BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
NGUYỄN ANH KIỆT
QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH NAM ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đồng Nai – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
NGUYỄN ANH KIỆT
QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH NAM ĐỒNG NAI
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN NAM
tâm Thẻ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi thu thập số liệu cũng như những tài liệu
nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề tài tốt nghiệp.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong nhận được sự góp ý của quý
Thầy Cô để luận văn của tôi hoàn chỉnh hơn. Xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ
Nguyễn Anh Kiệt
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................. 1
3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 2
4. Giới hạn, phạm vị nghiên cứu ................................................................................ 2
5. Kết cấu, nội dung của đề tài ................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẺ VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ ................................................................................................................... 3
1.1 Tổng quan về thẻ thanh toán ................................................................................... 3
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán ........................................ 3
1.1.2 Khái niệm, cấu trúc và phân loại thẻ thanh toán.............................................. 5
1.1.2.1 Khái niệm thẻ thanh toán ...................................................................... 5
1.1.2.2 Cấu trúc thẻ thanh toán ......................................................................... 6
THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH NAM ĐỒNG NAI .......................................................................................... 24
2.1 Quá trình hình thành và phát triền hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai ............................... 24
2.1.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Nam Đồng Nai ............................................................................................. 24
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh ................................ 24
2.1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức .......................................................................... 25
2.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh ..................................................................... 26
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai ........................................................ 27
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn .................................................................... 27
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng ............................................................................. 29
2.1.2.3 Lợi nhuận ........................................................................................... 30
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Nam Đồng Nai ............................................................... 31
2.2.1 Các sản phẩm thẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Đồng Nai ........................................................................... 31
2.2.1.1 Thẻ ghi nợ nội địa .............................................................................. 31
2.2.1.2 Thẻ tín dụng quốc tế........................................................................... 32
2.2.2 Tình hình Hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai ............................................... 33
2.2.2.1 Hoạt động phát hành thẻ .................................................................... 33
2.2.2.2 Hoạt động thanh toán thẻ ................................................................... 36
2.3 Thực trạng rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai ........................................................ 38
2.3.1 Thực trạng rủi ro thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai ............................................. 38
2.3.1.1 Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ ghi nợ nội địa ......................... 38
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai ................................................ 59
3.1.1 Cơ cấu tổ chức ............................................................................................. 60
3.1.2 Sản phẩm, dịch vụ thẻ.................................................................................. 60
3.2 Quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai................................................................. 61
3.2.1 Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Chi nhánh ................... 61
3.2.2 Đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực nghiệp vụ thẻ tại
Chi nhánh ..................................................................................................... 62
3.2.3 Tuân thủ quy trình nghiệp vụ tại Chi nhánh ................................................ 63
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động kinh doanh thẻ tại
chi nhánh........................................................................................................63
3.2.5 Lựa chọn ĐVCNT uy tín và thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thanh
toán thẻ của các ĐVCNT ............................................................................. 64
3.2.6 Phối hợp từ phía Khách hàng – Trang bị kiến thức, nâng cao trình độ của
người sử dụng thẻ ........................................................................................ 65
3.3 Kiến nghị với các cơ quan hữu trách .................................................................... 67
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ Ngành liên quan ................................. 67
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước .............................................................. 69
3.3.3 Kiến nghị với hiệp hội các ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ Việt Nam
...................................................................................................................... 71
Kết luận chương 3: ........................................................................................................ 72
KẾT LUẬN CHUNG..................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát khách hàng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động huy động vốn BIDV Nam Đồng Nai ................................ 27
KCN: Khu công nghiệp
NĐN: Nam Đồng Nai
NHPHT: Ngân hàng phát hành thẻ
NHTTT: Ngân hàng thanh toán thẻ
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
PIN (Personal Identification Number): Mã số cá nhân
POS (Point of Sale): Điểm chấp nhận thẻ
TCTQT: Tổ chức thẻ quốc tế
TMCP: Thương mại cổ phần
TTT: Trung tâm thẻ
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa, với nhiều cơ hội và thách thức đan xen, các ngân hàng
TMCP đã và đang không ngừng nâng cao năng lực quản lý điều hành, phát triển mạng
lưới, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho tổ chức.
Một trong những dịch vụ vừa mang lại lợi nhuận đáng kể vừa là một mắc xích quan trọng
để thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng đó chính là dịch vụ phát hành
và thanh toán thẻ.
Khi công nghệ ngày càng phát triển thì những rủi ro mất tiền từ thẻ do cách sử
dụng hay lợi dụng công nghệ cao để đáng cắp thông tin thẻ, làm giả thẻ ngày càng nhiều
và là một mối lo ngại lớn cho chủ thẻ và cả đơn vị phát hành thẻ. Các rủi ro trong hoạt
động này ngày càng đa dạng và phức tạp. Nó sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh
hưởng lớn đến uy tín và thương hiệu của đơn vị phát hành thẻ. Vì vậy việc nghiên cứu
tìm ra các giải pháp hữu hiệu, khả thi để góp phần hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ đã
và đang là vấn đề bức xúc hiện nay.
Chương 1: Tổng quan về thẻ và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ. Đây là
phần cơ sở lý luận cho toàn bộ nội dung nghiên cứu xuyên suốt đề tài, bao gồm: Tổng
quan về thẻ, rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ.
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai. Chương này trình
bày thực trạng và đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ, rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai.
Chương 3: Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai. Trên cơ sở nghiên cứu lý
luận, thực tế rủi ro đã xảy ra và định hướng phát triển thẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai đưa ra biện pháp nhằm quản lý rủi ro
trong hoạt động kinh doanh thẻ.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẺ VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ
1.1 Tổng quan về thẻ thanh toán:
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán:
Để có được các sản phẩm đa dạng như hiện nay, lĩnh vực thẻ ngân hàng đã trải
qua nhiều giai đoạn thử nghiệm và phát triển. Tuy nhiên, xét về mặt thời gian, kinh
doanh thẻ là một ngành kinh doanh tương đối mới mẻ, ra đời và bắt đầu phát triển từ
những năm đầu thế kỷ 20 cho tới nay.
Thẻ ngân hàng được hình thành tại Mỹ từ thói quen cho khách hàng mua chịu của
các chủ tiệm bán lẻ trên cơ sở uy tín của khách đối với cửa hàng. Thông thường các chủ
tiệm theo dõi khách hàng một cách riêng rẽ, ghi rõ các khoản mà mỗi khách hàng sẽ phải
thanh toán và chấp nhận cho khách hàng trả tiền sau vì họ tin tưởng vào khả năng thanh
toán của người mua. Tuy nhiên vốn của các cửa hàng thường không đủ lớn, dần dần các
chủ tiệm nhận thấy mình không có đủ khả năng cho khách hàng nợ và trả tiền sau liên
đã từng trải qua một trường hợp rất lúng túng khi ông đi ăn tại một cửa hiệu ở New York
nhưng quên mang theo ví. Chính việc phải cam kết thanh toán sau đó đã gợi lên ý tưởng
kinh doanh thẻ đối với Frank NcNamara.
Sau Diners Club, vào năm 1958, công ty American Express cũng tham gia vào thị
trường thẻ ngân hàng và đã thiết lập thành công tên tuổi của mình trong lĩnh vực mới mẻ
này. Cũng giống như các đối thủ cạnh tranh, American Express chú trọng phát triển thẻ
trong lĩnh vực giải trí và du lịch, hai lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh chóng tại Mỹ và
châu Âu trong thời kỳ sau chiến tranh thế giới.
Đến trước năm 1970, khái niệm thẻ tín dụng đã được mọi người biết đến và nhanh
chóng được đón nhận. Năm 1966, ngân hàng Bank of American chính thức trao quyền
phát hành thẻ BankAmerican của mình cho các ngân hàng khác thông qua việc ký các
hợp đồng đại lý, khởi đầu cho giai đoạn tăng tốc trong phát triển dịch vụ thẻ. Người dân
đi du lịch nhiều hơn trên nước Mỹ và cả nước ngoài mà không còn lo lắng tới việc phải
có sẵn tiền để thanh toán. Thẻ tín dụng lúc này không chỉ mặc định dành cho những đối
tượng giàu có và nổi tiếng mà trở thành một phương tiện thanh toán thông dụng. Thương
hiệu BankAmerican với một loạt sản phẩm có ba màu xanh, trắng, vàng đặc trưng ngày
càng trở nên quen thuộc với người tiêu dùng. Bằng việc ký hợp đồng đại lý và cho các
ngân hàng khác hưởng phí thanh toán chuyển đổi, Bank of American đã nhanh chóng
tăng được lượng thẻ phát hành cũng như ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các ĐVCNT
trên khắp nước Mỹ và mở rộng ra thế giới. Tới năm 1977, thẻ của ngân hàng Bank of
5
American thực sự được chấp nhận trên toàn cầu và thay vì tên BankAmerican, tên thẻ
Visa ra đời với màu sắc đặc trưng vẫn là xanh lam, trắng và vàng.
Cũng vào năm 1966, 3 nhóm ngân hàng lớn phía đông nước Mỹ quyết định hợp
tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có tên là Interbank Card Association (
ICA ). Sau này ICA được đổi thành MasterCard. ICA ban hành các quy định về cấp phép
giao dịch, thanh toán bù trừ, các biện pháp Marketing, bảo mật và các vấn đề liên quan
sau: Thẻ ngân hàng là “phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện
giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận”.
1.1.2.2 Cấu trúc thẻ thanh toán:
Kể từ khi ra đời cho đến nay, cấu tạo của thẻ đã có những thay đổi khá lớn nhằm
tăng độ an toàn, bảo mật, tăng khả năng ghi nhớ thông tin và tăng tính tiện dụng cho
khách hàng.
Thẻ ngân hàng được làm bằng Plastic theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế (85,60mm x
53,98mm x 0,76mm) và bao gồm các yếu tố:
-
Mặt trước của thẻ gồm:
+ Biểu tượng và tên của NHPHT: đây là yếu tố bắt buộc đối với tất cả các loại thẻ
nhằm phân biệt các NHPHT.
+ Bộ nhớ điện tử (thường được gọi là “Chip”): được sử dụng đối với các loại thẻ
thông minh, trong đó có chứa các dữ liệu liên quan tới chủ thẻ và giao dịch thẻ.
+ Số thẻ: được in dập nổi hoặc in chìm tùy từng loại thẻ và sẽ được in lại trên hóa
đơn khi chủ thẻ đi mua hàng. Tùy theo từng TCTQT/ NHPHT mà các thẻ có số chữ số
khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau.
+ Thời hạn hiệu lực của thẻ: là thời hạn mà thẻ được lưu hành. Hết thời hạn hiệu
lực của thẻ, chủ thẻ có thể trả lại thẻ cho ngân hàng hoặc làm thủ tục gia hạn thẻ.
+ Họ tên chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được NHPHT cấp thẻ để sử dụng
+ Thương hiệu của TCTQT (nếu là thẻ quốc tế)
-
Mặt sau của thẻ bao gồm:
+ Dải băng từ: là nơi lưu trữ các dữ liệu liên quan đến chủ thẻ đã được mã hóa
theo những tiêu chuẩn nhất định.
+ Băng chữ ký mẫu của chủ thẻ: dùng để xác định chủ thẻ trong các giao dịch
thông minh được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, nhờ gắn vào thẻ một
chíp điện tử mà thẻ có cấu tạo giống như một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông minh
có nhiều nhóm với dung lượng nhớ khác nhau.
Hiện nay, thẻ thông minh đuợc sử dụng rất phổ biến trên thế giới vì có ưu điểm về
mặt kỹ thuật, độ an toàn cao, khó làm giả được, ngoài ra còn làm cho quá trình
thanh toán thuận tiện, an toàn và nhanh chóng hơn.
Phân loại theo chủ thể phát hành:
-
Thẻ do ngân hàng phát hành: Đây là loại thẻ do ngân hàng cung cấp cho khách
hàng, giúp khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình hoặc sử dụng số tiền
do ngân hàng cấp tín dụng.
Thẻ này được phát triển rộng không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà đã phát
triển trên phạm vi toàn thế giới.
8
-
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Đây là thẻ du lịch, giải trí cho các
tập đoàn kinh doanh lớn như Diner’s Club, Amex. Thẻ cũng được sử dụng trên
phạm vi toàn cầu với các quy trình thanh toán không khác nhiều so với thẻ do
ngân hàng phát hành.
Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:
-
Thẻ tín dụng (Credit Card): Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến hiện nay. Chủ
Thẻ quốc tế: Là loại thẻ được chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, sử dụng ngoại tệ
mạnh để thanh toán. Thẻ này được khách hàng ưa chuộng do tính thuận lợi, an
toàn. Các ngân hàng cũng có được lợi ích đáng kể với loại thẻ này như nhận được
nhiều sự giúp đỡ trong nghiên cứu thị trường, chi phí xây dựng cơ sở chấp nhận
thẻ thấp hơn so với tự hoạt động...
9
1.1.3 Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ:
1.1.3.1 Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT - Card Association):
Là tổ chức cấp phép thành viên cho các ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT) và
ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT). TCTQT có nhiệm vụ chính là cung cấp mạng lưới
viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán thẻ, đưa ra các điều lệ, quy chế
hoạt động thanh toán thẻ và là trung gian giải quyết các tranh chấp khiếu nại giữa các
thành viên.
1.1.3.2 Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT - Bank Issuer):
Là ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành
thẻ. Đối với thẻ nội địa NHPHT phải có năng lực tài chính, không vi phạm pháp luật,
đảm bảo hệ thống trang thiết bị phù hợp tiêu chuẩn an toàn cho hoạt động phát hành và
thanh toán thẻ, có đội ngũ cán bộ đủ năng lực chuyên môn để vận hành và quản lý. Đối
với thẻ quốc tế, NHPHT phải được NHNN cấp giấy phép hoạt động ngoại hối và cho
phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế.
1.1.3.3 Chủ thẻ (Cardholder)
Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được ủy quyền (nếu là thẻ do công ty ủy
quyền sử dụng) được ngân hàng phát hành thẻ, có tên in nổi trên thẻ và sử dụng thẻ theo
những điều khoản, điều kiện do ngân hàng phát hành quy định.
Theo thông lệ, mỗi chủ thẻ chính có thể phát hành thêm một thẻ phụ. Như vậy
phát sinh hai khái niệm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ. Tuy nhiên, chủ thẻ chính và chủ thẻ
Cung cấp các thiết bị đọc thẻ tự động cho các đơn vị này kèm theo những
hướng dẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viên về cách thức vận hành cùng với
dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng đi kèm trong suốt thời gian hoạt động.
•
Quản lý những giao dịch có sử dụng thẻ tại những đơn vị này.
Thông thường, ngân hàng thanh toán thu từ các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ
có ký kết hợp động chấp nhận thẻ với một mức phí chiết khấu (discount rate) cho việc xử
lý các giao dịch có sử dụng thẻ tại đây. Mức phí này cao hay thấp phụ thuộc vào từng
ngân hàng và vào mối quan hệ chiến lược đối với các đơn vị khác nhau.
Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành vừa là ngân hàng
thanh toán thẻ. Với tư cách là ngân hàng phát hành, khách hàng của họ là chủ thẻ còn với
tư cách là ngân hàng thanh toán, khách hàng là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có
ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ.
11
1.1.3.5 Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT - Merchant):
Các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ như một
phương tiện thanh toán được gọi là đơn vị chấp nhận thẻ. Các ngành kinh doanh của các
đơn vị chấp nhận thẻ trải rộng từ những cửa hiệu bán lẻ, những nhà hàng ăn uống, khách
sạn, sân bay… Tại nhiều nước trên thế giới, khi thẻ ngân hàng đã trở thành một phương
tiện thanh toán thông dụng, chúng ta có thể nhìn thấy những biểu trưng của thẻ xuất hiện
thường tại các cửa hàng. Ở Việt Nam, các đơn vị chấp nhận thẻ tập trung chủ yếu tại
những ngành hàng, dịch vụ có thu hút nhiều khách nước ngoài như những cửa hàng bán
đồ thủ công mỹ nghệ, lưu niệm tại các trung tâm thương mại, những nhà hàng, khách sạn
ến Ngân hàng đề nghị phát hành thẻ.
Bước 2: NHPHT tiếp nhận
ận hồ sơ khách hàng.
Bước 3: NHPHT kiểm tra hồ
h sơ, thẩm định hạn mức tín dụng (đối
ối với
vớ thẻ tín dụng quốc
tế).
Bước 4: NHPHT xử lý dữ
ữ liệu
liệ của chủ thẻ vào hệ thống quản lý thẻ.
Bước 5: NHPHT tiếnn hành phát hành thẻ.
th Bằng kỹ thuật riêng của
ủa từng
từ ngân hàng phát
hành, các thông tin cầnn thiết về
v chủ thẻ được in lên bề mặt thẻ và đượ
ợc mã hoá, đồng thời
ấn định mã PIN cho chủủ thẻ.
Bước 6: NHPHT giao thẻ,
ẻ, mã pin và hướng
h
dẫn khách hàng sử dụng
ụng th
thẻ.
Lấy giấy xác nhận củaa khách hàng vvề việc đã nhận thẻ vè mã PIN đầy đủ, yêu cầu chủ
thẻ giữ bí mật mã PIN của
ủa mình.
Bước 7: NHPHT chấpp nhận thanh toán. Sau khi nhận đượcc thông tin và nếu
n không có
khiếu nạii gì, NHPHT ch
chấp nhận thanh toán cho TCTQT.
Bước 8: NHPHT gửii sao kê thông báo
bá cho chủ thẻ. Định kỳ hàng tháng, NHPHT lập
l sao
kê giao dịch gửi đến
ến cho chủ
ch thẻ yêu cầu thanh toán.
Bước 9: Chủ thẻ thanh toán nnợ cho NHPHT. Sau khi nhận được
ợc sao kê giao dịch,
d
nếu
không thấyy sai sót gì, chủ
ch thẻ tiến hành thanh toán nợ cho NHPHT.
14
1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại:
1.2.1 Khái niệm rủi ro:
Rủi ro được hiểu là những sự việc xảy ra dẫn đến kết quả không như mong đợi, có
thể gây tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất.
Trong thuật ngữ tài chính, rủi ro là khả năng mất tài chính của ngân hàng. Rủi ro
gắn liền với bất cứ hoạt động tài chính nào và cũng như bản thân các giao dịch tài chính
đó cần được quản lý một cách đúng mực. Các ngân hàng có thể phải đối mặt với các tổn
thất lớn nếu không quản lý chặt chẽ các rủi ro.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là các tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất
có liên quan tới hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm hoạt động phát hành, sử dụng và