thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển chi nhánh đồng nai PGD biên hùng - Pdf 26



TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG
 BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI-PGD BIÊN HÙNG Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Minh Phúc
Họ và tên sinh viên : Hồ Đăng Khoa
Lớp : 11DNH2
MSSV : 1112140139

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG


iii

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Sinh viên thực hiện
vi

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH ĐỒNG NAI-
PGD BIÊN HÙNG 1
1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng BIDV. 1
1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 1
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ. 2
1.2. Khái Quát Chung Về Bidv Chi Nhánh Đồng Nai-PGD Biên Hùng 3
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.2.2. Nhiệm vụ của PGD. 3
1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 4
1.2.4. Ngành nghề kinh doanh của ngân hàng 6
1.2.5. Kết quả kinh doanh của BIDV chi nhánh Đồng Nai 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY CÁC DN VỪA VÀ NHỎ TẠI BIDV
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI-PGD BIÊN HÙNG 10
2.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 10
2.1.1. Khái niệm 10
2.1.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 10
2.1.3. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 11
2.2. Cho vay đối với dn vừa và nhỏ tại BIDV Chi Nhánh Đồng Nai-PGD Biên
Hùng 12
2.2.1. Hình thức cho vay: 12
2.3. Quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
BIDV Chi Nhánh Đồng Nai-Pgd Biên Hùng 14
2.4. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp: 17
2.4.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng. 17
2.4.2. Các nhân tố từ phía khách hàng. 18

3.3.3. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 39 viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1-1: Một số chỉ tiêu về hoạt động trong 3 năm gần nhất 7
Bảng 2-1: Tăng trưởng số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 20
Bảng 2-2: Doanh số cho vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ 21
Bảng 2-3: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 23
Bảng 2-4: Dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành nghề kinh tế 24
Bảng 2-5: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn 25
Bảng 2-6: Tỷ lệ nợ quá hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ 27

ix

DANH MỤC HÌNH

Hình 1-1: Sơ đồ tổ chức PGD Biên Hùng 4
Hình 1-2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV chi nhánh Đồng
Nai – PGD Biên Hùng 8
Hình 2-1: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 24
Hình 2-2: Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn 26
Hình 2-3: Nợ quá hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ 27
x

DANH MỤC VIẾT TẮT
NH
Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng.
Phân tích tình hình cho vay,thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn doanh nghiệp tại NHTM Cổ
Phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng.
Phân tích những nguyên nhân gây ra nợ quá hạn.
Đánh giá chất lượng vay đối với khách hàng doanh nghiệp.
Đề xuất những biện pháp kiến nghị để hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
TMCP BIDV có hiệu quả ngày càng tốt hơn.
 Đối tượng nghiên cứu:
Sản phẩm, hình thức và quy trình cho vay ngắn hạn tại NHTM Cổ Phần Đầu tư và
Phát triển chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng.
Tình hình cho vay doanh nghiệp tại NHTM Cổ Phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh
Đồng Nai – PGD Biên Hùng trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
xii

Những thuận lợi, khó khăn của NHTM Cổ Phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh
Đồng Nai – PGD Biên Hùng.
 Phạm vi nghiên cứu:
NHTM Cổ Phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng.
Kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp qua 3 năm 2011, 2012, 2013.
 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin số liệu: thu thập số liệu trực tiếp từ NHTM Cổ Phần
Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng, số liệu thứ cấp từ phòng
tín dụng và phòng dịch vụ khách hàng. Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng,
báo chí Ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại Ngân hàng.
Phương pháp so sánh: vận dụng phương pháp này để so sánh, đánh giá tình hình
cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng.
Phương pháp xử lý số liệu: sau khi đã thu thập đủ những thông tin cần thiết cho đề
tài, nhóm sẽ tiến hành đánh giá thông tin và chọn ra những thông tin thực sự cần thiết
và liên quan đến đề tài nghiên cứu, những thông tin đó sẽ được tổng hợp lại theo một
cách có hệ thống, sau đó sẽ được phân tích để chỉ rõ những mối quan hệ giữa chúng với

Thành phố Hà Nội cấp.
 Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch HĐQT - Ông: Trần Bắc Hà
Ra đời với tư cách là một ngân hàng quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và Phát triển
Việt Nam đã trải qua 53 năm xây dựng và phát triển đầy gian nan thử thách nhưng đã
đạt được rất nhiều thành tựu to lớn góp phần cùng toàn ngành Ngân hàng thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam có tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt
Nam.
Ngày 26/04/1957, Thủ tướng chính phủ đã ký nghị định 177-TTG thành lập Ngân
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH
ĐỒNG NAI-PGD BIÊN HÙNG
Trang 2

hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính. Ngân hàng thực hiện chức năng thay
thế cho Vụ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản, với nhiệm vụ chủ yếu là thanh toán và quản
lý vốn do nhà nước cấp cho kiến thiết cơ bản, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế và
phục vụ cho công cuộc kháng chiến chống Đế quốc Mỹ xâm lược. Từ năm 1957 - 1981,
ngân hàng là một cơ quan của Bộ tài chính, hoạt động của ngân hàng nặng về kiểm soát,
đánh giá và quản lý vốn, thanh toán các công trình xây dựng cơ bản hơn là cho vay.
Ngân hàng không mang bản chất của một ngân hàng thực sự.
Đến ngày 24/06/1981, Hội đồng chính phủ đã ra quyết định số 259/CP về việc
chuyển Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính thành Ngân hàng Đầu
tư & Xây dựng Việt Nam trực thuộc NHNN Việt Nam. Ngân hàng vẫn chưa thực hiện
nhiệm vụ kinh doanh, mà nhiệm vụ chính của ngân hàng là thu hút và quản lý các nguồn
vốn xây dựng cơ bản, tài trợ cho các công trình không đủ vốn tự có hoặc không nằm
trong danh sách do ngân sách cấp, là đại lý thanh toán cỏc cụng trình thuộc diện ngân
sách đầu tư.
Ngày 14/01/1990, chủ tịch Hội đồng bộ trưởng đã ra quyết định số 401/CT thành
lập Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, thay thế cho ngân hàng đầu tư và kiến

toàn quốc, phòng giao dịch Biên Hùng – Chi nhánh Đồng Nai cũng đã có những bước
tiến vững chắc trở thành một trong những Phòng giao dịch khá vững mạnh của BIDV
và nâng cao vị thế uy tín của ngân hàng trên thị trường ngân hàng Biên Hòa.
1.2.2. Nhiệm vụ của PGD.
Nắm bắt được tiềm năng, thế mạnh và xu hướng phát triển kinh tế của tỉnh Đồng
Nai, ngay từ khi đi vào hoạt động BIDV Chi Nhánh Đồng Nai-PGD Biên Hùng luôn đặt
cho mình tâm thế nỗ lực mang đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ chất lượng
cao nhất thông qua công tác chủ động tìm kiếm khách hàng, tập trung chăm sóc khách
hàng, thường xuyên kiểm tra chấn chỉnh hoạt động kinh doanh. Đặc biệt, không ngừng
tìm hiểu nhu cầu của các đối tượng khách hàng cũng như xu hướng phát triển của từng
địa bàn để thay đổi và bổ sung các sản phẩm có khả năng cạnh tranh và phù hợp. Song
song đó là tính chuyên nghiệp trong quà trình làm việc của đội ngũ cán bộ công nhân
viên trẻ, năng động luôn sãn sàng đáp ứng nhanh nhất về nhu cầu dịch vụ ngân hàng.
Đây là những tiền đề vững chắc để BIDV xây dựng thương hiệu và thể hiện sự gắn kết
lâu dài với địa phương.
Hoạt động của BIDV Chi Nhánh Đồng Nai-PGD Biên Hùng luôn hướng đến các
mục tiêu:
o Tăng lợi ích cổ đông.
o Môi trường làm việc ổn định và phát triển cho nhân viên.
o Mang đến sự thuận lợi cho khách hàng.
o Tuân thủ pháp luật trong kinh doanh. Trang 4 1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Cơ cấu tổ chức bộ máy

 Giám đốc : có vai trò vô cùng quan trọng. Là người quy định cụ thể quy

bán các sản phẩm như thẻ, trả lương qua tài khoản, cho vay tiêu dùng, huy động tiết
kiệm… và các sản phẩm liên quan tới các khách hàng cá nhân.
Đồng thời, chăm sóc khách hàng, khai thác các điểm hợp tác liên kết, tiếp nhận và kiểm
tra các hồ sơ cá nhân trước khi chuyển cho các bộ phận khác thẩm định, xác định và đưa
ra các quyết định đề xuất có liên quan đến lĩnh vực tín dụng, nghiên cứu và đưa ra các
đề xuất, tham mưu trong lĩnh vực lãi suất huy động vốn .Thực hiện phân loại nợ theo
quy định…
Quan hệ khách hàng doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm về thiết lập, duy trì, quản lý
và phát triển mối quan hệ khác hàng, chịu trách nhiệm hỗ trợ, tiếp thị và bán các sản
phẩm cho các khách hàng doanh nghiệp.Tiến hành phân tích thị trường, lựa chọn thị
trường mục tiêu, khách hành muc tiêu, xây dựng chính sách khách hàng,chương trình
tiếp thị để mở rộng kênh khách hàng và hoạt động kinh doanh. Kiểm tra giám sát quá
trình sử dụng vốn vay; tài sản đảm bảo nợ vay; đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi; đề
xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ…
 Dịch vụ khách hàng
Là nơi tiếp nhận và thực hiện yêu cầu của khách hàng đến giao dịch. Các giao
dịch viên có tinh thần cởi mở, hướng dẫn tận tình, cặn kẽ, chu đáo và lịch sự làm hài
lòng khách hàng. Đảm bảo các yêu cầu của khách hàng được thực hiện nhanh chóng,
kịp thời, chính xác.
Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý tài khoản và giao dịch với
khách hàng, nhằm ngăn ngừa hoạt động rửa tiền có thể phát sinh trong quá trình giao
dịch cũng như kịp thời xử lý các tình huống khẩn cấp.
Kiểm tra giám sát tính pháp lý, tính đúng đắn, đầy đủ của các chứng từ giao dịch và
đảm bảo tính bảo mật trong mọi hoạt động với khách hàng. Ngoài ra, phòng dịch vụ
khách hàng còn kiểm tra tính pháp lý và thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ thông tin cho
ngân hàng
 Kế toán ngân quỹ
Lập kế hoạch quản lí tiền vốn, tài sản của đơn vị; Tổng hợp lưu trữ hồ sơ kế toán,
hàng tháng thực hiện chế độ báo cáo tài chính thống kê theo quy định của Nhà
nước.Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp. Thực

- Cho vay phát triển kinh tế gia đình.
c. Các dịch vụ khác:
- Dịch vụ chuyển tiền.
+ Dịch vụ chuyển tiền trong nước.
+ Dịch vụ chuyển tiền nhanh kiều hối Western Union.
Trang 7

- Dịch vụ thẻ thanh toán và rút tiền nội địa.
- Dịch vụ thu đổi ngoại tệ.
- Dịch vụ quản lí tiền mặt.
+ Chi hộ tiền mặt.
+ Chi hộ lương/ hoa hồng đại lý.
+ Thu hộ tiền mặt.
- Dịch vụ bao thanh toán trong nước.
- Dịch vụ thanh toán quốc tế.
- Kinh doanh ngoại hối.
- Dịch vụ bảo lãnh trong nước.
- Dịch vụ bảo hiểm.
- Dịch vụ SMS - banking, E – banking.
1.2.5. Kết quả kinh doanh của BIDV chi nhánh Đồng Nai
Bảng 1-1: Một số chỉ tiêu về hoạt động trong 3 năm gần nhất
Đơn vị : triệu đồng
KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA PGD
CHỈ TIÊU
2011
2012
2013
Tổng doanh thu
17.406
24.080

Trang 8

(Nguồn : Báo các kết qủa hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)
Doanh thu của PGD tăng liên tục qua các năm nguyên nhân do dư nợ của PGD
tăng nhanh kéo theo sư tăng lên trong thu nhập từ hoạt động tài chính. Bên cạnh sự tăng
lên về doanh thu, chi phí cũng tăng lên chiếm tỉ lệ cao hơn cả là chi phí lãi. Ngân hàng
cũng tham gia đầu tư một khoản cho hoạt động quảng cáo, và các chương trình khuyến
mãi.
Năm 2012 trước tình hình phục hồi cua nền kinh tế trong nước và thế giới sau
khủng hoảng, PGD nâng mức doanh thu lên 6674 triệu đồng, chi phí cũng gia tăng 6540
triệu đồng làm lợi nhuận năm 2012 tăng 7.23% lần so với 2011
Năm 2013 mức lợi nhuận giảm xuống 1661 triệu đồng, giảm 351 triệu đồng so
với năm 2012. Nguyên nhân của lợi nhuận giảm là do ngân hàng thực hiện giảm lãi suất
cho vay, tăng trích lập dự phòng rủi ro xử lý nợ xấu nhằm chia sẻ khó khăn với doanh
nghiệp. Mặc dù vậy, mức lợi nhuận 1661 ở năm 2013 vẫn cho thấy được sự nỗ lực của
PGD. Trong gia đoạn này, lợi nhuận của các NH hầu hết đều giảm sút, thậm chí còn
thua lỗ do mức tăng trưởng kinh tế đạt 5.03%, khi mà sức tiêu thụ chậm, đặt biệt tồn
kho trong lĩnh vực bất động sản dang làm trở ngại lớn dẫn đến tình trạng nợ xấu của nền
kinh tế.
Với quyết tâm trở thành PGD đi đầu trong hệ thống. Hiện tại PGD không ngừng
cũng cố, mở rộng và nâng cao chất lượng phục vụ, hoạt động tín dụng của ngân hàng
17.406
24.08
27.943
15.527
22.067
26.282
1.879 2.013 1.661
0
5

nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời
điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Làm cho nền kinh tế năng động hơn vì
doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt
động hơn.
Ngoài ra còn là trụ cột quan trọng của kinh tế địa phương. Nếu như doanh nghiệp
lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và
vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân
sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
2.1.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Quy mô hoạt động nhỏ bé.
Phần lớn các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ bé. Do quy mô nhỏ dẫn
tới nguồn vốn cũng hạn hẹp, kéo theo những khó khăn về mặt sản xuất kinh doanh, trình
độ công nghệ và năng lực quản lý hạn chế, thiếu thông tin gây nhiều yếu kém trong sản
xuất, trong đó thiếu vốn là đặc điểm nổi bật.
- Sức cạnh tranh thấp.
Là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh
doanh còn ít làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới
chất lượng sản phẩm như sản lượng chưa cao, sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ còn
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHO VAY CÁC DN VỪA VÀ NHỎ TẠI
BIDV CHI NHÁNH ĐỒNG NAI-PGD BIÊN HÙNG
Trang 11

yếu, do đó không mở rộng được thị trường, hàng hoá ngày càng khó tiêu thụ. Tất yếu
dẫn tới lợi nhuận thấp, cản trở việc sản xuất kinh doanh dễ có những hành vị gian lận
thương mại, kinh doanh trái với quy định của pháp luật.
- Việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp nhỏ
và vừa là thấp.
Hầu hết các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa được thành lập có nguồn vốn dựa vào tiền
tích luỹ cá nhân cộng với tích luỹ của gia đình. Do vậy, những người điều hành doanh
nghiệp hầu hết có thế mạnh về vốn hơn là thế mạnh về năng lực quản lý. Các Doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status