ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------
HÁN THỊ PHƯƠNG NGA
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ PHẨM NHUỘM TRONG NƯỚC
BẲNG VẬT LIỆU TITAN OXIT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI
CHUYỂN TIẾP MANG TRÊN CHẤT MANG SEPIOLITE
Chuyên ngành : Hóa Môi trường
Mã số
: 62440120
DỰ THẢO LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Nguyễn Tiến Thảo
2. GS. TS. Nguyễn Văn Nội
HÀ NỘI – 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả được đưa ra trong luận án là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử
dụng và chưa từng công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả
Hán Thị Phương Nga
H2O2
Hiđro peoxit (30% trong nước)
HT
Hydrotalcite
Hydrotalcite
COD
Nhu cầu oxi hóa học
Chemical oxygen demand
LDHs
Vật liệu hai lớp hydroxit
Layer double hydroxit
SEM
Kính hiển vi điện tử quét
Scanning electron microscope
TEM
Phổ nhiễu xạ tia X
X - ray diffraction
SEM
Ảnh hiển vi điện tử quét
Scanning Electron Microscope
TEM
Ảnh hiển vi điện tử truyền qua
Transmission electron microscopy
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CÁC VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................3
1.1 PHẨM NHUỘM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHỨA PHẦM MẦU.........................................................3
1.1.1 Phẩm màu rhodamine B.......................................................................................................4
1.1.2 Ô nhiễm nước thải chứa phẩm màu và phương pháp xử lý...............................................6
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XỬ LÝ PHẨM MẦU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC.....................10
1.2.1 Trên thế giới........................................................................................................................10
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước......................................................................................12
1.3.VẬT LIỆU XÚC TÁC TITAN TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI.................................................................15
1.3.1 Titan(IV) oxit.......................................................................................................................15
1.3.2 Vật liệu phức hợp chứa titan hydroxit...............................................................................18
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................43
3.1 DÃY XÚC TÁC THỨ NHẤT: TITAN OXIT/SEPIOLITE......................................................................43
3.1.1 Nghiên cứu đặc trưng xúc tác............................................................................................43
3.1.2 Khả năng xử lý phẩm mầu rhodamine B trong nước trên TiO2/sepiolite........................48
3.2 DÃY XÚC TÁC THỨ HAI: PHỨC HỢP TITAN HYDROXIT...............................................................52
3.2.1 Hệ xúc tác titan-kẽm hydroxit............................................................................................53
3.2.2 Oxi hóa rhodamine B trên xúc tác phức hợp titan – kẽm hydroxit...................................61
3.3 DÃY XÚC TÁC PHỨC HỢP OXIT TITAN-KẼM/SEPIOLITE.............................................................77
3.3.1 Tổng hợp và đặc trưng dãy xúc tác phức hợp Ti-Zn-OH/sepiolite....................................77
3.3.2 Oxi hóa rhodamine B trên xúc tác phức hợp titan – kẽm/sepiolite..................................81
KẾT LUẬN....................................................................................................90
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.......92
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................1
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thế oxi hóa của một số cặp oxi hóa/khử......................................12
Bảng 2.1 Hóa chất sử dụng...........................................................................31
Bảng 2.2 Thành phần từng mẫu xúc tác thứ hai........................................32
Bảng 2.3 Dãy xúc tác thứ ba titan-kẽm/sepiolite........................................33
Bảng 3.1 Công thức dự kiến của các mẫu xúc tác kẽm-titan hydroxit.....53
Bảng 3.2 Các thông số mạng tinh thể của các mẫu Zn-Ti hydroxit..........54
Bảng 3.3 Hiệu suất xử lý RhB trên xúc tác Ti-Zn-OH/sepiolite................85
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Công thức cấu tạo của rhodamine B..............................................4
Hình 3.10 Giản đồ nhiễu xạ tia X của dãy xúc tác phức hợp titan-kẽm
hydroxit với tỉ lệ Ti/Zn khác nhau...............................................................54
Hình 3.11 Kết quả phổ UV-Vis chất rắn các mẫu Zn-Ti hydroxit............56
Hình 3.12 Phổ hồng ngoại của dãy xúc tác phức hợp titan-kẽm hydroxit
với tỉ lệ Ti/Zn khác nhau...............................................................................57
Hình 3.13 Ảnh SEM (A-C) và ảnh TEM (D) của xúc tác titan-kẽm
hydroxit..........................................................................................................58
Hình 3.14 Phổ EDS của các mẫu vật liệu titan – kẽm hydroxit................59
Hình 3.15 Đường hấp phụ - giải hấp nitơ của 2 mẫu xúc tác....................60
Hình 3.16 Dữ liệu hấp phụ rhodamine B trên 2Ti-5Zn theo hấp phụ
Langmuir........................................................................................................62
Hình 3.17 Phản ứng oxi hóa mất mầu rhodamine B trong điều kiện chiếu
sáng và bóng tối trên các xúc tác tổng hợp (20 mg/L RhB, 0,3 g xúc tác,
nhiệt độ phòng, pH = 6)................................................................................63
Hình 3.18 Phổ UV-vis của dung dịch RhB trong quá trình phản ứng oxi
hóa mất mầu RhB bằng oxi không khí mẫu trắng (không có xúc tác)
trong điều kiện chiếu sáng (20 mg/L RhB, 0,3 g xúc tác, nhiệt độ phòng,
pH = 6)............................................................................................................64
Hình 3.19 Phổ UV-vis của dung dịch RhB trong quá trình phản ứng oxi
hóa mất mầu RhB bằng oxi không khí trên mẫu xúc tác 1Ti-5Zn trong
điều kiện chiếu sáng (20 mg/L RhB, 0,3 g xúc tác, nhiệt độ phòng, pH = 6)
.........................................................................................................................65
Hình 3.20 Ảnh hưởng của tỉ lệ Ti/Zn đến hoạt tính xúc tác Ti-Zn hydroxit
đối với phản ứng oxi hóa mất mầu rhodamine B trong điều kiện chiếu
sáng (20 mg/L RhB, 0,3 g xúc tác, nhiệt độ phòng, pH = 6).......................66
Hình 3.21 Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác đến độ mất mầu RhB trên
xúc tác 0,5Ti-5Zn trong điều kiện chiếu sáng (20 mg/L RhB, nhiệt độ
phòng, pH = 6)...............................................................................................68
Langmuir........................................................................................................82
Hình 3.36 Hoạt tính xúc tác MTS-10 trong điều kiện chiếu xạ và bóng tối
đối với sự mất mầu RhB (100 mg/L RhB, 0,3 g xúc tác, nhiệt độ phòng,
tác nhân oxi không khí, pH = 6)...................................................................83
Hình 3.37 Phổ Uv-vis của rhodamine B trong nước thay đổi theo thời
gian xử lý với xúc tác MTS-10 dưới anh sáng (A) và bóng tối (B) (100
mg/L RhB, 0,3 g xúc tác, tác nhân oxi không khí, pH = 6)........................84
Hình 3.38 Ảnh hưởng của hàm lượng titan-kẽm hydroxit mang trên chất
mang đến sự mất mầu RhB (100 mg/L RhB, 0,3 g xúc tác, nhiệt độ phòng,
tác nhân oxi không khí, pH = 6, chiếu sáng bằng bóng đèn 20 W)...........85
Hình 3.39 Ảnh hưởng của lượng xúc tác MTS-10 (A) và MST-15 (B) đến
sự mất mầu RhB (100 mg/L RhB, 0,3 g xúc tác, nhiệt độ phòng, pH = 6,
tác nhân oxi không khí, chiếu sáng bằng bóng đèn 20 W).........................86
Hình 3.40 Ảnh hưởng nồng độ RhB ban đầu đến hoạt tính xúc tác MTS15 (0,3 g xúc tác, nhiệt độ phòng, pH = 6, tác nhân oxi không khí, chiếu
sáng bằng bóng đèn 20 W)............................................................................87
Hình 3.41 Ảnh hưởng của pH dung dịch phản ứng đến hoạt tính xúc tác
MTS-10 (100 mg/L RhB, 0,3 g xúc tác, nhiệt độ phòng, pH = 6, tác nhân
oxi không khí, chiếu sáng bằng bóng đèn 20 W)........................................88
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu là vấn đề nóng mang tính
toàn cầu chứ không giới hạn trong biên giới của một quốc gia nào. Cùng với sự phát
triển công nghiệp và quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh ở Việt nam khiến cho nước
thải công nghiệp, dân sinh đã và đang gây ra ô nhiễm môi trường nước nếu như
không được xử lý thận trọng. Cũng như các nước đang phát triển khác, vấn đề ô
nhiễm môi trường ở Việt Nam chưa được quan tâm đúng mực từ khâu lập kế hoạch,
thiết kế quy trình vận hành sản xuất, hậu xử lý nước thải, khí thải. Bài học nước thải
phát triển hệ xúc tác phức hợp chứa titan và các kim loại chuyển tiếp khác phân tán
trên chất mang có diện tích bề mặt lớn để thực hiện quá trình oxy hóa rhodamine B
trong nước. Do đó, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu xử lý
phẩm nhuộm trong nước bằng vật liệu oxit titan và một số kim loại chuyển tiếp
mang trên chất mang sepiolite”.
2
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CÁC VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 PHẨM NHUỘM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHỨA PHẦM MẦU
Phẩm nhuộm hữu cơ ra đời gắn liền với ngành công nghiệp dệt may ngay từ
những ngày đầu tiên con người sản xuất tơ sợi. Khoảng năm 2600 trước Công
nguyên thuốc nhuộm đã được sử dụng ở Trung Quốc. Từ những năm 200 trước
Công nguyên nghề nhuộm đã phát triển rất mạnh ở Ai Cập. Những loại thuốc
nhuộm đầu tiên có nguồn gốc từ động vật và thực vật dễ dàng phân hủy trong nước.
Đến thế kỷ 17 con người mới bắt đầu tạo ra được những loại phẩm nhuộm
tổng hợp đầu tiên. Năm 1630, Drebbel, nhà hoá học người Hà Lan điều chế được
một loại phẩm nhuộm màu đỏ chiết từ một loại côn trùng kết hợp với kim loại thiếc.
Tuy nhiên loại phẩm màu hoá học được biết đến sớm nhất là phẩm màu xanh Pruss,
tạo ra khi cho muối sắt(III) tác dụng với phức kali feroxianua (K 4[Fe(CN)6]). Năm
1834 Runge, nhà hoá học Đức khi chưng cất hắc ín đã phát hiện một màu xanh
sáng, đây là tiền đề khoa học đầu tiên để 22 năm sau chúng ta biết anilin là một
thành phần cơ bản của thuốc nhuộm.
Đến giữa thế kỷ 19, con người mới bắt đầu tổng hợp được nhiều loại phẩm
nhuộm khác nhau dựa theo các hợp chất mầu có sẵn trong tự nhiên. Loại thuốc
nhuộm đầu tiên có “màu hoa cà” (anilin) do William Herry Perkin (người Anh)
tổng hợp được trong khi đang nghiên cứu chữa trị bệnh sốt rét và đưa ông trở
thành ông tổ của ngành phẩm mầu dệt nhuộm sơ khai. Trong những thập kỷ sau
này, nhiều loại phẩm nhuộm đã được tổng hợp, trong đó, thuốc nhuộm azo là
4
g/L). Trong điều kiện tự nhiên, rhodamine B tồn tại lâu dài trong nước và khó phân
hủy bởi các tác nhân sinh hóa. Rhodamine B tan trong dung dịch nước và rượu
etylic có màu đỏ ánh xanh nhạt phát huỳnh quang màu đỏ mạnh, đặc biệt rõ trong
các dung dịch loãng. Dung dịch rhodamine B hấp thụ cực đại với ánh sáng có λ
trong giải từ 554 đến 300 nm. Tuy nhiên, độ tan của rhodamine B trong axit acetic
có thể đạt đến 30% thể tích, tương đương khoảng 400 g/L. Dung dịch rhodamine B
hấp phụ trên nhựa nên chỉ có thể lưu giữ trong các thiết bị chứa bằng thủy tinh .
c) Tính chất sinh học
Rhodamine B gây độc cấp và mãn tính, dị ứng mẩn ngứa da, mắt, gây ho,
ngứa cổ, khó thở, đau ngực nếu xâm nhập vào cơ thể sống qua đường hô hấp. Nếu
thâm nhập qua đường tiêu hóa, rhodamine B có thể làm cho người bị nôn mửa, suy
hại gan và thận. Khi tích tụ trong cơ thể sống gây tác hại gan, thận, hệ sinh sản, hệ
thần kinh cũng như có thể là tác nhân gây ra các bệnh liên quan đến ung thư
[17,21]. Nguy hiểm hơn, khi rhodamine B đi vào cơ thể sống sẽ chuyển hóa thành
amin thơm tương ứng có phần độc hại hơn rhodamine B, sản sinh và phát triển khối
u dạ dầy, tế bào ung thư. Tại đây rhodamine B và dẫn xuất của nó sẽ tác động mạnh
đến các quá trình sinh hóa của tế bào gây ung thư gan, vì gan là cơ quan nội tạng
đầu tiên lọc chất rhodamine B [29]. Các nghiên cứu gần đây còn phát hiện ra rằng
rhodamine B tác động phá vỡ cấu trúc ADN và nhiễm sắc thể khi đưa vào nuôi cấy
tế bào ảnh hưởng đến gen di truyền và nòi giống [24,19]. Do đó, ở góc độ sinh học,
rhodamine B là tác nhân gây độc hại trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng nếu thâm
nhập vào cơ thể sống qua chuỗi thức ăn tự nhiên. Việc nghiên cứu ảnh hưởng sinh
hóa của rhodamine B cũng như triển khai các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn,
giảm thiểu sử dụng là vấn đề cấp bách hiện nay của cộng đồng khoa học.
d) Ứng dụng
Hiện nay, ứng dụng thông dụng nhất là dùng rhodamine B để xác định tốc độ
và hướng của dòng chảy vận chuyển chất lỏng [22]. Ngoài ra, rhodamine B cũng
Với các tính chất lý hóa sinh nguy hại như trên, nước thải chứa phẩm mầu có
tác động trực tiếp đến hệ sinh thái và đời sống con người. Thực tế hiện nay cho thấy
tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu trong nước thải dệt nhuộm là do các hợp chất màu
hữu cơ bền, khó bị phân hủy sinh học như: phẩm xanh methylen, machite,
6
rhodamine B, phenol... Theo thống kê khoảng 12% tổng sản lượng thuốc nhuộm bị mất
trong quá trình sản xuất và 20% trong số này đi theo nguồn nước thải [38]. Trong quá
trình sản xuất hàng dệt nhuộm có sử dụng các nguyên liệu phụ gia, hóa chất và các loại
thuốc nhuộm khác nhau nên nước thải của ngành dệt nhuộm rất phức tạp, nó bao gồm
lượng lớn các chất phẩm màu và các chất hóa học được đưa thêm vào. Bên cạnh đó, trong
quá trình dệt nhuộm cũng thải ra các hóa chất khác như:
- Các tạp chất tách ra từ vải sợi như: dầu mỡ, các hợp chất chứa nitơ, các chất
bụi dính vào sợi (trung bình chiếm 6% khối lượng tơ sợi).
- Các hóa chất sử dụng trong công nghiệp dệt nhuộm như: hồ tinh bột, H 2SO4,
H2O2, NaOH, Na2CO3, các chất trơ, các chất ngấm, chất cầm màu, chất tẩy rửa.
Lượng hóa chất sử dụng đối với từng loại vải, từng loại màu là khác nhau và đi vào
nước thải qua từng công đoạn cũng khác nhau.
Nước thải dệt nhuộm luôn ẩn chứa tiềm tàng một lượng đáng kể các chất ô
nhiễm môi trường đất - nước. Tùy theo mặt hàng sản xuất và yêu cầu chất lượng sản
phẩm mà cơ sở chế tác sử dụng các kỹ thuật nhuộm cũng như các hóa chất trợ
nhuộm khác nhau. Do đó yêu cầu cấp thiết là phải xử lý chúng trước khi thải ra môi
trường bên ngoài. Một số phương pháp xử lý nước thải thường được áp dụng như:
phương pháp keo tụ, phương pháp sinh học, phương pháp lọc, hấp phụ, oxi hóa tăng
cường… Trong phần tiếp theo, chúng tôi tóm lược một số phương pháp nêu trên để
thấy được ưu nhược của từng cách thức trước khi đề xuất hướng xử lý thích hợp.
a) Phương pháp keo tụ
Đây là phương pháp vật lý thông dụng để xử lý nước thải dệt nhuộm và có
thể tiếp tục được xử lý thứ cấp. Các kỹ thuật lọc thông thường không xử lý được
các chất tan tốt nói chung và thuốc nhuộm nói riêng. Hơn nữa, phương pháp này có
một số nhược điểm như giá thành của màng và thiết bị lọc cao nhưng năng suất thấp
do bám bẩn màng lọc. Trong nhiều trường hợp, người ta còn phải tạo áp suất cho
dòng chất lỏng nhằm tăng hiệu quả quá trình lọc, gây tốn kém về kinh tế. Các chất
keo tụ cũng có thể bám dính làm hỏng màng lọc hay đòi hỏi phải xử lý tái sử dụng
màng sau một thời gian hoạt động.
d) Phương pháp hấp phụ
8
Phương pháp hấp phụ dựa trên các nguyên lý của kỹ thuật tách chất nhằm loại
bỏ các cấu tử tan trong nước. Ưu điểm của phương pháp là có khả năng làm sạch
nước ở mức độ cao, đáp ứng nhiều cấp độ chất lượng; quy trình xử lý đơn giản,
công nghệ xử lý không đòi hỏi thiết bị phức tạp; vật liệu hấp phụ có độ bền khá cao,
có khả năng tái sử dụng nhiều lần nên chi phí thấp nhưng lại đạt được hiệu quả xử
lý cao.
Trong thực tế, người ta không dùng đơn lẻ mà kết hợp các phương pháp xử lý
hóa lý, hóa học, sinh học, nhằm tạo nên một quy trình xử lý hoàn chỉnh. Một số ví
dụ của sự kết hợp trên:
- Keo tụ + xử lý sinh học + hấp phụ + oxy hóa tăng cường.
- Keo tụ + oxy hóa tăng cường + xử lý sinh học.
- Xử lý sinh học + keo tụ + hấp phụ.
- Oxy hóa tăng cường + keo tụ.
- Oxy hóa tăng cường + xử lý sinh học.
Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là chỉ chuyển chất màu từ pha
này sang pha khác; thời gian tiếp xúc dài ra tạo một lượng chất thải sau hấp phụ,
không xử lý triệt để chất ô nhiễm
e) Phương pháp oxi hóa tăng cường
lượng COD sau xử lý bước 1 giảm 25-30% và giảm 50-70% sau toàn bộ quá trình
xử lý. Lượng TOC hầu như giữ nguyên sau suốt quá trình xử lý bằng ozon bước 1
nhưng lại giảm 40-50% sau quá trình keo tụ. Độ màu giảm dần ở bước 1 và sau toàn
bộ quá trình độ màu giảm trên 60%.
b) Hệ xúc tác Fenton
Sevimli và cộng sự đã so sánh khả năng loại bỏ màu của nước thải dệt nhuộm
sử dụng ozon và fenton đối với thuốc nhuộm axit Red 337 và thuốc nhuộm hoạt tính
Reactive Orange 16. Với quy trình sử dụng tác nhân Fenton, pH có tác động và ảnh
hưởng khá mạnh, loại bỏ màu đạt 99% và COD đạt 82%. Trong khi đó với ozon, pH
10
ít có dấu hiệu và lượng ozon tiêu thụ tỉ lệ thuận với lượng COD và lượng màu cần
loại bỏ. Sự khử màu bằng ozon đạt 99% và khử COD đạt 9-17%. Tác giả cũng đưa
ra kết luận: quá trình oxy hóa bằng Fenton tốt hơn đạt hiệu quả cao hơn quá trình
oxy hóa bằng ozon.
c) Hệ xúc tác O3/H2O2 làm tác nhân oxy hóa
Các điều kiện của phản ứng oxy hóa bằng O 3/H2O2 cũng tương tự như quá
trình ozon hóa. Tác nhân O3/H2O2 có khả năng tạo ra gốc OH• nhiều hơn so với
ozon hóa. Do đó, khi sử dụng đồng thời tác nhân O 3 và H2O2 thì phản ứng sẽ nhanh
hơn và mạnh hơn khoảng 2 lần so với chỉ sử dụng ozon điều kiện tối ưu pH ở
khoảng 7,5 - 8 tỷ lệ O 3:H2O2 là 2:1 tính theo mol. Các phản ứng của quá trình ozon
hóa bằng O3/H2O2 được trình bày dưới đây
O3 + HO2- HO• + O2- + O2
2O3 + H2O2 2 HO• + 3O2
Wu và cộng sự đã sử dụng O3/H2O2 với các tỷ lệ khác nhau nhằm nâng cao
hiệu quả quá trình xử lý đối với các loại chất isopropyl alcohol (IPA), dimetyl
sunfoxit (DMSO) và N-metyl pyrolindon (NMP). Kết quả cho thấy lượng ozon như
nhau, trong đó IPA
2,07
2,8
0,94
0,68
0,59
Clo được đánh giá cao về hiệu quả xử lý ô nhiễm nhưng không được ưa dùng
trong xử lý phẩm nhuộm vì clo và hợp chất của nó là độc hại cho môi trường. Còn
O3 là chất oxi hóa rất mạnh có thể oxi hóa thuốc nhuộm trong nước mà không gây
ra sản phẩm ô nhiễm thứ cấp. O 3 ở pH < 5 thực hiện được các phản ứng oxi hóa
chọn lọc các loại thuốc nhuộm có liên kết π trong phân tử. Khi ở pH > 8, O 3 bị phân
hủy trong nước tạo thành các gốc tự do OH • phản ứng không chọn lọc với các chất
hữu cơ, oxi hóa thuốc nhuộm thành các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học thậm chí
đạt tới sản phẩm oxi hóa cuối cùng CO 2. Mặc dù O3 là chất oxi hóa tốt nhưng không
được sử dụng ở quy mô công nghiệp vì giá thành cao và khi thời gian sống của O 3
ngắn. Trong khi đó, oxy không khí và và H 2O2 là phổ biến hơn nhưng lại có thế oxi
hóa/khử chưa đủ cao để thực hiện phản ứng oxi hóa thuốc nhuộm bền. Do đó, các
quá trình oxy hóa sử dụng tác nhân oxy hóa này thường thực hiện trên các hệ xúc
tác dị thể, đặc biệt là các hệ xúc tác oxit kim loại chuyển tiếp phân tán trên chất
mang có diện tích bề mặt riêng lớn. Phần tiếp theo, chúng tôi trình bày các chất
mang hữu ích và một số hệ xúc tác điển hình đã và đang được nghiên cứu, áp dụng
để thực hiện quá trình oxy hóa xử lý phẩm mầu hữu cơ trong nước.
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu công bố sử dụng các hệ xúc tác,
chất hấp phụ khác nhau để xử lý phẩm mầu rhodamine B trong nước. Về cơ bản,
quang xúc tác bán dẫn đã được công nhận là một công nghệ hấp dẫn để xử lý ô
cách hiệu quả trên xúc tác TiO 2 pha tạp bởi coban kim loại. Tác giả Hồ Thị Tuyết
Trinh nghiên cứu quá trình hấp phụ RhB trên hệ vật liệu hạt nano oxit sắt từ trên
13