an
dP
ha
rm
ac
y,
KHOA Y DƯỢC
VN
U
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ine
TRẦN THỊ THƠM
ed
ic
CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT
M
TRONG LÁ TRÀ HOA VÀNG CÚC PHƯƠNG
ho
ol
ha
rm
TRẦN THỊ THƠM
ac
y,
KHOA Y DƯỢC
CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT
an
TRONG LÁ TRÀ HOA VÀNG CÚC PHƯƠNG
ed
ic
ine
(Camellia cucphuongensis Ninh & Rosmann)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ho
ol
of
LỜI CẢM ƠN
VN
U
Trong thời gian thực hiện khóa luận này, em đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm giúp đỡ từ các thầy cô Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội,
ac
y,
các anh chị của Khoa Hóa Thực vật – Viện Dược liệu, cùng bạn bè và người
thân.
dP
ha
rm
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn TS. Vũ Đức Lợi – Chủ nhiệm
Bộ môn Dược liệu – Dược học cổ truyền, Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia
Hà Nội, PGS. TS. Đỗ Thị Hà, Khoa Hóa Thực Vật - Viện Dược liệu đã tận
tình hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện và hoàn thành khóa
an
luận này.
ine
Em xin chân thành cảm ơn tới ThS. Phạm Thị Thúy và các anh chị
Co
py
rig
ht
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Trần Thị Thơm
VN
U
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
ac
y,
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................. 1
1.2.1.5. Nhóm acid amin và vitamin .................................................................... 10
ho
ol
1.2.2. Thành phần hóa học của các loài Trà hoa vàng ........................................... 10
1.2.2.1. Nhóm polyphenol .................................................................................... 10
1.2.2.2. Nhóm saponin ......................................................................................... 12
Sc
1.2.2.3. Nhóm tinh dầu ......................................................................................... 12
@
1.2.2.4. Nhóm acid amin ...................................................................................... 13
1.3. Tác dụng sinh học ............................................................................................... 14
ht
1.3.1. Tác dụng chống oxi hóa ............................................................................... 14
rig
1.3.2. Tác dụng chống ung thư ................................................................................ 14
py
1.3.3. Tác dụng kháng khuẩn ................................................................................. 15
3.1. Định tính các nhóm chất hữu cơ thường gặp bằng phản ứng hóa học ............... 20
3.1.1. Định tính các nhóm chất trong dịch chiết ether dầu hỏa .............................. 20
3.1.2. Định tính các nhóm chất trong dịch chiết cồn.............................................. 20
an
3.1.3. Định tính các nhóm chất trong dịch chiết nước ........................................... 23
ine
3.1.4. Định tính các nhóm chất khác khác ............................................................. 24
3.2. Chiết xuất và phân lập các chất .......................................................................... 27
ed
ic
3.2.1. Chiết xuất cao toàn phần và cao phân đoạn .................................................. 27
3.2.2. Chiết xuất và phân lập hợp chất CC1 ............................................................ 29
M
3.2.3. Chiết xuất và phân lập hợp chất CC5 ............................................................ 30
3.2.4. Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được .............................................. 31
of
3.2.4.1. Hợp chất CC1 ........................................................................................ 31
ho
ol
Phổ proton
H-NMR
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon-13
C-NMR
AAPH
4
CC
6
CDCl3
7
d
8
DEPT
9
ESI-MS
MeOD
Methanol D4
MIC
Nồng độ ức chế tối thiểu
MS
Phổ khối lượng phân tử
m/z
Khối lượng/ điện tích
NMR
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
s
singlet
21
SKLM
Sắc ký lớp mỏng
chloroform
doublet
Sc
17
19
dihydrochlorid
an
Distortionless Enhancement by Polarization
Transfer
M
ed
ic
ine
Phổ khối ion hóa phun mù điện tử
of
16
Co
Tên bảng
1
Bảng 1.1 Danh mục một số loài Trà hoa vàng ở Việt Nam
dược liệu
Bảng 3.2 Bảng so sánh dữ liệu phổ 1H, 13C-NMR của CC1
và kaempferol
Bảng 3.3 Bảng so sánh dữ liệu phổ 1H, 13C-NMR của CC5
và vanillin
4-7
25 - 27
31
32 - 33
an
4
ac
y,
3
12
3
Hình 1.3. Một số acid amin chính
13
4
Hình 2.1. Hình ảnh lá và hoa Trà hoa vàng Cúc Phương
5
Hình 2.2. Hình ảnh mẫu dược liệu
of
ho
ol
Hình 3.2. Sơ đồ phân lập hợp chất CC1 từ phân đoạn ethyl
acetat của lá Trà hoa vàng
17
17
19
28
29
Hình 3.4. Cấu trúc hóa học của hợp chất CC1
32
11
Hình 3.5 Cấu trúc hóa học của hợp chất CC5
33
Co
py
9
VN
U
ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây, vấn đề chống oxi hóa, chống lão hóa và chống ung thư
đang là đề tài nóng được rất nhiều người quan tâm. Một trong những xu hướng đi
đầu đó là các sản phẩm bảo vệ sức khỏe có nguồn gốc từ thiên nhiên, các loại thảo
ac
y,
dược có lợi cho sức khỏe, tiểu biểu là các loại trà thuộc chi Camellia L.
Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước hầu
of
như chỉ tập trung vào phát hiện và mô tả đặc điểm hình thái của các loài mới, trong
ho
ol
khi các thành phần hóa học làm nên công dụng giá trị của Trà hoa vàng thì vẫn chưa
được tìm hiểu sâu sắc và toàn diện. Về loài Camellia cucphuongensis Ninh &
Rosmann, nhóm nghiên cứu của TS. Nguyễn Đức Tùng, Đại học Dược Hà Nội và
Sc
Viện Dược liệu là nghiên cứu lần đầu tiên, đã mô tả chi tiết đặc điểm thực vật, đặc
@
điểm sinh thái và phân lập được một số thành phần hóa học của loài này.
Chính vì vậy, đề tài “ Chiết xuất, phân lập một số hợp chất trong lá trà
ht
hoa vàng Cúc Phương (Camellia cucphuongensis) ” - là một phần của nghiên cứu
rig
trên, đã được thực hiện với các mục tiêu:
Ngành: Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida)
Phân lớp: Sổ (Dilleniidae)
Bộ: Trà (Theales)
Họ: Trà ( Theaceae)
an
Chi: Trà (Camellia)
ine
Loài Camellia cucphuongensis:
Tên khoa học: Camellia cucphuongensis Ninh & Rosmann.
ed
ic
Tên Việt Nam: Trà hoa vàng Cúc Phương.
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Camellia L.
M
Cây bụi hoặc cây nhỏ thường xanh, cành nhẵn hay có lông. Lá thường có
cuống; đơn, mọc cách, không có lá kèm, kích thước lá thay đổi, dài từ vài cm đến
dính nhau ở mức độ khác nhau, bầu và vòi nhụy nhẵn hay phủ lông mịn. Quả nang
hình cầu, hình cầu dẹt hoặc hình trứng, khi khô chẻ ô từ trên xuống thành 3, 4 hay 5
Co
mảnh; có trụ quả hay không; vỏ quả dày hay mỏng, hoá gỗ. Hạt thường 1 đến nhiều
2
hạt trong mỗi ô, hình cầu, nửa cầu hay hình nêm; vỏ hạt màu nâu, nâu hạt giẻ nhạt
VN
U
hoặc nâu hồng, phủ lông hay nhẵn [3].
Có khoảng 280 loài, phân bố chủ yếu ở Nhiệt đới và Á nhiệt đới như Ấn Độ,
Trung Quốc, Vệt Nam, Thổ Nhĩ Kì, Brazil, Australia,...Ở Việt Nam đã bắt gặp 58
ac
y,
loài Camellia [3], trong đó có hơn 40 loài có hoa màu vàng, tập trung ở khu vực
phía Bắc (Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh,…) và phía Nam ở một số tỉnh
dP
ha
rm
Loài này ưa ẩm mọc trong các thung lũng của rừng nhiệt đới ở độ cao 300-
ho
ol
400 m (khu vực gần hồ Mạc thuộc Vườn Quốc gia Cúc Phương) [2]. Đây là loài đặc
hữu, được phát hiện tại Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình bởi Jean-Claude
Sc
Rosmann và Tiến sĩ Trần Ninh của Khoa Thực vật học, Đại học Quốc gia Hà Nội
Co
py
rig
ht
@
[29].
3
Bảng 1.1. Danh mục một số loài Trà hoa vàng ở Việt Nam
STT
P
d
cy
U
N
,V
Phước
n
a
e
TLTK
[31]
[31]
3
Camellia capitata Orel
Trà đầu
Vườn Quốc gia Cát Tiên, Lâm Đồng
[14]
4
Lạt; Tuyên Quang; Ba Vì,Hà Nội; Vĩnh
[3]
Cửu, Đồng Nai.
Camellia cucphuongensis Ninh &
Trà hoa vàng Cúc
Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh
Rosmann
Phương
Bình
Trà vàng lá dày
Tam Đảo, Vĩnh Phúc
[3]
Trà mi Đà Lạt
Đà Lạt, Lâm Đồng
[30]
o
C
[29]
9
Camellia dilinhensis Tran & Luong
Trà mi Di Linh
Di Linh, Lâm Đồng
[31]
10
Camellia dongnaiensis Orel
Trà hoa vàng Đồng
Đồng Nai
[31]
Hồi Xuân, Thanh Hóa; Nghệ An;
U
N
Sơn Động, Bắc Giang; Ba Chẽ, Quảng
Trà gân
5
Camellia flava (Pitard) Sealy
Trà hoa vàng nhạt
14
Camellia fleuryi (A.Chev) Sealy
Chè sốp
15
Camellia gilberti (A.Chev) Sealy
16
Camellia hakodae Ninh.T
17
Camellia hirsuta Hakoda. Ninh
18
Tam Đảo, Vĩnh Phúc
[3]
Hàm Yên, Tuyên Quang
[31]
Vũ Quang, Hà Tĩnh
[26]
Hữu Lũng, Lạng Sơn
[31]
M
f
o
Trà vàng nhiều
lông
Trà hoa vàng Hàm
Yên
Camellia hatinhensis Luong, Tran &
y
Camellia huulungensis Rosmann &
Trà hoa vàng Hữu
Ninh
Lũng
21
22
Camellia inusitata Orel, Curry &
Camellia kirinoi Ninh
Trà hoa vàng Kiri
Camellia limonia C.F.Liang &
Trà hoa vàng da
S.L.Mo
cam
h
P
d
Trà vàng petelo
Tam Đảo, Vĩnh Phúc
[3]
Camellia phanii Hakoda & Ninh
Trà vàng phan
Tam Đảo, Vĩnh Phúc
[3]
Camellia quephongensis Hakoda et
Trà hoa vàng Quế
Ninh
Phong
Quế Phong, Nghệ An
[31]
Camellia luteopallida Luong,
Camellia luongii Tran et Le
i
r
y
fM
ed
Trà hoa vàng Ba
o
l
o
& Trin Ninh
n
a
e
n
i
ic
Trà hoa vàng trắng
T.Q.T.Nguyen, Luu
26
Vườn quốc gia Biduop-Núi Bà, Lâm
Trà mi cánh dẹt
Luu
23
27
Lạng Sơn
Camellia indochinensis Merr
U
N
,V
Bể
Trà hoa vàng Murô
34
35
36
37
o
vàng
Camellia thuongiana Luong, Anna
l
o
o
Le & Lau
h
c
S
Trà mi Thưởng
Camellia tonkinensis (Pit.) Cohen-
Trà hoa vàng Bắc
Stuart
bộ
t@
Camellia vuquangensis Luong, Tran
y
Đạ Huoai, Lâm Đồng
[14]
Ba Vì, Hà Nội
[31]
Vũ Quang, Hà Tĩnh
[26]
Lâm Đồng
[31]
n
a
e
Camellia thanxaensa Hakoda et
7
39
Sơn Thái, Khánh Hòa
Trà hoa vàng Tam
học của các loài hay gặp thuộc chi Camellia L, đặc biệt là trà xanh. Tuy nhiên, các
nghiên cứu đã thực hiện về thành phần hóa học của các loài Trà hoa vàng cho thấy
ac
y,
có điểm khác biệt với trà xanh thông thường. Các nghiên cứu đã xác định thành
phần của Trà hoa vàng thuộc 13 nhóm chất khác nhau, trong đó các thành phần
dP
ha
rm
quan trọng nhất liên quan đến các nhóm chất polyphenol, flavonoid, tanin, saponin,
đường khử tự do, acid amin, sterol, acid hữu cơ, tinh dầu và các nguyên tố vi lượng
[10], [44].
1.2.1. Thành phần hóa học của chi Camellia L.
1.2.1.1. Nhóm polyphenol
an
Thành phần hóa học của chi Camellia rất đa dạng, các alcaloid purin và
ine
polyphenol là các hợp chất có hoạt tính sinh học chính trong trà, được báo cáo rộng
rãi là đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh [46].
ed
(+)-catechin-3-O-gallat
(9),
(+)-epiafzelechin-3-O-gallat
rig
gallat
(19),
epicatechin- 3-O-p-hydroxybenzoat (20), (-)-epigallo-catechin (8), (-)-gallocatechin
py
(7), (-)-epigallo-catechin-3-O-gallat (12), (+)-gallocatechin-3-O-gallat (10) và (-)-
Co
epicatechin-3-O- (3”-O-methyl)-gallat (21) [42].
8
1.2.1.2. Nhóm saponin
VN
U
ed
ic
Polysaccarit trong trà (TPS) là một polysacarit có tính axit liên kết với
protein không chứa tinh bột, chứa 44,2% đường trung tính, 43,1% axit uronic và
M
3,5% protein . Thành phần carbohydrate của TPS bao gồm glucose (Glc), galactose
(Gal), arabinose (Ara), rhamnose (Rha), xyloza (Xyl), mannose (Man), ribose (Rib)
of
và axit glucuronic. TPS có thể được chia thành polysacarit trung tính (NTPS) và
ho
ol
polysacarit axit (ATPS). Đường và axit uronic có nhiều trong TPS. NTPS chứa
82,7% đường, 12,9 % axit uronic, trong khi ATPS chứa 85,5% đường, 39,8% axit
Sc
uronic. Thành phần đường trong NTPS chủ yếu là Gal (67,6%), trong khi Rha, Ara,
Gal thường nằm trong ATPS. Axit nucleic cũng được phát hiện trong ATPS. TPS từ
@
một số nguồn trà cũng mang các nguyên tố đất hiếm (REE) bao gồm La, Ce và Nd,
có
hàm
lượng
tương
đối
cao
của
betulin
(44),
24-
ac
y,
methylenecycloartan-3-ol (45), amyrin (46) và stigmast-7-en-3-ol (47). Trong khi
đó lupanol (48) và obtusifoliol (49) chỉ được phát hiện trong dầu C. magnocarpa từ
dP
ha
rm
tunghinensis, Camellia nitidissima var. microcarpa và Camellia nitidissima đã phát
hiện 8 loại catechin là (-)-epigallocatechin gallat (EGCG) (12), (-)-epigallocatechin
ho
ol
(EGC) (8), (-)-epicatechin gallat (ECG) (11), (-)-epicatechin (EC) (6), (+)-catechin
(C) (5), (-)-gallocatechin (GC) (7), (-)-gallocatechin gallat (GCG) (10), (-)-catechin
Sc
gallat (CG) (9) [44].
Bên cạnh đó, các flavonol như quercetin (50), kaempferol (51), myricitin
@
(52) và các glycosid của chúng như myricetin-3-glucosid (53), kaempferol-3-
ht
glucosid (54), quercetin-3- hamnoglucosid (55),… cũng được tìm thấy, trong đó
rig
flavonol glycosid chiếm 2 đến 3% chất rắn chiết xuất tan trong nước của trà [13],
Co
HO
OH
O
OH
O
OH
OH O
ine
(-) – Epigallocatechin gallat
M
of
OH
OH
O
Sc
@
Myricetin-3-glucosid (53)
Hình 1.1. Một số polyphenol chính
Co
py
rig
OH
OH
OH
Myricitin (52)
OH
O
OH
HO
ho
ol
O
OH
OH
OH
O
OH
(11)
HO
an
O
O
(-) – Epicatechin galltat
dP
ha
rm
(-) – Epigallocatechin (8)
Catechin (5)
Quercetin (50)
1.2.2.2. Nhóm saponin
VN
U
Các saponin (triterpenoid saponin) là nhóm chất được tìm thấy từ tất cả các
bộ phận của cây, trong đó bộ phận phân lập được nhiều nhất là hạt. Các saponin đại
diện như camelliasid A, B (19);…[12].
ac
y,
1.2.2.3. Nhóm tinh dầu
Từ loài C. nitidissima, các nhà khoa học Trung Quốc đã phân lập được 56
dP
ha
rm
chất tinh dầu từ lá và 34 chất từ hoa. Các tinh dầu chính là linalool (56), phytol (57),
cis-geranyl aceton (58), n-hexanal (59), methyl salicylat (60), eudesmol (61),…
[41].
CH3
an
n-Hexanal (59)
HO
CH3
CH2
H3 C
CH3
Linalool (56)
Co
py
Hình 1.2. Một số tinh dầu chính
12
CH3
cis-Geranyl aceton (58)
O
Methyl salicylat (60)
ac
y,
GABA (Gamma-Aminobutyric Acid) (62) là một dẫn truyền thần kinh quan
trọng với hoạt động chính trong hệ thống thần kinh trung ương của động vật có vú.
dP
ha
rm
Trong nghiên cứu này, C. euphlebia có hàm lượng GABA cao nhất trong số sáu loài
[27].
Theanin (63) là một axit amin tự do được tìm thấy độc quyền trong cây trà.
Nó là một thành phần chính chịu trách nhiệm cho vị ngọt và hương vị umami của
trà, đồng thời sở hữu một số tác dụng dược lý. Kết quả nghiên cứu cho thấy C.
an
nitidissima var. microcarpa có hàm lượng theanin cao nhất trong số sáu loài được
O
ine
nghiên cứu [27].
N
H
rig
Tyr (66)
O
OH
OH
O
H3C
NH2
OH
NH2
Trp (67)
Thr (68)
Hình 1.3. Một số acid amin chính
Co
N
H
VN
U
1.3.1. Tác dụng chống oxi hóa
Các nghiên cứu về hoạt tính chống oxi hóa của các loài thuộc chi Camellia,
đặc biệt là trà xanh đã được thực hiện từ lâu, cả trong nước và quốc tế. Từ kết quả
ac
y,
các nghiên cứu cho thấy tác dụng chống oxi hóa của trà là do hoạt tính của các hợp
chất nhóm polyphenol, đây cũng là nhóm chất đặc trưng của Trà hoa vàng.
dP
ha
rm
Nghiên cứu năm 2014 về tác dụng chống oxi hóa của loài Camellia
chrysantha (Hu) Tuyama đã tìm thấy các chất có tác dụng chống gốc tự do, theo thứ
tự tác dụng là glucopyranosid > catechin > epicatechin > kaempferol > vitexin >
isovitexin [44].
Một nghiên cứu năm 2017 so sánh khả năng chống gốc tự do của các
an
catechin với các chất chống oxi hóa khác (các flavonoid, vitamin C) cho thấy khả
picrylhydrazyl) và ABTS (2,2’- azino-bis(3-ethylbenz -thiazoline-6-sulfonic acid),
ht
đã cho thấy tác dụng tương đương [41].
1.3.2. Tác dụng chống ung thư
rig
Nghiên cứu năm 2016 của Małgorzata Kujawska và các cộng sự về tác dụng
py
của chiết xuất Camellia sinensis chống lại tác nhân gây ung thư gan là N-
Co
nitrosodiethylamine (NDEA) ở chuột bằng cách sử dụng phương pháp mô học và
14
sinh hóa đã cho kết luận rằng điều trị bằng chiết xuất của lá trà cho tác dụng bảo
VN
U
vệ một phần gan chuột khỏi bệnh ung thư tế bào gan do NDEA gây ra [22].
ic
một số cơ chế như ngăn chặn cung cấp năng lượng, xáo trộn chức năng màng, ức
chế sao chép DNA… Ngoài ra chiết xuất Trà hoa vàng còn được chứng minh là có
M
khả năng khởi động quá trình chết theo chu trình của tế bào ung thư [27].
1.3.3. Tác dụng kháng khuẩn
of
Hai vi khuẩn gram dương (S. aureus và B. subtilis) và hai vi khuẩn gram âm
ho
ol
(E. coli và P. aeruginosa) được chọn để đánh giá các hoạt động diệt khuẩn trong in
vitro của tinh dầu và chiết xuất ethanol C. nitidissima trên đĩa thạch agar loãng. Các
Sc
giá trị MIC cho thấy hiệu quả kháng khuẩn đáng kể khi so sánh với ampicillin và
tobramycin, trong đó phần tinh dầu hiệu quả hơn với S. aureus, B.subtilis và E. coli
@
(các giá trị MIC lần lượt là 0,625; 1,25 và 1,25 mg/mL), nhưng không chống lại P.
ht
thể, bằng cách giảm sự biệt hóa và tăng sinh tế bào mỡ trong quá trình tạo mỡ [8].
1.3.5. Tác dụng theo y học cổ truyền
dP
ha
rm
Theo cuốn “Từ điển cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi, Trà hoa vàng
được sử dụng để chữa bệnh kiết lỵ, các bệnh chốc lở [1].
Ở Trung Quốc, ngoài việc pha trà, làm cây cảnh, Trà hoa vàng được sử
dụng rộng rãi như một loại thuốc Trung y để điều trị chứng bệnh khác nhau, chẳng
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
of
Hình 2.2. Hình ảnh mẫu dược liệu
ine
an
Hình 2.1. Hình ảnh lá và hoa Trà hoa
vàng Cúc Phương [2].
ed
ic
- Nơi thu hái: Vườn quốc gia Cúc Phương, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, Việt
Nam.
- Thời điểm thu hái: 26/02/2018.
M
Mẫu thực vật được giám định bởi Thạc sĩ Nguyễn Anh Đức, đại diện Tổ
of
giám định mẫu, Bảo tàng Thực vật, Khoa Sinh học, Đại học Khoa học tự nhiên, Đại
học Quốc gia Hà Nội. Kết quả cho thấy mẫu dược liệu có tên khoa học là Camellia
ho
ol
- Pha tĩnh dùng trong sắc ký cột: silica gel pha thường cỡ hạt 0,063-0,200 mm
VN
U
(Merck), (0,040 - 0,063 mm, Merck); Sephadex LH-20 (Amersham Bioscience,
Uppsala, Thụy Sỹ). Bản mỏng tráng sẵn DC-Alufolien 60 F254 (Merck) (silica gel,
0,25 mm) và bản mỏng pha đảo RP-18 F254 (Merck, 0,25 mm)...
ac
y,
- Sắc ký cột: các loại cột sắc ký có kích cỡ khác nhau.
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR được ghi trên máy Bruker Avance 500MHz tại
2.1.2.2. Hóa chất, dung môi
dP
ha
rm
Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
- Dùng trong nghiên cứu thành phần hóa học: TT Mayer, TT Dragendorff, TT
Bouchardat, TT diazo mới pha, FeCl3 5%, geletin 1%, chì acetat 5%, TT Legal,
dung dịch natri nitroprussiat, TT ninhydrin 3%, ethanol 96%, dicloromethan, ether,
Sc
Phương pháp chiết xuất và phân lập các chất từ lá Trà hoa vàng Cúc
Co
py
rig
ht
@
Phương được thể hiện trong sơ đồ Hình 2.3 sau đây:
18