Khái quát về Văn học Việt Nam
từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX
@ / Mục đích yêu cầu
_ Nắm đợc sơ đồ phát triển của lịch sử văn học dân tộc trong thời kỳ trung
đại
_ Nắm đợc những đặc điểm lớn về nội dung và hình thức của văn học Việt
Nam trong thời kỳ này.
@/ ổn định tổ chức
*/ Sĩ số
*/ Kiểm tra bài cũ
_ Xét trong tiến trình lịch sử phát triển, văn học Việt Nam đợc chia
ra làm mấy thời kỳ ?
Ba thời kỳ : + Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX
+ Từ XX đến 1945
+ Từ 1945 đến nay (1975 )
@/ Nội dung giảng dạy
Nh ở trên ta đã biết, văn học Việt Nam đ ợc chia ra làm ba thời kỳ phát
triển. Văn học từ X đến hết XIX là thời kỳ đầu trong hệ thống phân kỳ đó.
Văn học thời kỳ này ra đời và phát triển trong khuôn khổ xã hội phong kiến,
văn hoá phong kiến, mĩ học phong kiến và đ ợc gọi tắt là văn học thời trung
đại.
I/ Các bộ phận của văn học
1/ Văn học chữ Hán
_ Ra đời
_ Tồn tại và phát triển
_ Thể loại
2/ Văn học chữ Nôm
_ ra đời
_ tồn tại và phát triển
_ Thể loại
3/ Mối quan hệ : Bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển
_ Quốc tộ _ Đõ Pháp Thuận
_ Chiếu dời đô - Lý Thái Tổ
_ Sông núi nớc Nam Lý Thờng Kiệt (?)
_ Cáo tật thị chúng s Mãn Giác
_ Ngôn hoài Không Lộ thiền s
Mở đầu dòng văn học yêu nớc
_ (Hàn Thuyên và Nguyễn Sĩ Cố là ngời đi đầu sáng tác văn học bằng chữ Nôm
_ Hịch tớng sĩ Trần Hng Đạo
_ Tụng giá hoàn kinh s - Trần Quang Khải
_ Thuật hoài Phạm Ngũ Lão
_Bạch Đằng giang phú Trơng Hán Siêu
Tiêu biểu cho nội dung yêu nớc hào hùng
Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông ( cả chữ Hán và chữ Nôm ) kết tinh của 5 thế kỉ
d/ Về phơng diện nghệ thuật
_ Về chữ viết : Hán Nôm
_ Về thể loại : vay mợn Việt hoá Sáng tạo thể loại văn học dân tộc
_ Văn sử triết bất phân( Lí Trần ) Mờ nhạt dần (TK XV ) Nhiều tác phẩm giàu
chất văn chơng
II/ Giai đoạn 2 : Từ XVIII đến cuối XIX
1/ Về lịch sử
_ Đất nớc có nhiều biến động, kinh tế phát triển nhng chính trị lại khủng hoảng
đi đến suy thoái :
_ Có nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra mạnh mẽ tiêu biểu là phong trào Tây
Sơn nhng rút cục cũng thất bại
_ Khi đất nớc rơi vào tay Pháp, xã hội Việt Nam chuyển từ XHPK XHTDPK
2/ Về Văn học
a/ Tình hình chung
_ Văn học phát triển đặc biệt vợt bậc đặc biệt là thơ Nôm phát triển phong phú
hơn trớc giai đoạn rực rỡ nhất của văn học dân tộc
b/ Nội dung văn học
phần tốt đẹp đó là lòng yêu nớc và tinh thần nhân đạo đã trở thành hai chủ
đề lớn nhất và cũng là hai nguồn cảm hứng lớn trữ tình lớn nhất của văn
học.
I/ Cảm hứng yêu nớc
1/ Đặc điểm chung :
Yêu nớc gắn liền với t tởng trung quân
2/ Nội dung :
_ Yêu nớc là có ý thức tự cờng dân tộc, tự tôn dân tộc
_ Yêu nớc là có khát vọng xây dựng đất nớc hoà bình hạnh phúc
_ Yêu nớc là yêu giống nòi, yêu lịch sử, nhân dân, yêu tiếng mẹ đẻ, yêu cảnh trí
non sông
_ Yêu nớc là căm thù giặc, quyết chiến quyết thắng kẻ thù bảo vệ đến cùng chủ
quyền đất nớc, biết ơn ca ngợi những ngời dám xả thân vì nớc, kiên quyết không
hợp tác, không đầu hàng giặc
Yêu nớc trong văn học giai đoạn này không chỉ tồn tại ở dạng quan niệm t
tởng đơn thuần mà quan trọng hơn là nó tồn tại ở dạng cảm xúc, cảm hứng
với đầy đủ màu vẻ và cung bậc. ở đây, có buồn vui, có th ơng giận, có hờn
tủi, có thao thức băn khoăn, có bàng hoàng hổ thẹn, có rạo rực hả hê, có
khóc có cời với đủ cách nói, giọng nói : chỗ là hùng tráng, chỗ là bi ai,
chỗ là thủ thỉ, chỗ là gào thét, chỗ là tiếng than, chỗ là lời gọivới các thể
tài văn học của thời đại, với đủ bút pháp khác nhau, giữa các tác giả tác
phẩm khác nhau.
II/ Cảm hứng nhân đạo
1/ Cơ sở vần đề
Bặt ngờn từ truyền thóng nhân văn của ngời Việt, từ cội nguồn văn học dân
gian,
2/ Đặc điểm chung
Chịu ả hởng tích cực của phật nho đạo giáo (t tởng từ bi bác ái của đạo Phật
và học thuyết nhân nghĩa của đạo Nho )
3/ Biểu hiện :
Tính qui phạm nghiêm ngặt chặt chẽ trên đã tạo ra kiểu ớc lệ
mang đạc trng riêng là thiên về công thức, trừu t ợng nhẹ về tính cá thể, cụ
thể trong nghệ thuật. Nhng cha ông ta, bằng tâm hồn và trí tuệ, bằng tài
năng đã sáng tạo ra nhng áng thơ văn giàu cá tính làm say đắm lòng ng ời
đọc bao đời nay.
2/ Việc phá vỡ tính qui phạm
a/ Biểu hiện:
_ Tạo ra ba thể thơ
_ Phát triển ý thức văn học phản ánh cuộc sống, cùng khuynh hớng dân chủ hoá
văn học.
b/ Kết quả :
_ Từng bớc phá vỡ tính qui phạm để hồn thơ hồn văn của mình nở hoa kết trái
một cách tự nhiên hơn, lắm sắc màu hơn, ngọt dịu hơn.
_ Tạo nên một tiền đề cho việc hiện đại hoá văn học từ đầu thế kỉ XX trở đi.
II/Khuynh hớng trang nhã và xu thế bình dị
1/ Tính trang nhã
_ Đề tài : hớng tới cái cao cả
_ Hình tợng nghệ thuật : Hớng tới vẻ tao nhã mĩ lệ hơn là vẻ đẹp đơn sơ mộc
mạc
_ Ngôn ngữ nghệ thuật : Chất liệu cao quí, diễn đạt trau chuốt hoa mĩ hơn là
thông tục gần với cuộc sống
III/ Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn hoá nớc ngoài
1/ Tiếp thu
2/ Dân tộc hoá
*/ nguyên nhân
_ Do tinh thần tự tôn dân tộc
_ Do các yêu tố Hán vân không thể hiện đúng tâm t nguyện vong của nhân dân.
*/ Biểu hiện
_ Về văn tự : sáng chế ra chữ Nôm để ghi âm tiếng Việt