời.

- Vấn đề cần nghị luận: Sách là bạn lớn của
con ngời.
- Phạm vi đối tợng: mọi ngời
- Tính chất: khuyên nhủ
* Lập ý:
+ Luận điểm chính:
- Sách là ngời bạn lớn
- Sách thoả mãn nhu cầu tinh thần, phát triển
trí tuệ, tâm hồn,
+ Luận điểm phụ:
Trờng thcs Ngữ văn 7
điểm chính trên?
? Vấn đề trên cần đợc lập luận bằng những
lí lẽ và dẫn chứng nh thế nào ?
? Nêu cách trình bày các luận điểm, lí lẽ và
dẫn chứng nêu trên?
- Sách giúp học tập, rèn luyệnk hàng ngày
- Mở mang trí tuệ, vơn ra thế giới
- Nối liền: quá khứ - hiện tại - tơng lai
- Đồng cảm, chia sẻ
- Th giãn, giải trí
- Cần biết cách chọn, đọc, giữ sách
+ Luận cứ:
- Con ngời không thể sống mà không có bạn
- Ngời bạn lớn nhất là sách
- Sách: giúp ta hiểu biết, dạy làm ngời, bồi đắp
tâm hồn, nuôi dỡng ớc mơ,
+ Lập luận:
- Kỉ niệm ngời bạn
- Tại sao sách đợc coi là ngời bạn lớn

VN 1951


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status