Nâng cao hiệu quả đầu tư Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai: luận văn thạc sĩ - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

NGÔ MINH HỒNG PHONG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

ĐỒNG NAI NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

NGÔ MINH HỒNG PHONG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THẾ KHẢI

1.1.3.3 Các hoạt động khác ............................................................................11
1.2.1 Khái niệm về tín dụng đầu tư của Nhà nước ............................................11
1.2.2 Đặc điểm tín dụng đầu tư của Nhà nước ..................................................11
1.2.3 Vai trò tín dụng đầu tư của Nhà nước ......................................................14
1.2.3.1 Tài trợ vốn cho các chương trình, dự án trọng điểm quốc gia ...........14


1.2.3.2 Tín dụng đầu tư của Nhà nước là công cụ quan trọng của Nhà nước
trong điều tiết kinh tế vĩ mô ......................................................................................14
1.2.3.3 Tín dụng đầu tư của Nhà nước góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ........................................................................................................................15
1.2.3.4 Góp phần giảm tải cho ngân sách Nhà nước và nâng cao hiệu quả đầu
tư................................................................................................................................16
1.2.3.5 Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp ..............17
1.3 LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ
NƯỚC .......................................................................................................................17
1.3.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng đầu tư của Nhà nước ..................................17
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước
...................................................................................................................................19
1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế .................................19
1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt xã hội ....................................21
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đầu tư của Nhà nước .......21
1.3.3.1 Nhân tố về môi trường chính trị, kinh tế - xã hội, pháp lý - cơ chế
chính sách ..................................................................................................................21
1.3.3.2 Nhân tố về phía Ngân hàng Phát triển ...............................................23
1.3.3.3 Nhân tố về phía khách hàng (Chủ đầu tư) .........................................24
1.3.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước 25
1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU
TƯ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI

2.3.2 Tồn tại, hạn chế .........................................................................................50
2.3.3 Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả TDĐT của Nhà nước tại
VDB - Chi nhánh Đồng Nai ......................................................................................52
2.3.3.1 Mục đích khảo sát ..............................................................................52
2.3.3.2 Phương pháp và đối tượng khảo sát ...................................................52
2.3.3.3 Nội dung khảo sát ..............................................................................52
2.3.3.4 Kết quả khảo sát .................................................................................53
2.3.4 Nguyên nhân gây nên tồn tại, hạn chế ......................................................56
2.3.4.1 Nguyên nhân về cơ chế chính sách ....................................................56
2.3.4.2 Nguyên nhân từ phía VDB.................................................................60
2.3.4.3 Nguyên nhân thuộc về VDB - Chi nhánh Đồng Nai .........................63


2.3.4.4 Nguyên nhân thuộc về khách hàng ....................................................65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI...........67
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VDB - CHI NHÁNH ĐỒNG
NAI

67
3.1.1 Định hướng chung ...................................................................................67
3.1.1.1 Định hướng, mục tiêu chiến lược của VDB.......................................67
3.1.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm

nhìn đến năm 2025 ....................................................................................................69
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại VDB - Chi
nhánh Đồng Nai .......................................................................................................70
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI ............................72

Xin chân thành cám ơn đến Quý lãnh đạo, tập thể cán bộ nhân viên Ngân
hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho
tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Mặc dù tôi đã rất cố gắng trong hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có
những phần nghiên cứu chưa sâu. Rất mong nhận được sự chỉ bảo và thông cảm của
Quý Thầy Cô./.
Đồng Nai, Tháng 11 năm 2017
Tác giả

Ngô Minh Hồng Phong


LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: NGÔ MINH HỒNG PHONG
Sinh ngày: 11 tháng 02 năm 1974

Tại: Ninh Bình

Quê quán: Xã Khánh Thiện, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình
Hiện công tác tại: Kho bạc Nhà nước Đồng Nai - Đường Nguyễn Ái Quốc Phường Quang Vinh - Thành phố Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai.
Là học viên cao học khóa 7 - Lớp 15CT911 Trường Đại học Dân lập Lạc
Hồng
Chuyên ngành: Tài chính, ngân hàng.
Mã số: 60.34.02.01
Đề tài luận văn nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả đầu tư Nhà nước tại Ngân
hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai”
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Khải
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng

tại VDB - Chi nhánh Đồng Nai, cụ thể:
Thứ nhất, làm rõ các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng và sự cần
thiết nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước tại VDB - Chi
nhánh Đồng Nai.
Thứ hai, tập trung phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tín
dụng đầu tư tại VDB - Chi nhánh Đồng Nai qua các chỉ tiêu hiệu quả nguồn vốn,
hiệu quả cho vay.
Thứ ba, từ các nguyên nhân dẫn đến tồn tại, hạn chế đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của Nhà nước tại VDB - Chi nhánh Đồng
Nai./.


BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ Viết Tắt

Diễn Giải

CDB

China Development Bank - Ngân hành Phát triển Trung Quốc

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia - Ngân hàng Nhà nước

DBJ

Development Bank of Japan-Ngân hàng Phát triển Nhật Bản

ĐTPT



DANH MỤC CÁC BẢNG
Danh mục Bảng, Hình vẽ
Bảng 1.1. Sự khác nhau giữa tín dụng đầu tư của Nhà nước và tín dụng

Trang
13

đầu tư của các ngân hàng thương mại
Bảng 1.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả TDĐT của Nhà nước

25

Bảng 2.1. Kết quả hoạt động của VDB - Chi nhánh Đồng Nai 2014-2016

38

Bảng 2.2: Hiệu suất sử dụng vốn kế hoạch tín dụng đầu tư

42

Bảng 2.3: Tình hình cho vay tín dụng đầu tư

42

Bảng 2.4: Tình hình dư nợ tín dụng đầu tư

43


Danh mục Sơ đồ, Biểu đồ

Trang

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của VDB - Chi nhánh Đồng Nai

37

Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng đầu tư

42

Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng đầu tư theo chỉ tiêu

43

Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay đầu tư

44


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do lựa chọn đề tài
Ở bất cứ quốc gia nào đang phát triển thì Chính phủ luôn dành một nguồn vốn
nhất định của Nhà nước để đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội không nhằm mục đích kinh doanh và gần như phi lợi nhuận:
Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế,
xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tư không có điều kiện xã
hội hóa thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế, khoa học, giáo dục, đào

Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư của Nhà nước được thực hiện thông
qua hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã bước đầu phát
huy hiệu quả, đạt được những kết quả nhất định: Nhiều dự án đã hoàn thành, phát
huy hiệu quả đầu tư; bên cho vay đạt được hiệu quả tín dụng, thu hồi được nợ gốc,
lãi vay theo hợp đồng tín dụng và bù đắp được chi phí hoạt động. Còn đối với chủ
đầu tư vay vốn, nhờ có vốn tín dụng được vay đã góp phần tăng năng lực sản xuất
kinh doanh, hoạt động hiệu quả và thu được nhiều lợi nhuận, thực hiện tốt nghĩa vụ
với ngân sách Nhà nước. Trên cơ sở đó, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng trưởng,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa … Tuy nhiên,
bên cạnh những mặt được, hiệu quả tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng
Phát triển Việt Nam trên cả nước nói chung và tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai nói riêng còn bộc lộ những hạn chế nhất định, nợ quá hạn còn
cao, khả năng mở rộng tín dụng gặp nhiều khó khăn ... chưa thực sự đáp ứng được
nhu cầu ngày càng cao cho đầu tư phát triển đối với các dự án đầu tư trên địa bàn.
Đối với Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai thì giải pháp để
nâng cao hiệu quả đầu tư của Nhà nước chính là cần phải nâng cao hiệu quả tín
dụng của Chi nhánh. Từ thực tế trên đòi hỏi phải có sự nghiên cứu sâu sắc, nghiêm
túc, phân tích một cách khách quan, khoa học, có hệ thống và toàn diện về hiệu quả
tín dụng của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai để
có những giải pháp khắc phục các tồn tại nêu trên, từng bước nâng cao hơn nữa hiệu
quả đầu tư của Nhà nước thông qua nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước. Với ý
nghĩa đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai” làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Để hoàn thiện luận văn tác giả đã tham khảo một số tài liệu có liên quan như
sau:


3
Luận án Tiến sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước”, (2007) của Trần Công Hòa đã hệ thống hóa những vấn đề lý



4
Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Lương Thị Thúy Mai (2013). Luận văn
này tác giả tập trung phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đầu tư của
Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Đồng Nai từ năm 2006 đến năm 2012: bên cạnh
những thành tích đạt được, công tác cho vay đầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh còn
bộc lộ nhiều hạn chế. Từ thực trạng đó tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản
nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay đầu tư của Chi nhánh NHPT Đồng Nai
Do mục đích và yêu cầu khác nhau, đặc thù của mỗi ngân hàng cũng như đặc
thù về tình hình kinh tế, xã hội của từng địa phương khác nhau, mà các nghiên cứu
trên chỉ tập trung phân tích, đánh giá thực trạng đưa ra các kiến nghị, đề xuất cho
từng ngân hàng cụ thể tại từng thời điểm nhất định và gần như không thể áp dụng
cho các ngân hàng và địa bàn hoạt động khác nhau. Tác giả chủ yếu tham khảo
thêm về mặt lý luận để việc nghiên cứu, phân tích đề tài được chặt chẽ hơn.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở những lý luận cơ bản về tín dụng đầu tư của Nhà nước và hiệu quả
của nó; đồng thời qua phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng đầu tư của
Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai đưa ra những
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh trong
thời gian tới.
3.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa có chọn lọc cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng đầu tư của Nhà
nước.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng đầu tư của Nhà nước tại
Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai để xác định những nguyên
nhân gây nên tồn tại trong hoạt động tín dụng phát triển tại Chi nhánh;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư của Nhà
nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai trong thời gian tới.

hội địa phương.
7. Hạn chế của đề tài
Thực tế trong thời gian qua các dự án vay mới tại Ngân hàng Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Đồng Nai khá ít nên tính khái quát của các kết luận rút ra từ kết
quả thống kê chưa cao.


6

8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận về hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Phát triển.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Đồng Nai.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai.


7
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Phát triển
Trong bất kỳ nền kinh tế nào dù là nền kinh tế phát triển, đang phát triển hay
kém phát triển luôn tồn tại những đối tượng thuộc các lĩnh vực, ngành nghề, địa
bàn... khó có khả năng tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng thương mại thông
thường do các nguyên nhân khách quan như nguồn vốn đầu tư lớn, thời gian cho
vay dài, hiệu quả kinh tế thấp, tiềm ẩn nhiều rủi ro, tuy nhiên các đối tượng này lại
có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển tổng thể về kinh tế - xã hội
của đất nước trong từng thời kỳ. Chính vì vậy trong từng giai đoạn phát triển, mỗi

Tuy nhiên, đối với Ngân hàng Phát triển, vấn đề đặt ra là làm sao để huy động được
vốn trung và dài hạn với lãi suất bình quân thấp trong các điều kiện cạnh tranh giữa
các tổ chức tín dụng gia tăng, ổn định vĩ mô kém bền vững, khả năng tiết kiệm
trung và dài hạn của dân cư thấp...
- Yêu cầu đối với nguồn vốn:
Nguồn vốn của ngân hàng phải đảm bảo mối liên hệ về kỳ hạn và lãi suất. Lãi
suất và kỳ hạn của nguồn bị tác động bởi kỳ hạn và khả năng sinh lời của dự án
được tài trợ. Với hoạt động chủ yếu là tài trợ các dự án dài hạn có khả năng sinh lời
thấp hoặc rủi ro cao, yêu cầu đặt ra đối với Ngân hàng Phát triển là phải có nguồn
vốn hỗn hợp với lãi suất thấp, thời gian sử dụng dài và chấp nhận rủi ro. Để thực hiện
được yêu cầu trên đòi hỏi phải kết hợp nỗ lực của ngân hàng và các điều kiện kinh tế,
pháp luật phù hợp.
- Các hình thức huy động:
+ Huy động tiền gửi trên thị trường: Ngân hàng huy động tiền gửi ngắn, trung
và dài hạn, trong đó trung dài hạn là chủ yếu.
+ Ngân hàng phát hành giấy nợ trung và dài hạn: Thông thường, trái phiếu
Ngân hàng Phát triển phát hành là trái phiếu Chính phủ hoặc trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh. Do vậy nhiều tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước muốn mua trái
phiếu của Ngân hàng Phát triển vì có tính an toàn cao, dễ chuyển đổi, lãi suất hấp
dẫn.
+ Huy động các quỹ của Nhà nước: Nhà nước thường tài trợ cho các dự án
phát triển thông qua Ngân hàng Phát triển để phục vụ chính sách phát triển của Nhà
nước. Một phần thu ngân sách Nhà nước dành cho Ngân hàng Phát triển, viện trợ từ
bên ngoài, hoặc phát hành trái phiếu Chính phủ được chuyển cho Ngân hàng Phát
triển.
+ Huy động các khoản tài trợ từ các tổ chức khác: Vì mục tiêu kinh tế - xã hội
trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển có thể phù hợp với mục tiêu hoạt động
của nhiều tổ chức, nên ngân hàng có thể huy động các nguồn tài trợ của các tổ chức
này cho cùng một dự án.
+ Vay nước ngoài (song phương, đa phương hoặc các tổ chức tài chính phát

khoản trong trung và dài hạn;
+ Quản lý rủi ro lãi suất và rủi ro hối đoái;
+ Quản lý các khoản cho vay và tính sinh lời của tài sản.


11
1.1.3.3 Các hoạt động khác
Ngân hàng Phát triển cung cấp dịch vụ bảo lãnh, tư vấn đầu tư, thanh toán...
Là ngân hàng chuyên doanh nên các hoạt động khác của ngân hàng ít đa dạng hơn
so với ngân hàng thương mại.
1.2 LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ
NƯỚC
1.2.1 Khái niệm về tín dụng đầu tư của Nhà nước
Tín dụng đầu tư của Nhà nước là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua hình thức
tín dụng để hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một
số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững [4].
Tín dụng đầu tư của Nhà nước không nhằm mục tiêu kinh tế đơn thuần mà
nhằm vào các mục tiêu rộng hơn, vừa có tính chất kinh tế, vừa có tính chất xã hội,
thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định. Thông
qua các mối quan hệ vay - trả, hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước chính là một
hình thức tín dụng nhằm đáp ứng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; đồng thời tín
dụng đầu tư của Nhà nước còn có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và
phát triển được nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Tín dụng đầu tư của Nhà nước là
một công cụ của Chính phủ nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
trong từng thời kỳ nhất định theo định hướng của Nhà nước.
Nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng kể
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, có tác dụng tích cực đáng kể trong việc
giảm bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước. Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng
nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đầu tư là người vay

sách nhà nước và nguồn vốn huy động theo kế hoạch của Nhà nước, được Chính
phủ đảm bảo khả năng thanh toán.
Thứ tư, lãi suất cho vay là lãi suất ưu đãi do Nhà nước điều tiết phù hợp với
yêu cầu, đặc điểm cụ thể của đất nước và chủ trương khuyến khích đầu tư, phát
triển xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.
Thứ năm, các định chế tài chính trung gian làm nhiệm vụ cho vay đầu tư của
Nhà nước là hệ thống cơ quan chuyên môn của Nhà nước, hoạt động như một ngân
hàng nhưng theo cơ chế quản lý riêng, không chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ngân
hàng Nhà nước.
Thứ sáu, tín dụng đầu tư của Nhà nước rủi ro nhiều hơn. Do đối tượng cho
vay bị giới hạn theo danh mục quy định của Nhà nước, thời hạn cho vay dài (chịu
tác động diễn biến khó lường theo thời gian như: môi trường pháp lý, tác động


13
khủng hoảng, tác động do biến động thị trường tài chính tiền tệ...), lãi suất cho vay
thấp hơn lãi suất thị trường trong khi tài sản đảm bảo được ưu đãi hơn.
Như vậy, tín dụng đầu tư của Nhà nước là công cụ tài chính của Nhà nước
nhằm hỗ trợ về tài chính cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tham gia đầu tư qua
đó thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước. Sự kết hợp hài hòa giữa lợi
ích kinh tế, chính trị và xã hội là bản chất của cho vay đầu tư của Nhà nước.
Tuy cùng là hoạt động trên nguyên tắc vay trả, nhưng do bản chất đặc thù của
mình, tín dụng đầu tư của Nhà nước có những điểm khác biệt so với tín dụng đầu tư
của các ngân hàng thương mại.
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa tín dụng đầu tư của Nhà nước và tín dụng
đầu tư của các ngân hàng thương mại
Chỉ tiêu so sánh

Tín dụng đầu tư của Nhà



hàng

trong

khuôn khổ pháp luật cho
phép.

4. Cơ quan quản lý
Nhà nước

Chính phủ trực tiếp quản lý.

Ngân hàng Nhà nước trực
tiếp quản lý.

5. Can thiệp của Nhà Chính phủ bảo đảm khả Giám sát thông qua luật các
nước

năng thanh toán.

tổ chức tín dụng.

6. Thời hạn cho vay

Trung, dài hạn.

Chủ yếu là trung hạn.

7. Lãi suất cho vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status