Văn 7, tuần 21, chi tiết - Pdf 56

_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Tuần 21 - Tiết 76 Ngày soạn:05/01/2009
tìm hiểu chung về văn nghị luận
(Tiếp theo)
A.Mục tiêu
- Nắm đợc đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
- Nắm đợc bố cục bài văn nghị luận .
- Rèn luyện kĩ năng phát hiện, phân tích.
B. Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu
- HS: Xem trớc hệ thống bài tập
C. Tiến trình dạy - học
- Tổ chức.
- KTBC:? Thế nào là văn nghị luận? Văn nghị luận thờng gặp ở các dạng nào?
- Bài mới:
HS đọc bài tập: Cần tạo ra thói quen tốt
trong đời sống xã hội.
? Đây có phải là văn nghị luận không. Vì
sao?
? Tác giả đề xuất ý kiến gì? Những dòng,
câu văn nào thể hiện ý kiến đó?
? Để thuyết phục ngời đọc, tác giả nêu ra
những lí lẽ và dẫn chứng nào?
? Vấn đề mà bài viết đặt ra em thấy có cần
thiết trong cuộc sống không? Em có tán
thành với ý kiến của bài viết không? Vì sao.
II. Luyện tập
Bài 1:
- Trong bài tuy có kể một số thói quen xấu nh-
ng thực chất là văn nghị luận.
- Nhan đề bài nghị luận: Cần tạo ra thói quen

điểm trong bài viết.
- GV: Uốn nắn, sửa chữa.
Bài 4:
- Bài văn: Hai biển hồ
- Văn bản thuộc thể loại nghị luận: Có kể về
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
nghị luận?
? Mục đích của văn bản là gì?
? Vậy hình ảnh hai biển hồ có ý nghĩa gì?
? Trong các trờng hợp sau đây, trờng hợp
nào cần dùng văn nghị luận để biểu đạt ? Vì
sao ?
A.Nhắc lại một kỉ niệm về tình bạn.
B.Giới thiệu về ngời bại của mình.
C.Trình bày quan điểm về tình bạn.
hai câu chuyện hai biển hồ ở Pa-le-xti nhng
đều nhằm mục đích nêu lên một t tởng, một
quan điểm: cuộc sống cần phải biết sẻ chia,
rộng mở, không chỉ giữ riêng cho mình.
- Đoạn 1, 2: Nêu dẫn chứng về hai biển hồ.
- Đoạn 3, 4: Nêu luận điểm.
- Hai biển hồ -> 2 cách sống của con ngời.
Bài tập bổ sung
Đáp án: C
Vì: - Đáp án A và B sử dụng văn kể chuyện và
miêu tả.
- Đáp án C, ngời viết phải có luận điểm, lí
lẽ, dẫn trình bày cho ngời đọc và ngời nghe về
tình bạn.

_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
GV cho HS nắm qua về chủ đề của những
câu tục ngữ trong bài.
I.Tìm hiểu chung
Đây là những câu tục ngữ nêu kinh nghiệm
của dân gian về con ngời và xã hội, mang
những bài học cho con ngời về cách ứng xử
trong cuộc sống.
GV hớng dẫn HS đọc văn bản, kiểm tra việc
đọc chú thích.
? Em hãy phân loại những câu tục ngữ
trong bài thành các chủ đề chính?
II. Đọc - hiểu văn bản
1.Đọc và chú thích
- Chú ý cách ngắt nhịp.
2. Bố cục
- Câu1, 2, 3: nói về phẩm chất, giá trị của con
ngời.
- Câu 4, 5, 6: nói về việc học tập, tu dỡng.
- Câu 7, 8, 9: nói về quan hệ ứng xử.
Cho HS nhắc lại cách giải thích từ mặt.
? Câu tục ngữ dùng nghệ thuật gì. Nêu nội
dung, ý nghĩa của nó (đề cao giá trị của ai)?
? Bài học mà câu tục ngữ nêu lên là gì.
? Trong đời sống hiện nay, em thấy có
những việc làm hoặc biểu hiện nào chứng tỏ
tác dụng câu tục ngữ?
3.Phân tích
a.Những kinh nghiệm và bài học về phẩm

- 2 vế đối xứng, ý trong mỗi vế đối lập ->
Nhấn mạnh sạch và thơm
- Cho dù thiếu thốn về vật chất nhng vẫn phải
giữ phẩm giá trong sạch.
- Hãy biết giữ gìn nhân phẩm. Dù trong bất kì
cảnh ngộ nào cũng không để nhân phẩm bị
hoen ố.
- Chết trong còn hơn sống đục
? Câu tục ngữ có mấy vế. Từ nào đợc lặp đi
lặp lại?
? Phân tích nghĩa của hai vế đầu, hai vế
cuối?
? Cho HS tìm những câu tục ngữ khác có
cùng nội dung?
b.Những kinh nghiệm và bài học về việc học
tập, tu dỡng
Câu 4
- 4 vế, từ học đợc lặp lại: nhấn mạnh việc học
toàn diện, tỉ mỉ.
+ Hai vế đầu: học cách ăn, cách nói.
+ Hai vế cuối: học để biết làm mọi thứ cho
khéo tay.
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
+ Ăn trông nồi, ngồi trông hớng.
+ Lời nói chẳng mất tiền mua
? Bài học rút ra.
?Tìm hiểu theo hớng dẫn SGK.
* Con ngời cần phải học để mọi hành vi ứng
xử chứng tỏ mình là ngời lịch sự, học để biết

? Nêu những nét tiêu biểu về nghệ thuật của
các câu tục ngữ vừa học?
? ý nghĩa của các câu tục ngữ là gì?
? Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc
trái nghĩa với những câu tục ngữ trong bài
học.
- Đồng nghĩa: kí hiệu là (1)
- Trái nghĩa: kí hiệu là (2)
? Tục ngữ về con ngời và xã hội đợc hiểu
theo những nghĩa nào ?
4.Tổng kết
- So sánh (1, 6, 7), hình ảnh ẩn dụ (8, 9), hàm
súc (2, 3, 4, 8, 9).
- Tôn vinh con ngời, là bài học về cách sống,
cánh ứng xử.
III. Bài tập
Bài tập 1 sgk
VD:
- Ngời sống đống vàng (1)
- Uống nớc nhớ nguồn (1)
- Trọng của hơn ngời (2)
- Ăn cháo đá bát (2)
Bài tập bổ sung
A.Cả nghĩa đen và nghĩa bóng
B.Chỉ hiểu theo nghĩa đen
C.Chỉ hiểu theo nghĩa bóng
D.Cả A, B, C
D.Củng cố - Hớng dẫn
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ, nắm đợc nội dung và nghệ thuật.
- Soạn bài: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.

2.Nhận xét:
Ví dụ 1:
- Câu b có thêm từ chúng ta -> Làm chủ
ngữ:
- Câu a vắng CN
- Chúng ta, ngời Việt Nam
- Câu tục ngữ đa ra lời khuyên cho mọi ngời
hoặc nêu 1 nhận xét chung về đặc điểm của
ngời Việt Nam
Ví dụ2:
- Câu a: lợc bỏ thành phần VN: đuổi theo nó.
- Câu b: lợc bỏ cả thành phần CN và VN:
Ngày mai tớ đi Hà Nội.
- Làm cho câu ngắn gọn hơn nhng vẫn đảm
bảo đợc lợng thông tin truyền đạt.
? Khi nói hoặc viết ta có thể lợc bỏ một số
thành phần câu không. Mục đích của việc l-
ợc bỏ này?
3. Ghi nhớ:
- HS đọc SGK trang 15.
- Đọc ví dụ sgk.
? Những câu in đậm dới đây thiếu thành
phần nào?
? Có nên rút gọn câu nh vậy không. Vì sao
? Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ
trong câu trên.
HS đọc đoạn đối thoại giữa hai mẹ con.
? Câu trả lời của ngời con có lễ phép
II. Cách dùng câu rút gọn
1.Ví dụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status