Hướng dẫn học sinh lớp 5 giải các bài toán về quan hệ tỉ lệ - Pdf 56

1.MỞ ĐẦU:
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, dù trong hoàn cảnh nào,
Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là
nhân tố quan trọng quyết định đến sự hưng thịnh của nước nhà. Đặc biệt trong
giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang trong giai đoạn đổi mới sâu sắc nền kinh tế
xã hội, công cuộc đổi mới đòi hỏi những công dân có tri thức khoa học kỹ thuật,
có năng lực, chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm đáp ứng yêu cầu của đời
sống xã hội đang thay đổi từng ngày, từng giờ. Từ những yêu cầu thực tiễn của
cuộc sống, nhiệm vụ phát hiện tài năng, bồi dưỡng nhân tài càng trở nên quan
trọng. Những đổi mới của mục tiêu giáo dục đã dẫn đến sự thay đổi tất yếu của
nội dung và phương pháp dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học tạo điều kiện
cá thể hoá quá trình dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh,
người giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, giúp học sinh tự tìm tòi kiến
thức phát huy được trí lực của các đối tượng. Môn Toán cùng với các môn học
khác phat triển tư duy của học sinh và đặc biệt là môn Toán.
Hiện nay dạy Toán ở phổ thông nói chung và cấp Tiểu học nói riêng, việc
dạy và học các dạng toán có lời văn là vô cùng quan trọng. Vì đặc trưng của nó
không chỉ đơn thuần là phép tính cộng, trừ, nhân, chia hay các dạng tìm ẩn số,
tính giá trị biểu thức… mà cái khó của việc giải toán có lời văn là yêu cầu các em
phải đọc kỹ đề bài để hiểu dạng toán và mối quan hệ giữa các giá trị và các đại
lượng, sau đó tìm ra lời giải đúng và phép tính đúng; cái khó nữa trong việc giải
các bài toán có lời văn và đặc biệt giải Toán về quan hệ tỉ lệ của học sinh là do
khả năng phán đoán, suy luận của học sinh Tiểu học còn thấp. Có những em việc
đọc một bài toán để hiểu cũng còn khó khăn chưa nói đến việc tìm tòi lời giải
đúng và hay. Trên thực tế các em thường hay giải toán một cách máy móc hoặc
theo một khuôn mẫu nhất định nào đó.
Thật may mắn cho tôi, qua 4 năm được phân công giảng dạy và làm công
tác chủ nhiệm khối lớp 5 tôi đã hiểu được độ tuổi và tính cách của học sinh, hiểu
được các em vướng mắc ở dạng toán nào. Đó là điều kiện tốt nhất giúp tôi tìm
hiểu rõ về đặc điểm tâm lí của lứa tuổi, hiểu được cách phân biệt tư duy của các

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
- Phương pháp thống kê, xử lí dữ liệu.
- Phương pháp thử nghiệm.…

2


2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN :
Môn Toán có vai trò, vị trí vô cùng quan trọng trong hệ thống các môn học.
Cùng với các môn học khác môn Toán góp phần rất lớn vào việc hình thành và
phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh. Là người giảng dạy trực tiếp thì
không có gì hạnh phúc bằng khi học sinh biết giải Toán. Giờ học trở nên sôi nổi
hấp dẫn cũng là nhờ khi các em biết làm tính và giải được Toán. Khi đó giáo viên
sẽ giảm được sự khó khăn, trở ngại, đó là xoá được mặc cảm, tư tưởng ngại giải
Toán của học sinh. Không những thế, qua quá trình dạy Toán, giáo viên đã giúp
cho học sinh có những thao tác, tư duy cần thiết, những đức tính quý báu để có
phương pháp học tập, làm việc khoa học, sáng tạo. Từ đó các em rèn được bản
tính vững vàng, tự tin, chủ động trong học tập các bộ môn nói chung và môn toán
nói riêng
Trước những thực tế đó, bản thân tôi rất trăn trở, tôi tự hỏi rằng liệu nhiệm
vụ của một người giáo viên có phải chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức và
phương pháp giải toán theo tính áp đặt, máy móc theo khuôn mẫu hay không?
Nếu chỉ có vậy thì không thể phát triển được óc sáng tạo, trí thông minh và tư
duy độc lập suy nghĩ của trẻ mà ngược lại tạo sức ỳ cho trẻ dẫn đến việc chán
nản, không hứng thú học tập và kết quả sẽ thấp.
Vậy làm thế nào để đưa những cái mới mẻ đến với các em, kích thích các
em phát huy tính chủ động sáng tạo và biết yêu thích môn học, quan trọng hơn là
tạo cho các em ý thức suy nghĩ độc lập, khả năng làm việc tích cực không ỷ lại

- Cha m hc sinh luụn quan tõm n vic hc tp ca con em mỡnh v mi mt
thng xuyờn phi, kt hp vi nh trng giỏo dc, dy d con em mỡnh tin
b.
* ng, chớnh quyn:
- ng v chớnh quyn a phng, nhõn dõn luụn quan tõm v thng xuyờn
chm lo ti s nghip Giỏo dc; to mi iu kin thun li cho trng hon
thnh nhim v giỏo dc.
2.2.2. Khú khn:
* V hc sinh:
- Mụn Toỏn l mt mụn hc khú ũi hi kh nng t duy v tớnh cn cự ca
hc sinh. Bờn cnh ú, dng toỏn v i lng t l li l mt dng toỏn phc tp
cú liờn quan ti nhiu bi toỏn m cỏc em ó hc lp di: bi toỏn liờn quan
ti rỳt v n v (lp 3); So sỏnh s ln gp my ln s bộ (lp 3); T s (lp 4).
Nu HS khụng nm c cỏch gii v gii tt cỏc dng bi ny lp di thỡ
chc chn cỏc em s gp nhiu khú khn vi dng toỏn quan h t l.
- Khi lm bi nhiu em khụng c k bi, suy ngh thiu cn thn, hp
tp nờn b sút d kin bi cho hoc khụng tỡm ra mi liờn quan gia cỏc yu
t dn n khụng lm c bi.
- Trong chng trỡnh Toỏn 5, thi lng dnh cho ni dung v quan h t
l núi chung l ớt. L loi toỏn a dng, phc tp m thi lng dnh cho ớt nh
vy, nờn hc sinh khụng c cng c v rốn luyn k nng nhiu chc chn
khụng trỏnh khi nhng vng mc, sai lm khi lm bi. Vic m rng hiu bit
v phỏt trin kh nng t duy, trớ thụng minh, úc sỏng to cho hc sinh cũn hn
ch.
Trong quá trình ging dy v hc tp, tụi thy hc sinh thng lỳng
tỳng khi phõn bit đâu là bài toán quan hệ tỷ lệ dạng 1, đâu là
bài toán quan hệ tỷ lệ dạng 2.
- Lỳng tỳng khi chọn phơng pháp giải phù hợp với bài toán.
- Không xác định đợc các đại lợng, mối quan hệ giữa các
đại lợng cùng tăng hay giảm.

muốn dắp xong nền nhà đó trong 4 ngày thì cần có bao nhiêu người ? ( Mức làm
của mỗi người như nhau )
Câu 1: ( 3 điểm ) Một người mua 25 quyển vở, giá 3000 đồng một quyển thì
vừa hết số tiền đang có. Cũng với số tiền đó nếu mua vở với giá 1500 đồng một
quyển thì người đó mua được bao nhiêu quyển vở ?
Câu 3: ( 4 điểm ) Để hút hết nước ở một cái hồ, phải dùng 3 máy bơm làm việc
liên tục trong 4 giờ. Vì muốn công việc hoàn thành sớm hơn nên người ta đã
dùng 6 máy bơm như thế. Hỏi sau mấy giờ sẽ hút hết nước ở hồ ?
Kết quả khảo sát :
Tổng số kiểm tra
31 bài
Tỉ lệ

Điểm 9 -10
2
6,4 %

Điểm 7- 8
6
19,3%

Điểm 5 - 6

Điểm dưới 5

18

5

58,2 %

90 : 2 = 45( km)
* Bước này là bước “rút về đơn vị”
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
45 x 4 = 180 ( km)
Đáp số: 180 ki – lô- mét
Qua bài toán này nhấn mạnh cho HS bước rút về đơn vị bao giờ cũng tìm
giá trị một đơn vị của đại lượng
b. Bài toán : So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Mục đích: Giúp HS nắm được bước tìm tỉ số trong cách giải bài toán đại lượng tỉ
lệ bằng phương pháp tìm tỉ số
Ví dụ: Một đội trồng rừng trung bình cứ 3 ngày trồng được 1200 cây thông. Hỏi
trong 12 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông? ( Bài 2 tiết 16 trang 19
SGK Toán 5)
Bài giải :
12 ngày gấp 3 ngày số lần là:
12 : 3 = 4 ( lần)
* Bước này là bước “ tìm tỉ số”
Trong 12 ngày đội đó trồng được số cây thông là:
1 200 x 4 = 4 800 ( cây)
Đáp số : 4 800 cây thông
Qua dạng toán này nhấn mạnh cách viết câu lời giải và đơn vị khi dùng
phương pháp tỉ số.
2.3.2 Coi trọng việc đọc kỹ đề bài.
Các em muốn giải bài toán đúng trước hết phải hiểu kĩ đề bài bằng cách
đọc kĩ để nhận biết "cái đã biết" và "cái phải tìm" trong mỗi bài toán. Đọc kĩ đề
bài còn giúp học sinh xác định đúng bài toán đó thuộc dạng toán nào để có thể
định hướng cách giải phù hợp với đặc điểm của loại toán đó.
Cụ thể ở loại toán này thì việc đọc kĩ bài sẽ giúp cho các em nhận biết
được "cái đã biết" và "cái phải tìm".
Ví dụ 1: Mua 12 quyển vở hết 24.000 đồng. Hỏi mua 30 quyển vở như thế hết

Nửa chu vi mảnh vườn là:
160 : 2 = 80 (m)
Chiều dài mảnh vườn là:
80 -30 = 50 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
80 x 50 = 4 000 (m2)
Số thóc thu được là:
4 000 : 10 x15 = 6 000(kg)
Đáp số: 6 000 ki – lô – gam rau.
2.3.4 Hướng dẫn học sinh biết tóm tắt bài toán.
Để thực hiện giải toán một cách thuận tiện học sinh phải biết tóm tắt bài
toán dựa vào những dữ kiện và yêu cầu của bài tập. Thông qua tóm tắt, GV
hướng dẫn và giúp học sinh xác định luôn 2 đại lượng trong bài; học sinh nhận
biết mối quan hệ giữa các đại lượng, từ đó xác định xem đây là bài toán về quan
hệ tỉ lệ dạng 1 hay dạng 2 và biết so sánh giá trị của hai đại lượng.
Ví dụ 1: Một ô tô cứ đi 100 km thì tiêu thụ 12l xăng. Nếu ô tô đó đã đi quãng
đường 50km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng? ( Bài 3 tiết 18 trang 22 SGK
Toán 5)
Tóm tắt:
100km: 12 lít xăng
50km: …. Lít xăng?
Từ đó học sinh dựa vào tóm tắt có thể thấy được bài toán có 2 đại lượng:
đại lượng thứ nhất là số km (100; 50), đại lượng thứ 2 là số lít xăng (12; ?); mối
quan hệ giữa các đại lượng: Quãng đường ít thì số lít xăng cũng ít. Số xăng càng
7


nhiều thì quãng đường đi được sẽ nhiều hơn. Vậy đây là bài toán về quan hệ tỉ lệ
dạng 1.
Ví dụ 2: 19 người làm xong một công việc phải mất 7 ngày. Nay muốn làm xong

4 giờ: .. . km.?
Cách 1: Rút về đơn vị
B1: Tìm trong 1 giờ ô tô đi được ? km
B2: Tìm trong 4 giờ ô tô đi được ? km
Cách 2: Tìm tỉ số
B1: Tìm tỉ số giữa 4 giờ và 2 giờ
B2: Tìm trong 4 giờ ô tô đi? km
Cách 3: Quy tắc tam xuất thuận
4 giờ ô tô đi được là: 90 x 4 : 2 = ? km
Ví dụ2 : Để hút hết nước ở một hồ phải dùng 3 máy bơm làm việc liên tục trong 4
giờ. Vì muốn công việc hoàn thành sớm hơn nên người ta đã dùng 6 máy bơm
như thế. Hỏi sau mấy giờ sẽ hút hết nước ở hồ .(Bài 3-trang 21-SGK Toán5)
Ta có thể giải như sau:
Tóm tắt:
3 máy bơm: 4 giờ.
6 máy bơm: ….giờ?
8


Cách 1: Rút về đơn vị

Cách 2: Tìm tỉ số

B1: Tính 1 máy bơm làm việc trong ? giờ
B2: Tính 6 máy bơm làm việc trong ? giờ
B1: Tìm tỉ số giữa 6 máy bơm và 3 máy bơm
B2: Tính 6 máy bơm làm việc trong ? giờ

Từ những cách giải và trình tự đó, học sinh bước ứng dụng thiết lập trình
tự giải toán với những bài cụ thể và thuận lợi cho việc thực hiện các phép tính và

Đáp số: 9 lít xăng
Cách 4: (Sử dụng quy tắc tam xuất
thuận)
Ô tô đi 75 km hết số l xăng là:
75 x 12 : 100 = 9 (l)
Đáp số: 9 lít xăng

Ví dụ 2: Một bếp ăn dự trữ đủ gạo cho 120 người ăn trong 20 ngày. Thực tế có
150 người ăn. Hỏi số gạo dự trữ đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (Mức ăn của mỗi
người như nhau)
9


Túm tt:

120 ngi: 20 ngy.
150 ngi: ngy?
Nhn xột: õy l bi toỏn quan h t l dng 2 do s ngi tng lờn thỡ s ngy
n phi gim i
Bi gii
Cỏch 1: (Rỳt v n v)
1 ngi n s go ú c s ngy l:
20 x 120 = 2400 (ngy)
150 ngi n ht s go ú trong s ngy
l: 2400 : 150 = 16 (ngy)
ỏp s: 16 ngy

Cỏch 2: (Tỡm t s)
150 ngi gp 120 ngi s ln l:
150 : 120 =

Để khắc phục những khó khăn ca HS trong quá trình hớng
dẫn học sinh giải toán, tôi đã chia dạng toán 1 thành năm kiểu
nhỏ. Tơng ứng với 5 kiểu nhỏ là những phơng pháp và phép
tính thích hợp.
GII BNG PHNG PHP RT V N V
Kiu 1: Giỏ tr i lng 1 nh hn giỏ Kiu 2 : Giỏ tr i lng 1 ln hn
tr i lng 2 (chia trc, nhõn sau)
giỏ tr i lng 2 (2 phộp chia)
10


Bước1: Lấy giá trị đã biết của đại lượng
thứ hai chia cho giá trị 1 của đại lượng
thứ nhất.
Bước2: Lấy giá trị 1 đơn vị của đại
lượng thứ nhất vừa tìm được nhân với
giá trị 2 của đại lượng thứ nhất.

Bước 1: Lấy giá trị của một đại lượng
thứ nhất chia cho giá trị đã biết của
đại lượng thứ hai.
Bước 2: Lấy giá trị 2 của đại lượng thứ
nhất chia cho giá trị 1đơn vị đại lượng
2 ( vừa tìm được bước 1)

Ví dụ minh họa: ( Bài 3 tiết 17)
Ví dụ minh họa: ( Bài 1 tiết 16)
Mua 5m vải hết 80 000 đồng. Hỏi mua Một trường tổ chức cho học sinh đi
tham quan. Đợt thứ nhất cần 3 xe ô tô
7m vải loại đó hết bao nhiêu tiền?

120 : 3 = 40 ( học sinh)
Số tiền mua 7 mét vải loại đó là:
Số ô tô cần dùng là:
1 600 x 7 = 112 000 (
160 : 40 = 4 (ô tô)
đồng)
Đáp số: 4 ô tô
Đáp số: 112 000 đồng
GIẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÌM TỈ SỐ
Kiểu 3: Giá trị 2 đại lượng cùng giảm Kiểu 4: Giá trị của 2 đại lượng cùng
tăng (chia trước, nhân sau)
(2 phép chia)
Bước1: Lấy giá trị 2 của đại lượng thứ
Bước1: Lấy giá trị 1 của đại lượng thứ
nhất chia cho giá trị 2 của đại lượng thứ nhất chia cho giá trị 1 của đại lượng
thứ nhất để có số lần.
nhất để có số lần.
Bước2 : Lấy giá trị đã biết của đại
Bước2 : Lấy giá trị đã biết của đại
lượng thứ hai nhân với số lần vừa tìm
lượng thứ hai chia cho số lần vừa tìm
được.
được.
11


Ví dụ minh họa: ( Bài 3a , tiết 17)
Ví dụ minh họa: ( Bài 3, tiết 20)
Số dân của một xã hiện nay có 4000
Một ô tô cứ đi 100 km thì tiêu thụ hết 12 người. Với mức tăng hằng năm là cứ

100 :50 = 2 ( lần)
4000 :1000 = 4 ( lần)
Số lít xăng cần tiêu thụ quãng đường dài Sau một năm số dân đó tăng thêm là:
50 km là:
21 x 4= 84 ( người)
12 ;2 =6 ( lít)
Đáp số: 84 người
Đáp số: 6 lít xăng
GIẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP RÚT VỀ ĐƠN VỊ HOẶC PHƯƠNG PHÁP TỈ SỐ

Kiểu 5: Kết quả của phép chia trong bước rút về đơn vị.
Bài toán thuộc kiểu này có 2 cách giải:
Cách 1: Giải bằng phương pháp tỷ số các bước thực hiện như kiểu 3 hoặc 4.
Cách 2: Giải bằng phương pháp rút về đơn vị các bước thực hiện như kiểu 1
hoặc 2.
Ví dụ: Một đội trồng rừng trung bình cứ 3 ngày trồng được 1200 cây thông. Hỏi
trong 12 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông? ( Bài 2 tiết 16)
Tóm tắt: 3 ngày: 1200 cây thông
12 ngày :.....cây thông?
Phân tích: Trong bài toán này ta có:
Đại lượng thứ nhất là 3 ngày, đại lượng thứ hai là 12 ngày.
Giá trì đã biết của đại lượng thứ nhất là: 1200 cây thông.
Giá trì đã biết của đại lượng thứ hait là: ......... cây thông.
Giá trị phải tìm của đại lượng thứ hai là số cây thông trồng trong 12 ngày.

12


Đây là bài toán kiểu 5: Giải bằng phương pháp tỷ số, giá trị hai đại lượng cùng
tăng hoặc cùng giảm bằng phương pháp rút về đơn vị, giá trị đại lượng 1 nhỏ hơn

Bước 2 nhân lại nếu đại lượng đầu nhỏ hơn
Nếu đại lượng đầu lớn hơn
Tức thì ta lại cần nhờ phép chia.
* Phương pháp tỉ số: (kiểu 3 và 4)
Bước 1 thực hiện phép chia
Bước 2 phụ thuộc đại lượng kia thế nào
Cùng tăng ta phải làm nhân
Nếu mà cùng giảm phải cần phép chia.
2.3.7. Xác định đúng dạng toán
Có những bài toán, ta dễ dàng nhận ra dạng toán, nhận ra mối quan hệ hay
giá trị của các đại lượng tương ứng. Song có những bài toán phức tạp hơn, dạng
13


toán này lại "lồng" vào các bài tập ở dạng toán khác. Giáo viên cần dẫn dắt, gợi ý
để học sinh nhận ra dạng toán và vận dụng cách giải.
Ví dụ: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120 m, đáy bé băng 2/3 đáy
lớn. đáy bé dài hơn chiều cao 5m. Trung bình cứ 100 m 2 thu hoạch được 64,5 kg
thóc. Tính số ki - lô – gam thóc thu hoạch trên thửa ruộng đó?( Bài 2 tiết Luyện
tập 92 -trang 94)
Như vậy để tìm số thóc thu được trên thửa ruộng ta phải biết được diện tích
thửa ruộng đó.Tính diện tích thửa ruộng chính là tính diện tích hình thang có đáy
lớn 120 m, đáy bé băng 2/3 đáy lớn và đáy bé dài hơn chiều cao 5m.
Bài giải
Độ dài đáy bé của thửa ruộng là:
12 x 2 : 3 = 80(m)
Chiều cao của thửa ruộng là :
80 – 5 = 75 (m)
Diện tích của thửa ruộng là :
(120 + 80) x 75 : 2 = 7 500 (m2)



Bi 3: Mt i cụng nhõn cú 8 ngi trong 6 ngy p c 360m ng. Hi
mt i cụng nhõn cú 12 ngi p xong 1080m ng trong bao nhiờu ngy ?
(Nng sut lm vic mi ngi nh nhau ) ?
Bi 4:Mt ụ tụ i 200 km ht 24 lớt xng. Hi ụ tụ ú i 150 km ht bao nhiờu lớt
xng?
THANG IM
Cõu 1: (2 im) Mi ý ỳng ghi 0.5 im.
Cõu 2: (3 im)
Cõu 3: (3 im).
Cõu 4: (2 im).
Kt qu kho sỏt nh sau :
Tng s kim tra im 9 -10 im 7- 8
31bi
9
14
T l
29 %
45%

im 5 - 6
8
26 %

im di 5
0
0

Sỏng kin c ỏp dng vi cỏc em hc sinh lp 5B trng Tiu hc a

rèn được bản tính vững vàng, tự tin, chủ động trong học tập các bộ môn nói
chung và môn toán nói riêng.
+ HS nắm được phương pháp làm bài và vận dụng có hiệu quả:
- Nghiên cứu kĩ đầu bài.
- Thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng đã cho.
- Lập kế hoạch giải toán.
- Thực hiện giải toán theo trình tự đã thiết lập.
- Kiểm tra lại bài làm.
* Đối với giáo viên:
+ Tìm ra những biện pháp hay nhất, hữu hiệu nhất để giúp học sinh biết áp
dụng cách giải, các bước giải bài toán về quan hệ tỉ lệ trong chương trình Toán
Tiểu học nói chung và lớp 5 nói riêng.Từ đó góp phần nâng cao chất lượng, hiệu
quả của việc dạy học Toán ở bậc Tiểu học.
+ Giáo viên thấy dễ dàng hơn trong việc truyền đạt cho HS phân biệt rõ các
dạng toán về quan hệ tỉ lệ và hướng dẫn các em giải tốt các bài toán này.
+ Giúp giáo viên nghiên cứu để khai thác triệt để, hết kiến thức, chú trọng
làm rõ bản chất toán học, các dạng Toán cụ thể để đúc rút thêm nhiều kinh
nghiệm tìm ra những phương pháp mới để giúp học sinh hiểu bài hơn.
+ Trong quá trình nghiên cứu giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học
tạo điều kiện cá thể hoá quá trình dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động học tập
của học sinh.

16


3. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ.
3.1. KẾT LUẬN:

Phương pháp để “ Hướng dẫn học sinh lớp 5 giải các bài toán về quan hệ
tỉ lệ ” đã thật sự thành công không chỉ đối với một loại bài tập mà nó còn có ý

nhân lực.
Với những yêu cầu của thực tế giảng dạy giải các bài toán về quan hệ tỉ lệ
cho học sinh với những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện đề tài này, Trong
17


thời gian tới tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu sâu hơn nữa về việc giảng dạy để giải các
bài toán về quan hệ tỉ lệ cho học sinh tiểu học góp phần vào nâng cao chất lượng
trong nhà trường.
3.2.KIẾN NGHỊ:
Việc đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học là một
trong những nhiệm vụ quan trọng cấp thiết nhằm đáp ứng kịp thời những yêu cầu
đổi mới của xã hội đó chính là mục tiêu của sự nghiệp giáo dục. Để nâng cao chất
lượng học sinh học tập của học sinh ở Tiểu học, tôi rất mong được sự quan tâm
của các cấp lãnh đạo:
3.2.1. Với cấp cơ sở
- Ban giám hiệu cần phối hợp chặt chẽ với tổ chuyên môn và giáo viên bồi
dưỡng để lập kế hoạch chỉ đạo công tác bồi dưỡng đồng thời phải nắm vững nội
dung chương trình bồi dưỡng để có thể xây dựng, kiểm tra đánh giá, giúp đỡ và
hướng dẫn giáo viên khi cần thiết.
- Cần có biện pháp động viên để tạo động lực thúc đẩy sự tự học, tự nghiên cứu của
giáo viên. Tạo nên sự hứng thú để giáo viên xem đây là một niềm vui trong học tập
nghiên cứu. Tạo được lòng tin vào chính mình, khả năng của chính mỗi giáo viên để
có thể phát huy được khả năng tiềm ẩn trong họ.
3. 2.2. Với cấp quản lí
- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ thông qua việc bồi
dưỡng thường xuyên và hội nghị chuyên đề để từng bước giúp giáo viên tháo gỡ
những khó khăn trong dạy học sinh , có điều kiện trao đổi kinh nghiệm, học hỏi
lẫn nhau, cập nhật được những thông tin cần thiết giúp giáo viên đổi mới phương
pháp dạy học.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status