Hướng dẫn học sinh lớp 8 giải các bài toán cực trị trong đại số - Pdf 38

Hớn g dẫ n h ọc sin h lớ p 8 g iải các b ài t o án c ự c t rị t ro ng đại s ố

a - đặt vấn đề
I-Lời mở đầu :

Trong trờng phổ thông môn Toán có một vị trí rất quan
trọng. Các kiến thức và ph ơng pháp Toán học là công cụ thiết
yếu giúp học sinh học tốt các môn học khác, hoạt động có
hiệu quả trong mọi lĩnh vực. Đồng thời môn Toán còn giúp
học sinh phát triển những năng lực và phẩm chất trí tuệ; rèn
luyện cho học sinh khả năng t duy tích cực, độc lập, sáng
tạo; giáo dục cho học sinh t tởng đạo đức và thẩm mỹ của
ngời công dân.
ở tròng THCS, trong dạy học Toán: cùng với việc hình
thành cho học sinh một hệ thống vững chắc các khái niệm,
các định lí; thì việc dạy học giải các bài toán có tầm quan
trọng đặc biệt và là một trong những vấn đề trung tâm của
phơng pháp dạy học Toán ở tr ờng phổ thông. Đối với học sinh
THCS, có thể coi việc giải bài toán là một hình thức chủ
yếu của việc học toán.
Cùng với việc hình thành cho học sinh một hệ thống
vững chắc các kiến thức cơ bản để học sinh có thể vận
dụng vào làm bài tập thì việc bồi d ỡng học sinh khá giỏi là
mục tiêu quan trọng của ngành giáo dục nói chung và bậc
học THCS nói riêng. Do đó việc h ớng dẫn học sinh kĩ năng
tìm tòi sáng tạo trong quá trình giải toán là rất cần thiết và
không thể thiếu đợc.
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn toán ở tr ờng
THCS tôi đi sâu nghiên cứu nội dung ch ơng trình và qua
thực tế dạy học tôi thấy: trong ch ơng trình Toán THCS "Các
bài toán về cực trị trong đại số" rất đa dạng, phong phú và

đầu từ đâu và đi theo h ớng nào. Hầu hết học sinh rất ngại
khi gặp các bài toán cực trị và không biết vận dụng để giải
quyết các bài tập khác.
Thực trạng đó khiến tôi luôn băn khoăn suy nghĩ: "Làm
thế nào để học sinh không thấy ngại và có hứng thú với loại
toán này". Với trách nhiệm của ng ời giáo viên tôi thấy mình
cần giúp các em học tốt hơn phần này.

2


Hớn g dẫ n h ọc sin h lớ p 8 g iải các b ài t o án c ự c t rị t ro ng đại s ố

Tôi đã dành thời gian đọc tài liệu, nghiên cứu thực tế
giảng dạy của bản thân và của một số đồng nghiệp; qua sự
tìm tòi thử nghiệm, đợc sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp.
Đặc biệt là những bài học sau những năm ở tr ờng s phạm.
Tôi mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: "H ớng dẫn học sinh
THCS giải các bài toán cực trị trong đại số".
Với đề tài này tôi hi vọng sẽ giúp học sinh không bỡ ngỡ
khi gặp các bài toán cực trị đại số, giúp các em học tốt hơn.
Đồng thời hình thành ở học sinh t duy tích cực, độc lập,
sáng tạo, nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,
rèn luyện khả năng vận
dụng kiến thức vào hoạt động thực tiễn, rèn luyện nếp nghĩ
khoa học luôn mong muốn làm đ ợc những việc đạt kết quả
cao nhất, tốt nhất.
II. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
1, Đối với học sinh :. Thực trạng khi nhận chuyên môn
phân công dạy toán 8 ở những tiết đầu tiên tôi cảm thấy hụt

%

06

TB
Sl
31

3

%

Yếu- kém
SL
%
10


Hớn g dẫ n h ọc sin h lớ p 8 g iải các b ài t o án c ự c t rị t ro ng đại s ố

Sau khi kiểm tra tôi thấy rằng học sinh hiểu và làm rất
mơ hồ, một sô học sinh làm đ ợc chỉ nằm vào một số học
sinh khá- giỏi. Số còn lại chủ yếu là học sinh TB, Yếu, kém
không biết giải thích bài toán nh thế nào.
2, Đối với giáo viên :
Thực trạng này không thể đổ lỗi cho tất cả học sinh bởi
vì ngời giáo viên là ngời chủ động, chủ đạo kiến thức, cũng
chỉ tuân theo SGK mà dạy bài toán này đòi hỏi học sinh
phải t duy tốt và phải thâu tóm đ ợc kiến thức đã học để tận
dụng vào làm bài tập .

y, ..., z) hoặc P(x 0 , y 0 , ...z 0 ) P(x, y, ..., z) thì ta nói P(x, y,
..., z) lớn nhất hoặc nhỏ nhất tại (x 0 , y 0 , ...z 0 ) trên miền S.
P(x, y, ..., z) đạt giá trị lớn nhất tại (x 0 , y 0 , ...z 0 ) S còn
gọi là P đạt cực đại tại

(x 0 , y 0 , ...z 0 ) hoặc P m a x tại (x 0 ,

y 0 , ...z 0 ). Tơng tự ta có: P đạt giá trị nhỏ nhất tại (x 0 , y 0 , ...z 0 )
S còn gọi là P đạt cực tiểu tại (x 0 , y 0 , ...z 0 ) hoặc P m i n tại

(x 0 , y 0 , ...z 0 ).
Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của P trên miền xác định S
gọi là các cực trị của P trên miền S.

2. Nguyên tắc chung tìm cực trị của một biểu
thức
Tìm cực trị của một biểu thức trên một miền xác định
nào đó là vấn đề rộng và phức tạp, nguyên tắc chung là:
5


Hớn g dẫ n h ọc sin h lớ p 8 g iải các b ài t o án c ự c t rị t ro ng đại s ố

*) Để tìm giá trị nhỏ nhất của một biểu thức P(x, y, ..., z)
trên miền xác định S, ta cần chứng minh hai b ớc:
- Chứng tỏ rằng P k ( với k là hằng số ) với mọi giá trị
của các biến trên miền xác định S
- Chỉ ra trờng hợp xảy ra dấu đẳng thức.
*) Để tìm giá trị lớn nhất của một biểu thức P(x, y, ..., z)
trên miền xác định S, ta cần chứng minh hai b ớc:



Hớn g dẫ n h ọc sin h lớ p 8 g iải các b ài t o án c ự c t rị t ro ng đại s ố

(x - 1) 2

Ta có:

0 ,

x



2(x - 1) 2 + 2

2



A

2

x

x

Do đó A = 2



( Xảy ra dấu đẳng thức



a = 0)

* - a a a .

( Xảy ra dấu đẳng thức



a = 0)

a + b a+b

( Xảy ra dấu đẳng thức



ab 0)

*

* a b ab
( Xảy ra dấu đẳng thức
* a+

1


*
ab
2
2



a,b

( Xảy ra dấu đẳng thức



a =

b)
* a



b, ab >0



1
1

a
b

Lời giải : A(x) = x 2 - 4x+1

8


Hớn g dẫ n h ọc sin h lớ p 8 g iải các b ài t o án c ự c t rị t ro ng đại s ố

= x 2 - 2.2x+1
= (x 2 - 2.2x+4)- 3
= (x- 2) 2 - 3
Với mọi giá trị của x: (x - 2) 2 0 nên ta có:
A(x) = (x- 2) 2 - 3 -3
Vậy A(x) đạt giá trị nhỏ nhất bằng -3 khi x=2
Đáp số : A(x) n h ỏ n h ấ t = - 3 với x=2

Ví dụ 2 : Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
B(x) = -5x 2 - 4x+1
Trong đó x là biến số lấy giá trị thực bất kỳ
H ớng dẫn giải :
Gợi ý : Để tìm giá trị lớn nhất của biểu thức B(x) ta cần
phải biến đổi đa B(x) về dạng B(x) k (k là hằng số) với mọi
giá trị của biến khi đó giá trị lớn nhất của B(x)= k và chỉ ra
khi nào xảy ra đẳng thức
Lời giải : B(x) = -5x 2 4x+1
4
5

= -5 (x 2 + x) +1
2
2


= -5 x + + + 1
5 5

9


Hớn g dẫ n h ọc sin h lớ p 8 g iải các b ài t o án c ự c t rị t ro ng đại s ố

2

2
9

= -5 x + +
5
5

2

2

Với mọi giá trị của x: x +
5


2

2


Ví dụ 3 : (Tổng quát)
Cho tam thức bậc hai P = ax 2 +bx + c
Tìm giá trị nhỏ nhất của P nếu a > 0
Tìm giá trị lớn nhất của P nếu a < 0
H ớng dẫn giải :
Gợi ý : Để tìm giá trị nhỏ nhất (lớn nhất) của P ta cần
phải biến đổi sao cho P = a.A 2 (x) + k. Sau đó xét với từng
trờng hợp a>0 hoặc a


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status