Giáo án ngữ văn lớp 8 - học kỳ ii - năm học 2008 - 2009
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....
Ngày dạy: 14 tháng 01 năm 2009 Tiết 75
Câu nghi vấn
A. mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu
khác.
- Nắm vững chức năng của câu nghi vấn: Dùng để hỏi.
- Có ý thức sử dụng đúng câu nghi vấn trong khi nói và viết.
B . chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên: + SGK, SGV, Bảng phụ.
+ Một số đoạn văn có sử dụng câu nghi vấn.
2. Học sinh: + Tìm hiểu về câu nghi vấn trong các bài học mà em biết.
+ Tìm hiểu nội dung bài học trong SGK.
C . tổ chức các hoạt động dạy và học.
C
1
. ổn định tổ chức lớp.
- GV kiểm tra sĩ số lớp và nêu yêu cầu của giờ học.
C
2
. Kiểm tra bài cũ.
? Nêu công dụng của dấu chấm hỏi?
C
3
. Tiến trình tổ chức dạy học bài mới.
I. Hoạt động 1- giới thiệu bài.
- Trong chơng trình học, chúng ta đã đợc học một số kiểu câu, trong giờ học ngày hôm
+Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm
không?
+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không
ăn khoai?
+Hay là u thơng chúng con đói quá.
- Đặc điểm:
+ Thể hiện ở dấu chấm hỏi.
+ từ ngữ nghi vấn: có không sao.
- Câu nghi vấn dùng để hỏi.
* Ghi nhớ. ( tự học trong SGK Tr.
11)
III. Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh luyện tập.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV gọi một em đọc các bài tập trong
bài tập 1. Yêu cầu các em khấc theo dõi
- Cho các em thảo luận và làm bài tập.
- Đọc bài tập
- Thảo luận và
làm bài tập.
II. Luyện tập.
Bài tập 1.
- Các câu nghi vấn:
Ngày in: 7/9/2013 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giờ in: 10:11:26
1
Giáo án ngữ văn lớp 8 - học kỳ ii - năm học 2008 - 2009
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- Gọi 4 em đại diện lên
cấu câu đúng/ sai trong các
ví dụ:
- 4 em làm bài
tập. Các em
khác nhận xét,
bổ xung.
- Trả lời.
- Làm bài tập
2 và trả lời
câu hỏi. Nhận
xét và bổ
xung.
- Thảo luận và
làm bài tập.
- Trình bày
bài làm trớc
lớp.
- Thảo luận
bài tập theo
nhóm.
- Đại diện
nhóm trình
bày bài làm.
các nhóm
nhận xét.
a. Chị khất su đến chiều mai phải không?
b. Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn nh thé?
c. Văn là gì? Chơng là gì?
d. Chú mình muốn cùng tớ đùa trò vui không?
- Đùa trò gì?
+ Cái áo này đã cũ (lắm) cha? (Đúng)
+ Cái áo này có mớ (lắm) không? ( Đúng)
+ Cái áo này đã mới (lắm) cha? ( Đúng)
IV. Hoạt động 4 H ớng dẫn học sinh học ở nhà.
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập số 5 + 6 ( SGK trang 13)
- Chuẩn bị trớc bài: Câu nghi vấn ( tiếp theo)
........................................*****............................................
Ngày dạy: 15 tháng 01 năm 2009 Tiết 76
Ngày in: 7/9/2013 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giờ in: 10:11:26
2
Giáo án ngữ văn lớp 8 - học kỳ ii - năm học 2008 - 2009
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A. mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Biết cách xây dựng một đoạn văn và viết đợc một đoạn văn hoàn chỉnh.
- Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn, và sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh.
- Có ý thức xây dựng đoạn và liên kết đoạn văn.
B . chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên: + SGK, SGV, Bảng phụ.
+ Bài soạn, một số đoạn văn mẫu của học sinh.
2. Học sinh: + Đọc và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
C . tổ chức các hoạt động dạy và học.
C
1
. ổn định tổ chức lớp.
- GV kiểm tra sĩ số lớp và nêu yêu cầu của giờ học.
câu hỏi, nhận
xét và bổ
xung.
- Đọc đoạn
văn
- Trả lời câu
hỏi, nhnận xét
và bổ xung.
I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
a) - Câu chủ đề : Câu 1.
- Các câu tiếp theo:
+ Câu 2: Thông tin lợng nớc ít ỏi.
+ Câu 3: thông tin nớc bị ;ô nhiễm.
+ Câu 4: thông tin sự thiếu nớc.
+ Câu 5: Dự báo năm 2025.
=> Các câu bổ xung làm rõ ý câu chủ đề.
b) Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng
- Các câu sau cung cấp thông tion về Phạm
Văn Đồng theo lối liệt kêcác hoạt động đã làm.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV cho học sinh đọc đoạn văn trong SGK.
? Đoạn văn ỵêu cầu thuyết minh về vấn đề gì?
? Đoạn văn có nhợc điểm gì cần khắc phục?
? Nếu giới thiệu bút bi thì nên giới thiệu nh thế
nào? Đoạn văn trên nên tách thừnh đoạn và mỗi
- Đọc đoạn
văn theo hớng
dẫn.
- Trả lời các
b. Sửa lại đoạn văn viết
về đèn bàn.
* Ghi nhớ.
( Học sinh tự ghi trong
SGK)
III. Hoạt động 3 H ỡng dẫn học sinh luyện tập.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV cho học sinh viết bài theo nhóm
sau đó trình bày trớc lớp.
- Yêu cầu các nhóm khác nghe, nhận
xét và bổ xung.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về
bài viết của học sinh
- GV yêu cầu học sinh viết đoạn văn
theo chủ đề đã cho sau đó trình bày trớc
lớp.
- GV cho học sinh trình bày bài và gợi ý
cho các em nhận xét về bài làm của bạn.
Sau khi các em nhận xét bài, GV kết
luận và chốt những vấn đề cơ bản giúp
học sinh nắm vững bài.
- Viết bài theo
yêu cầu.
- Trình bày tr-
ớc lớp.
- Viết đoạn
văn và trình
bày trớc lớp.
- Các em khác
nghe, nhận
Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy ruyền cảm của nhà thơ Thế Lữ.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích và cảm thụ thơ lãng mạn.
- GD cho HS tinh thần yêu quý độc lập, tự do.
B . chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên: + SGK SGV, bảng phụ và Đèn chiếu ( nếu có)
+ Su tầm một số ảnh t liệu về t liệu hình ảnh Hổ trong vờn Bách Thú.
2. Học sinh: + Đọc, tìm hiểu bài thơ trớc khi đến lớp
C . tổ chức các hoạt động dạy và học.
C
1
. ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ học.
C
2
. Kiểm tra bài cũ.
* Kiểm tra sự chuản bị của học sinh.
C
3
. Tổ chức các hoạt động dạy học bài mới.
I. Hoạt động 1 Giói thiệu bài.
-GV gíơ thiệu vài nét về thơ mới và phong trào thơ mới để dẫn học sinh vào bài. sau đó
giới thiệu chung về nhà thơ Thế Lữ trong phong trào thơ mới : Đó là một nhà thơ có coong đầu
đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân.
II. Hoạt động 2- H ớng dẫn học sinh đọc tìm hiểu chung.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV choi một học sinh đọc
phần chú thích về tác giả
Thế Lữ.
? Hãy nêu một vài nét sơ l-
ợc về tác giả Thế Lữ?
Viên,...
3. Đọc văn bản
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
Ngày in: 7/9/2013 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giờ in: 10:11:26
5
Giáo án ngữ văn lớp 8 - học kỳ ii - năm học 2008 - 2009
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....
? Cần đọc với giọng điệu nh thế nào để
phù hợp với văn bản?
- Thay đổi, nhấn mạnh các sắc thái
giọng điệu giễu nhại, kiêu hùng, bi
tráng cho phù hợp với từng câu, từng
đoạn thơ.
- Sau khi học sinh đọc, GV cho các em
khác nhận xét cách đọc của bạn.
? Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn cảnh
nào?
? Qua đọc bài thơ, hãy nêu chủ đề của
bài thơ?
? Bài thơ có bố cục nh thế nào? Nên
phân tích theo hớng nào cho hợp lí?. - -
GV tổng kết, định hớng.
- Xác định
giọng đọc và
sau đó đọc
theo hớng
dẫn.
- Nghe bạn
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV gọi một HS đọc đoạn 1 và 4 trong
văn bản.
? Hiện tại, con hổ đang sống trong một
không gian nh thế nào?
- GV tổng kết.
- Từ một vị chúa tể muôn loài tung
hoành chốn nớc non hùng vĩ, nay con hổ
bị giam hãm trong cũi sắt, một không
gian nhỏ bé, tù túng, thậm chí tầm thờng,
giả dối.
? Sống trong không gian đó, tâm trạng
của con hổ nh thế nào?
? Căm hờn, uất hận nh vậy, nhng Hổ
vẫn phải chịu cảnh ngộ nh thế nào?
? Động tác nằm dài trông ngày tháng
dần qua phải chăng là sự bằng lòng
chấp nhận thực tại?
? trong khổ thơ 4, Cảnh vờn Bách Thú
hiện ra trớc mắt Hổ là cảnh vật
- Đọc, các
em khác
theo dõi và
đọc nhẩm
theo.
- HS tái
hiện, phát
hiện. Trả lời.
- HS phân
tích, trao
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....
?Giọng điệu chính trong hai khổ thơ
1 và 4 là giọng điệu nh thế nào?
? Cảnh vờn bách thú tù túng, giả
dối, tầm thờng khiến chúng ta nghĩ
tới cảnh nào trong XH đơng thời lúc
đó? Tâm trạng của con Hổ cũng là
tâm trạng của ai?
- Sau khi học sinh trả lời, GV chốt
kiến thức.
- GV cho học sinh đọc các khổ thơ
còn lại.
? Cảnh giang sơn hùng vĩ đợc tác
giả miêu tả qua chi tiết nào? Em có
nhận xét gì về cảnh vật qua chi tiết
đó?
( Tác giả sử dụng một loạt các động
từ mạnh : Gào, thét, hét . để tạo
nên một khúc ca dữ dội, hùng tráng
của núi rừng.
? Trong cảnh núi rừng nh vậy, hình
ảnh mãnh hổ đợcu tác giả miêu tả
qua chi tiết nào? Em có nhận xét gì
về hình ảnh hổ qua cách miêu tả
của tác giả?
- GV nêu vấn đề cho học sinh thảo
luận nhóm.
? Khổ thơ thứ ba có thể coi là bộ
và nghe,
ghi chép.
Hoa chăm, cỏ xén .
Cao cả, âm u.
- Giọng thơ giễu cợt, khinh miệt, chán
chờng.
=> Đó là cảnh thực tại XH tù túng, ngột
ngạt tói tăm .
=> Tâm trạng của con Hổ cũng chính là
tâm trạng của ngời dân Việt Nam.
2. Nỗi nhớ thời oanh liệt.
* Khổ 2: cảnh giang sơn hùng vĩ.
- cảnh vật: Bóng ngả , cây già => vẻ đẹp
thâm nghiêm.
- Âm thanh:
Tiếng gió gào ngàn Các động từ
Giọng nguồn hét núi mạnh => Khúc
Thét dữ dội. Ca dữ dội , hùng
tráng của núi rừng.
=> Cảnh núi rừng linh thiêng, hùng vĩ,
đầy bí ẩn.
- Hình ảnh con Hổ:
Ta bớc đờng hoàng. Vẻ đẹp oai
Lợng tấm thân phong lẫm
Vờn bang âm thầm liệt nhng
cũng thật mềm mại uyển chuyển.
*Khổ 3. Cảnh núi rừng hùng vĩ và thơ
mộng
- Bộ tranh tứ bình đó chính là các cảnh:
+ Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
gũi với tâm trạng của ngời dân
Việt Nam trong xã hoọi đơng
thời?
? hãy chỉ ra hai cảnh tợng đối lập
trong bốn khổ thơ vừâ phân tích?
? Sự đối lập này có ý nghĩa gì
trong trong việc diễn tả ý của bài
thơ?
- trả lời câu
hỏi
- Trao đổi
và trả lời
câu hỏi.
- Tìm
kiếm, suy
nghĩ và trả
lời.
hùng vĩ và thơ mộng.
=> Dùng điệp từ: Đâu ; câu hỏi tu từ, câu
cảm thán
=> Tiếng than đầy đau đớn, u uất.
( - Than ôi! thời oanh liệt nay còn đâu?)
- Nỗi bất hoà sâu sắc đối với thực tại và
niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ
cúng nh của những ngời dân Việt nam lúc
đó.
- Đối lập đó là:
Cảnh tù túng, tầm thờng giả dối >< Cuộc
sống chân thật, phóng khoáng của con hổ
nơi rừng núi.
chất tạo hình.
+ Nghệ thuật "điều khiển đội quân Việt ngữ" tài hoa
của viên tớng thi từ Thế Lữ.
IV. Hoạt động 4 H ớng dẫn học sinh luyện tập
- GV cho học sinh đọc diễn cảm bài thơ và tập cảm nhận về tác phẩm văn học lãng mạn.
V. Hoạt động 5. H ớng dẫn học sinh học ở nhà.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị bài: Quê Hơng của Tế Hanh.
........................................*****............................................
Ngày dạy: 21 tháng 01 năm 2009 Tiết 77
Văn bản : Quê hơng
Tế Hanh
Ngày in: 7/9/2013 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giờ in: 10:11:26
8
Giáo án ngữ văn lớp 8 - học kỳ ii - năm học 2008 - 2009
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.... A. mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển đợc miêu tả
trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả.
- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm và cảm thụ, phân tích thơ.
- GD cho HS lòng yêu quê hơng, làng xóm của mình.
B . chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên: + SGK SGV, Đèn chiếu
+ Su tầm một số ảnh t liệu về quê hơng.
2. Học sinh: + Đọc và tìm hiểu bài thơ trớc khi đến lớp.
nhà thơ Tế Hanh? Văn bản Quê Hơng
đợc sáng tác vào thời gian nào? Thuộc
trào lu thơ nào?
- Đọc phần
chú thích.
- Tóm tắt sơ l-
ợc về tác giả.
- Trả lời.
I. Đọc -Tìm hiểu chung.
1. Vài nét về tác giả và tác phẩm.
- Tác giả:
+ Sinh năm 1921 tại Quảng Ngãi
+ Sau Cách mạng làm văn hoá Văn
nghệ ở Huế. Và liên khu V.
+ Từ năm 1955 công tác tại hôi văn
nghệ Hội nhà văn Việt Nam.
- Tác phẩm.
+ Bài thơ Quê Hơng đợc viết năm
1939, khi ông 18 tuổi đang học
trung học tại Huế. Thuộc trào lu thơ
mới.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV hớng dẫn học sinh đọc văn bản.
- GV đọc một đoạn sau đó gọi một số
em đọc tiếp.
- Cho HS nhận xét cách đọc của bạn.
- Nghe GV h-
ớng dẫn và
đọc văn bản
theo yêu cầu.
4. Cấu trúc văn bản.
a. Thể thơ và Chủ đề.
- đợc viết theo thể thơ tám chữ. (thơ mới) vừa có vần
trắc và vần bằng.
- Chủ đề: Thể hiện lòng yêu mến, tình thơng nhớ của
đứa con đi xa đối với quê hơng thân thiết.
b. Bố cục bài thơ
- Gồm 4 phần:
+ P1: Hai câu thơ đầu -> Giới thiệu về vị trí của làng.
+ P2: 6 câu tiếp -> Cảnh trai tráng bơi thuyền ra khơi
đánh cá.
+ P3: 8 câu tiếp -> Dân làng đón đoàn cá trở về.
+P4: 4 câu cuối -> Nỗi nhớ làng.
III. Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh đọc tìm hiểu nội dung văn bản.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV cho học sinh chú ý vào đoạn 2 và
đoạn 3.
? Hai câu thơ đầu đfã giới thiệu về quê
hơng của tác giả nh thế nào?
? em có nhận xét gì về cách giới thiệu
đó?
- Giới thiệu làng chài nh một hòn đảo,
với không gian bát ngát, thời gian: Cách
biển nửa ngày sông.
? Sáu câu thơ tiếp theo, tác giả giới
thiệu cho ta thấy cảnh gì của làng chài?
? Cảnh ra khơi nổi bật lên với hình ảnh
nào? hãy đọc câu thơ có hình ảnh đó?
? Hình ảnh con thuyền đợc tác giả miêu
tả thông qua biện pháp nghệ thuật nào?
lời. Nhận xét,
bổ xung.
- Tìm kiếm
và trả lời.
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.
- Hai câu đầu: Giới thiệu về vị trí
của làng. Một làng chài ven biển.
=> Cách giới thiệu bình dị và tự
nhiên.
- Sáu câu tiếp theo giới thiệu cảnh
ra khơi nổi bật lên với hình ảnh con
thuyền và cánh buồm.
Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con
tuấn mã.
Phăng mái chèo mạnh mẽ vợt tr-
ờng giang.
=> Lối nói ẩn dụ và so sánh, gợi
hình ảnh một chiếc thuyền mạnh
mẽ, khoẻ mạnh. => Toát lên sức
sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng.
- Hình ảnh cánh buồm:
Cánh buồm giơng to nh mảnh
hồn làng.
Rớn thân trắng bao la thâu góp
gió.
=> So sánh và nhận hoá.
=> Cánh buôm trắng trở lên lớn
lao, thiêng liêng và chính là biểu t-
ợng của linh hồn làng chài.
nhà thơ thật trong sáng, khoẻ khoắn
mang hơi thở nồng ấm của lao động, của
sự sống.
trả lời.
- Trao đổi và
trả lời.
- Tìm kiếm và
trả lời.
- Trả lời.
- suy nghĩ và
trả lời.
- Nghe.
- Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy
ghe => nh một lời tạ ơn trời biển.
- Hình ảnh dân chài:
Dân chài lới làn dan ngăm
nồng thở vị xa xăm
=> vẻ đẹp giản dị nhng lại khoẻ
khoắn, phi thờng.
- Hình ảnh con thuyền về bến:
Chiếc thuyền trong thows vỏ
=> Mệt mỏi, th giãn lắng nghe
chất muối.
3. Nỗi nhớ làng quê.
- Nhớ về quê hơng là nhớ về ấn t-
ợng làng chài:
Nớc xanh, cá bạc, chiếc buồm.
Con thuyền, mùi nồng mặn.
=> Tình cảm chân thành, tha thiết.
IV. Hoạt động 4 - Tổng kết, luyện tập.
- Học thuộc lòng đoạn thơ mà em yêu thích.
- Chuẩn bị trớc bài: Khi con tu hú
........................................*****............................................
Ngày dạy: 22 tháng 01 năm 2009 Tiết 78
Văn bản : khi con tu hú
Tố Hữu
A. mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của ,ngời chiến sĩ
Cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục đợc thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm
và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, cảm thụ và phát hiện, cảm thụ vẻ đẹp của thiên nhiên trong thơ,
cảm thông với tâm trạng của nhân vật trữ tình.
Ngày in: 7/9/2013 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giờ in: 10:11:26
11
Giáo án ngữ văn lớp 8 - học kỳ ii - năm học 2008 - 2009
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....
- GD cho HS lòng say mê khám phá những vẻ đẹp của thiên nhiên, tình cảm yêu mến
kính trọng các chiến sĩ cách mạng.
B . chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên: + SGK SGV, bảng phụ và tập thơ Tố Hữu.
+ Su tầm một số t liệu về nhà thơ Tố Hữu (Nừu có)
2. Học sinh: + Đọc bài thơ, học thuộc lòng và trả lời các câu hỏi trong SGK trớc khi đến lớp.
C . tổ chức các hoạt động dạy và học.
C
1
. ổn định tổ chức lớp.
- GV cho học sinh nhận xét cách
đọc của bạn.
? Bài thơ đợc viết theo thể thơ
nào?
? Hãy xác định bố cục của bài
thơ?
- HS đọc chú
thích và tóm
tắt ngắn gịn
về tác giả.
- Tả lời dựa
vào chú thích
- Xác định
cách đọc để
trả lời và đọc
theo hớng
dẫn
- Trả lời,
nhận xét và
bổ xung.
I. Đọc Tìm hiểu chung.
1. Vài nét về tác giả và tác phẩm.
- Tố Hữu (1920 - 2003), quê Thừa Thiên
Huế.
- Tố Hữu là "lá cờ đầu của thơ ca cách
mạng Việt Nam". Các chặng đờng thơ
Tố Hữu gắn liền với các chặng đờng của
cách mạng Việt Nam.
- Bài thơ Khi con tu hú đợc sáng tác
tháng 7/1939 tại nhà lao Thừa Phủ, Huế,
? Hãy kể các sự vật mà tác giả nhắc đến
khi miêu tả cảnh mùa hè ở sáu câu thơ
đầu?
? Em có nhận xét gì về phạm vi miêu tả
của tác giả?
? Ta có thể nhận xét gì về âm thanh,
màu sắc và hơng vị?
? Nhận xét của em về cảnh vật mùa hè
qua cách miêu tả của tác giả?
? Qua đó em thấy tác giả có tình cảm và
tâm hồn nh thế nào?
=> Sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của
một tâm hồn trẻ trung, yêu đời nhqng
đang mất tự do và khao khát tự do cháy
bỏng.
- GV cho họch sinh đọc bốn câu thơ
tiêp theo.
? Tâm trạng của ngời tù cách mạng đợc
thể hiện qua những dòng thơ nào?
Đó là tâm trạng gì? hãy tìm những từ
ngữ thể hiện rõ tâm trạng ấy? Cách
ngắt nhịp có gì đặc biệt?
- Sau khi học sinh trả lời, GV dùng bảng
phụ để kết luận.
? Hãy so sánh hai câu thơ. miêu tả tiếng
chim tu hú ở hai khổ thơ?
- Đọc 6 câu
thơ đầu.
- Tìm kiếm và
trả lời câu hỏi.
- Tâm trạng ngột ngạt, đau khổ uất
ức đợc thể hiện qua:
+ Từ ngữ: Đập tan phòng.
Chết uất.
Ôi, thôi, làm sao.
+ Ngát nhịp: 6/2; 3/3.
=> Niềm khao khát cháy bỏng của
ngời tù cách mạng: Tự Do.
- Câu 1: Tiếng tu hú mở ra một
mùa hè đầy sức sống, đầy tự do.
- Câu cuối: Tiếng tu hú cất lên nh
một tiếng chim kêu: Cứ kêu chỉ
sự liên tục, không dứt, có phần nh
thiêu đốt, giục giã.
IV. Hoạt động 4 H ớng dẫn tổng kết, luyện tập.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
? Hãy nêu nội dung chính của bài thơ?
- GV hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi 4
trong SGK.
- Dựa vào ghi
nhớ và phần
luyện tập để
trả lời.
III. Tổng kết, luyện tập.
1. Ghi nhớ.
( Tự học và ghi trong SGK)
2. Luyện tập.
V. Hoạt động 5 H ớng dẫn học sinh học ở nhà.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị trớc bài: Tức cảnh Pác bó.
gì? Hãy cho một ví dụ để minh hoạ?
C
3
. Tiến trình tổ chức dạy học bài mới.
I. Hoạt động 1- giới thiệu bài.
- Trong giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu về câu nghi vấn, trong giờ học ngày hôm
mnay chúng ta tiếp tục tìm ,hiểu thêm một số chức năng khác của câu nghi vấn.
II. Hoạt động 2 H ớng dẫn HS tìm hiểu những chức năng khác của câu nghi vấn
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- Gv ,cho học sinh đọc đoạn
văn trong SGK.
? Trong các đoạn trích vừa
đọc, em hãy cho biết câu nào
là câu nghi vấn?
- Sau khi học sinh trả lời, GV
dùng bảng phụ để kết luận và
chốt kiến thức.
? Những câu nghi vấn vừa tìm
hiểu dùng để hỏi hay làm gì
khác?
? Nếu xét về dấu câu, Câu
nghi vấn có thể dùng dâu câu
nào để kết thúc?
- GV gọi một HS đọc mục ghi
nhớ sau đó nhấn mạnh lại
những nét chính cần nắm vững
- Đọc các
đoạn văn
trong SGK.
- Tìm các
d. Dùng để khẳng định.
e. Dùng để bộc lộ cảm xúc.
=> Không phải trờng hợp nào câu nghi vấn
cũng kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
* Ghi nhớ.
- GV cho học sinh tự học trong SGK
Ngày in: 7/9/2013 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giờ in: 10:11:26
14
Giáo án ngữ văn lớp 8 - học kỳ ii - năm học 2008 - 2009
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....
III. Hoạt động 3 H ớng dẫn hoc sinh luyện tập.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV cho học sinh đọc và làm bài
tập 1 trong SGK.
? Hãy xác định câu nghi vấn
trong bài tập 1?
? Những câu nghi vấn trên đợc
dùng để làm gì?
- Cho một học sinh đọc bài tập 2.
? Xác định câu nghi vấn trong bài
tập?
? Đặc điểm hình thức nhận biết
câu nghi vấn đó? Những câu nghi
vấn đó dùng để làm gì?
? Troing những câu nghi vấn đó
câu nào có thể thay thế bằng một
câu không phải là câu nghi vấn
mà có ý nghĩa tơng đơng? Hãy
- Chức năng:
a. Phủ định. c. Khảng định
b. Bộc lộ cảm xúc. d. Hỏi.
- Các câu có thể thay thế:
+ sao cụ lo quá xa thế?, Tội gì bây giờ
nhịn đói mà tiền để lại? ; Ăn mmãi hết đi
thì lúc chết lấy gì mà lo liệu?
=> Cụ không phải lo xa quá nh thế.;
Không nên nhịn đói mà để tiền lại.;
Ăn hết thì lúc chết không có tiền mà để
lo liệu.
+ Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra
ngời ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
=> Không biết chắc là thằng bé có thể
chăn dắt đợc đàn bò hay không
+ Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có
tình mẫu tử?
=> Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử
IV. Hoạt động 4 H ớng dẫn học sinh học ở nhà.
- Học thuộc phần ghi nhớ, nắm vững nội dung bài học.
- Làm bài tập 3 + 4.
- Chuẩn bị trớc bài: Câu cầu khiến.
........................................*****............................................
Ngày dạy: 05 tháng 02 năm 2009 Tiết 80
Thuyết minh về một phơng pháp (cách làm)
A. mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Biết thuyết minh về một phơng pháp, thí nghiệm trong văn thuyết minh.
- Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn hoàn chỉnh về văn thuyết minh.
- Có thái độ coi trọng viết bài văn thuyết minh trong khi viết các bài tập làm văn.
bản (a) trong SGK.
? Em nhận thấy văn bản a có
những mục nào?
- GV gopị một học sinh đọc
văn bản (b).
? Văn bản b có điểm nào
chung với văn bản a? Tại sao
lại nh vậy?
? Trong hai văn bản vừa đọc,
em nhận thấy cách làm các
văn bản này có điều gì cần
chú ý?
? Em có nhận xét gì về lời
văn đợc viết trong văn bản?
? Muốn viết một bài văn
thuyết minh về một phơng
pháp (cách làm) ngời viết cần
đảm bảo yêu cầu gì?
- Đọc
quan sát văn
bản và trả
lời.
- Đọc văn
bản b. So
sánh và trả
lời các câu
hỏi.
- Trả lời.
- Trả lời.
- Dựa vào
IV. Hoạt động 4 H ớng dẫn học ở nhà.
- Học thuộc bài và làm bài tập 2.
Ngày in: 7/9/2013 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giờ in: 10:11:27
16
Giáo án ngữ văn lớp 8 - học kỳ ii - năm học 2008 - 2009
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....
- Chuấn bị trớc bài:Thuyết minh về một danh lam thẵng cảnh.
........................................*****............................................
Ngày dạy: 06 tháng 02 năm 2008 Tiết 81
Văn bản : tức cảnh pác bó
Hồ Chí Minh
A. mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc niềm thích thú thực sự của chủ tịch Hồ Chí Minh trong những ngày
gian khổ ở Pác Bó, vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng, vừa nh một khách lâm tuyền ung
dung sống hoà nhịp với tthiên nhiên, Đồng thời hiểu đợc giá trị nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.
- Có kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích bài thơ.
- GD cho HS tinh thần lạc quan cách mạng, vợt khó, vợt khổ.
B . chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên: + SGK SGV, bảng phụ hoặc đèn chiếu
+ Su tầm một số ảnh t liệu về chủ tịch Hồ Chí Minh ở PácBó.
2. Học sinh: + Su tầm các t liệu chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Đọc và trả lời các câu hỏi mục tìm hiểu bài trong SGK.
C . tổ chức các hoạt động dạy và học.
C
1
. ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ học.
bật về tác giả.
- Nêu lên
hoàn cảnh
sáng tác bài
thơ.
- nghe GV h-
ớng dẫn và
đọc theo h-
ớng dẫn.
- Trả lời.
I. Đọc tìm hiểu chung.
1. Vài nét về tác giả và tác phẩm.
a. Tác giả.
b. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
- Sáng tác khi Bác trở về PácBó, sống cuộc
sống khó khăn, cực khổ và trực tiếp lãnh
đạo phong trào cách mạng trong nớc.
2. Đọc bài thơ và tìm hiểu từ khó.
3. Cấu trúc bài thơ.
a. Thể thơ.
- Thể thơ tứ tuyệt.
Ngày in: 7/9/2013 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giờ in: 10:11:27
17
Giáo án ngữ văn lớp 8 - học kỳ ii - năm học 2008 - 2009
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....
thơ nào?
b. Chủ đề.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
mật của Bác.
? Sinh hoạt (ăn uống) thờng ngày của Bác nh
thế nào? Em có nhận xét gì về đời sônngs vật
chất của Bác?
? Giọng điệu câu thơ nh thế nào? thể hơiện
điều gì?
? Em hiểu thế nào về cụm từ Vẫn sẵn sàng
trong câu thơ?
- C/S tuy kham khổ nhng Bác luôn có tinh thần
cách mạng cao, vợt lên mọi gian khổ để làm
việc:
Vật chất tuy đau khổ
Không nao núng tinh thần.
? Em có nhận xét gì về cuộc sống của Bác qua
câu thơ:
Hang PácBó gió lùa
Giờng lãnh tụ là hai hàng đá ghép
Manh áo chàm Bác mặc quá đơn sơ.
? Hoàn cảnh làm việc của bác đợc miêu tả
trong những câu thơ nào? Em cso nhận xét gì
về nơi làm việc của Bác?
?Em hiểu thế nào vè từ láy: Chông chênh?
? Hoàn cảnh làm việc ở câu thơ thứ 3 có thống
nhất với hoàn cảnh ở hai câu thơ đầu không?
? Cuộc sống gian nan vất vả nhng vì sao Bác
vẫn thấy:
Cuộc đời cách mạng thật là sang
- Đọc hai
câu đầu. Trả
lời.
- Nơi ở: Hang.
- Nơi làm việc: Bờ Suối.
- Thời gian: Sáng Tối.
- Ngắt nhịp: 4/3 => Nếp sinh
hoạt đều đặn của Bác.
- ăn uống thờng ngày:
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng
=> ăn uống đạm bạc, kham khổ.
- Giọng thơ bình dị, tự nhiên
pha chút hóm hỉnh.
- Vẫn sẵn sàng đó là tinh thần
cách mạng cao.
- C/S vật chấtm thiếu thốn, khó
khăn, gian khổ nhng tinh thần
vẫn lạc quan.
2. Hai câu thơ cuối.
- Nơi làm việc của Bác:
Bàn đá chông chênh, dịch sử Đảng
=> Thiếu thốn và gian khổ
- Hoàn cảnh sống, làm việc ở ba
câu thơ đầu là hoàn toàn thống
nhất => Sự gian nan vất vả.
Cuộc đời cách mạng thật là sang
=> Bác thấy sang vì làm việc
Ngày in: 7/9/2013 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giờ in: 10:11:27
18
Giáo án ngữ văn lớp 8 - học kỳ ii - năm học 2008 - 2009
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....
nhóm trình
bày .
III. Tổng kết luyện tập.
- Lời thơ giản dị, hồn nhiên, giàu cảm xúc và hóm
hỉnh.
- Cuộc sống thiếu thốn nhng tinh thần cách mạng
lại rất cao.
* Ghi nhớ. ( Tự học trong SGK)
* Luyện tập.
- Bác tìm thấy ở thiên nhiên niềm vui và tình bạn
hữu nh ngời xa:
Một mai, một cuốc, một cần câu.
Thơ thẩn nào ai vui thú nào.
Nhng Bác tìm đến thiên nhiên không chỉ để vui
thú mà là để làm việc, làm cách mạng.
V. Hoạt động 5 H ớng dẫn học sinh học ở nhà.
- Đọc thuộc lòng và diễn c ảmt bài thơ.
- Chuẩn bị trớc bài: Ngắm trăng.
........................................*****............................................
Ngày dạy: 06 tháng 02 năm 2009 Tiết 82
Câu cầu khiến
A. mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc đặc điểm hình thức của câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu
câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến. Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình
huống giao tiếp.
- Có ý thức sử dụng câu cầu khiến đúng ngữ cảnh giao tiếp.
B . chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên: + SGK, SGV, Bảng phụ.
là câu cầu khiến?
? Nhờ đâu mà em biết điều đó?
? Những câu cầu khiến trên dùng để
làm gì?
- GV cho học sinh đọc VD2.
? Cách đọc câu Mở cửa trong (a)
có khác với cách đọc trong (b)
không? Hai câu này dùng để làm gì?
? Vởy en hiểu thế nào lkà câu cầu
khiến? Câu cầu khiến dùng để làm
gì? Khi kết thúc câu cầu khiến thờng
dùng dấu gì?
- Đọc các ví
dụ trong SGK
- Tìm kiếm,
suy nghĩ và
trả lời.
- Đọc VD2.
- Trao đổi và
trả lời.
- Dựa vào nội
dung bài học
và ghi nhớ để
trả lời.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ.
VD
1.
a. Thôi đừng lo lắng. => Khuyên bảo
b. Cứ về đi => Yêu cầu.
- Trao đổi
và trả lời.
- Trao đổi
và trả lời.
- Làm bài
tập 2 trong
SGK
II. Luyện tập.
Bài tập 1.
- Nhận biết qua hình thức.
a. Có từ: Hãy lấy
b. Có từ: Đi
c. Có từ: Đừng
- Về chủ ngữ:
a. Vắng chủ ngữ.
b. CN: Ông giáo => Ngôi thứ 2.
c. CN: Chúng ta => Ngôi thứ nhất.
- Thêm (bớt) CN:
a. Thêm CN => Không thay đổi lý nghĩa. Đối tợng tiếp
nhận rõ hơn.
b. Bớt CN: ý nghĩa cầu khiến mạnh hợ => kém lịch sự
hơn.
c. Thay CN: Chúng ta = các anh. => ý nghĩa cơ bản
thay đổi. chỉ có ngời tiếp nhận, không có ngời nói.
Bài tập 2.
( Học sinh tự làm )
IV. Hoạt động 4 H ớng dẫn học sinh học ở nhà.
- Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị trớc bài : Câu cảm thán .
Ngày in: 7/9/2013 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giờ in: 10:11:27
I. Hoạt động 1- giới thiệu bài.
Mỗi ngời đều có những nhu cầu hiểu biết về danh lam thắng cảnh, để hiểu sâu sắc về
nó ta cần có những lời thuyết moinh cụ thể. Vởy viết bài thuyết minh đó nh thế nào? Trong giờ
học ngày hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu.
II. Hoạt động 2 Giới thiệu một danh lam thẵng cảnh
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV cho học sinh đọc bài văn
mẫu: Hồ Hoàn Kiếm và Đền
Ngọc Sơn
? Bài giới thiệu đã giúp em hiểu
biết những gì về Hồ Hoàn Kiếm
và Đền Ngọc Sơn?
? Muốn viết đợc bài văn nh vậy,
cần có những kiến thức gì?
? Muốn có những tri thức ấy ta
cần phải làm những gì?
? Bài viết sắp xếp theo bố cục, thứ
tự nào?
?Theo em bài văn có thiếu sót gì
về bố cục?
? Theo em nội dung bài thuyết
minh trên còn thiếu những gì?
Việc thiếu nh vậy có ảnh hởng gì
đến văn bản?
? Phơng pháp thuyết minh ở đây là
- Đọc văn bản
và trả lời. Các
em khác nhận
xét và bổ
xung.
phơng pháp nào?
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
? Em hiểu thế nào là làm một bài văn
thuyết minh về một danh lam thắng cảnh?
- Hãy đọc rõ phần ghi nhớ?
- Trao đổi và
trả lời
- Đọc phần
ghi nhớ.
* Ghi nhớ.
( Học sinh học trong SGK)
III. Hoạt động 3 Hớng dẫn học sinh luyện tập.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV tổ chức cho học sinh hoạt động
nhóm để bổ xung, sắp xếp lại bố cục bài
giới thiệu về hồ Hoàn Kiếm và đền
Ngọc Sơn.
- Sau khi thảo luận xong, GV yêu cầu
học sinh trình bày, nhận xét cho nhau.
- GV tổng kết và chốt lại những kiến
thức cơ bản.
- Chia nhóm và thảo
luận nhóm.
- Trình bày bài theo
ý kiến của nhóm
mình.
- Nhận xét và bổ
xung bài cho bạn.
II. Luyện tập.
* Bài tập 1.
cơ bản về thể loại văn này.
II. Hoạt động 2 H ớng dẫn học sinh ôn tập về phần Lý thuyết.
Ngày in: 7/9/2013 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giờ in: 10:11:27
22
Giáo án ngữ văn lớp 8 - học kỳ ii - năm học 2008 - 2009
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
? Văn bản thuyết minh có
tác dụng và vai trò gì trong
đời sống?
? Văn bản thuyết minh có
những tính chất gì khác so
với văn bản tự sự, miêu tả,
biểu cảm?
? Muốn làm tốt bài văn
thuyết minh cần phải
chuẩn bị những gì? Bài
văn thuyết minh cần làm
nổi bật điều gì?
? Những phơng pháp
thuyết minh nào thờng đợc
chú ý vận dụng?
? Em đã đợc học những
kiểu bài văn thuyết minh?
? Nêu các phơng pháp
thuyết minh mà một bài
văn thuyêt minh thờng sử
mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho ngời
đọc tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,
ý nghĩa . của các hiện tợng, sự vật trong tự
nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới
thiệu, giải thích.
* Các kiểu đề:
- Thuyết minh về một đồ vật.
- Thuyết mminh về phơng pháp ( cách làm ).
- Thuyết minh về danh lam thắng cảnh.
- Thuyết minh về thể loại văn học.
- Thuyết minh về phong tục tập quán.
* Các phơng pháp.
- Nêu định nghĩa, giải thích.
- Liệt kê, nêu ví dụ.
- Dùng số liệu.
- So sánh đối chiếu.
- Phân loại, phân tích.
* Các yếu tố miêu tả, tự sự, nghị luận không thể
thiếu trong văn bản thuyết minh nhng phải đợc
sử dụng hợp lí làm nổi bật đối tợng cần thuyết
minh cách lập dàn ý với một số kiểu bài.
III. Hoạt động 3- H ớng dẫn học sinh luyện tập.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
theo nhóm để lập dàn bì trong bài tập 1.
- Phân công nội dung cho từng nhóm
nh sau:
+ Nhóm 1: Đề bài a trang 35
+ Nhóm 2+3: Đề bài b trang 35.
+ Nhóm 4: Đề bài c trang 35.
a. MB: Giới thiệu đồ dùng và công dụng của nó.
b. TB: Hình dáng, màu sắc, cấu tạo các bộ phận, cách sử dụng.
c. KB: ý nghĩa đồ dùng đối với bản thân.
b: Lập ý : Tên danh lam, vị trí, qúa trình hình thành, đặc điểm nổi bật, phong tục, lễ hội.
Dàn bài
a. MB: Vị trí, ý nghĩa danh lam thắng cảnh đối với quê hơng.
b. TB: - Vị trí địa lí, quá trình hình thành và phát triển.
- Cấu trúc, quy mô, tính chất.
- Phong tục, lễ hội.
c. KB: Tình cảm của em đối với danh lam thắng cảnh đó.
c: Lập ý: Tên thể loại văn học, bố cục, số chữ, cách gieo vần, nhịp
Dàn bài:
a. MB: Giới thiệu thể loại, vị trí của nó đối với văn học, xã hội.
b. TB: Giới thiệu phân tích cụ thể nội dung và hình thức của thể loại.
c. KB: Những lu ý khi thởng thức hoặc sáng tạo thể loại, văn bản.
d: Lập ý : Tên đồ dùng, mục đích, tác dụng , nguyên liệu, qui trình, cách thức tiến hành,
yêu cầu chất lợng.
Dàn bài :
a. MB: Tên đồ dùng, mục đích, tác dụng của nó.
b. TB: Nguyên liệu, số lợng, chất lợng.
- Qui trình, cách thức tiến hành từng bớc, từng khâu.
- Chất lợng thành phẩm.
c. KB: Những lu ý, giải quyết tình huống khi tiến hành.
IV. Hoạt động 4. H ớng dẫn học sinh viết đoạn văn.
- Trên cơ sở học sinh lập dàn bài ở trên. GV cho các nhóm viết đoạn mở bài trong khoảng thời
gian từ 3 đến 5 phút.
- Sau khi viết, GV gọi một số em trình bày bài viết của mình, các em khác nghe và nhận xét, bổ
xung bài cho bạn.
- Cuối cùng, GV nhận xét và kết luận bài viết của học sinh.
V. Hoạt động 5. H ớng dẫn học sinh học ở nhà.
. ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ học.
C
2
. Kiểm tra bài cũ.
? Hãy đọc thuộc lòng bài Thơ: Tức cảnh Pắc Bó và cho biêt nội dung chính của bài thơ?
C
3
. Tổ chức các hoạt động dạy học bài mới.
I. Hoạt động 1 Giói thiệu bài.
- Thờng trong những hoàn cảnh gian khổ nhất chủ tịch Hồ Chí Minh lại thể hiện sâu sắc
tình yêu thiên nhiên, yêu que hơng đất nớc mãnh liệt; đặc biệt là tinh thần cách mạng.
II- Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh đọc tìm hiểu chung.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV yêu cầu học sinh đọc mục chú
thích trong SGK.
? Qua mục chú thích, em hiểu gì về tập
thơ Nhật Ký trong Tù?
- Sau khi học sinh trẩ lời, Gv giới thiệu
sâu hơn về tập thơ.
- Em hãy xác định giọng đọc cho hai
bài thơ sau đó đọc theo đúng giọng điệu
đó.
? Em có nhận xét gì về ý nghĩa của các
câu thơ dịch so với câu thơ trong
nguyên tác? Việc đó có ảnh hởng gì đến
bài thơ?
- GV so sánh một câu điển hình để học
sinh nhận rõ hơn.
-GV kiểm tra việc học từ khói của học
thơ cha đầy đủ ý nghĩa. ảnh hởng
đến cái hay của bài thơ.
4. Tìm hiểu từ khó.
(SGK)
5. Thể thơ và bố cục bài thơ.
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
III. Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh đọc tìm hiểu bài thơ.
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
- GV cho học sinh đọc lại văn bản.
? Hai câu thơ đầu có nội dung nh thế
- Đọc văn bản
- Suy nghĩ và
II. Đọc hiểu nội dung bài thơ.
1. Văn bản: Ngắm Trăng.
Ngày in: 7/9/2013 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giờ in: 10:11:27
25