Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Đông Đô - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Lời nói đầu……………………………………………………………… ……......6
Chương 1. Tổng quan về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại ngân hàng thương mại ………..………………………………………………8
1.1. Hoạt động của NHTM…………………………………………………...........8
1.1.1. Khái niệm NHTM…………………………………………………. .........8
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM………………………………….........9
1.1.3. Chức năng và vai trò của NHTM………………………………….........10
1.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ và vai trò của nó đối với nền kinh tế………..........12
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ………………………………........12
1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế…………….......12
1.3. Hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ……...........13
1.3.1. Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM…………………………........13
1.3.2. Các hình thức cho vay của NHTM đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ......................................................................................................................14
1.3.3. Vai trò hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ......................................................................................................................15
1.4. Mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ………............17
1.4.1. Quan niệm về sự mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của
NHTM.....................................................................................................................17

1.4.2. Sự cần thiết phải mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ..........18
1.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh sự mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ……………………………………………………………........19
1.4.4. Nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ…………………………………………………………………….......21
Nguyễn Minh Tuấn Ngân hàng 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chương 2. Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng Techcombank chi nhánh Đông Đô………………………………... 27

nhỏ…………………………………………………………………………….......63
3.2.6. Tổ chức tốt công tác huy động vốn nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu vay
vốn của khách hàng………………………………………………………….........65
3.2.7.Tăng cường công tác cán bộ………………………………………….....67
3.3 Một số kiến nghị…………………………………………………………..70
3.3.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước…………………………………...70
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Techcombank…………………………...72
3.3.3. Kiến nghị đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ…………………………....73
Kết luận………………………………………………………………………….. 76
Nguyễn Minh Tuấn Ngân hàng 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Bảng 1: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, dư nợ cho vay và tỷ
trọng dư nợ cho vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ……………………….......36
Bảng 2: Tăng trưởng GDP và lạm phát Việt Nam giai đoạn 2005-2008…... 36
Bảng 3: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của cho vay các doanh nghiệp vừa và
nhỏ qua các năm…………………………………………………………………. .41
Biểu đồ 1: Số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Techcombank
Đông Đô qua các năm 2005-2008……………………………………………….. .37
Biểu đồ 2: : Dư nợ cho vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ so với tổng dư
nợ ( tính đến cuối năm )…………………………………………………………...38
Biều đồ 3: Tăng trưởng GDP và lạm phát Việt Nam giai đoạn 2005-
2008………………………………………………………………………………. 39
Biểu đồ 4: Tỷ lệ nợ quá hạn của cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ qua các
năm………………………………………………………………………………. .42
Nguyễn Minh Tuấn Ngân hàng 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Danh mục tài liệu tham khảo
1. TS Phan Thị Thu Hà, Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê 2004
2. PGS.TS Lưu Thị Hương, Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB tài chính

vậy đòi hỏi đề tài: “Mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam Techcombank chi nhánh Đông
Đô” cần được nghiên cứu để đưa ra những đề xuất, giải pháp, kiến nghị hợp lý.
Nguyễn Minh Tuấn Ngân hàng 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết căn bản về hoạt động cho vay của
ngân hàng thương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Techcombank Đông Đô
- Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Techcombank Đông Đô
3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng
thương mại
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tại ngân hàng Techcombank Đông Đô từ năm 2005 đến năm
2008
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu có sử dụng một số phương pháp như: phương
pháp phân tích, tổng hợp, so sánh,… đồng thời có hệ thống bảng biểu minh
họa đi kèm.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo… chuyên đề
được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại NHTM
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam Techcombank chi nhánh Đông Đô.
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa

1.1.2.1. Huy động vốn:
Đây là hoạt động cơ bản nhất của ngân hàng , không một ngân hàng nào có
thể tồn tại, hoạt động nếu không có hoạt động huy động vốn. Hoạt động này có thể
ví như nguồn nguyên liệu đầu vào chính cho quá trình “sản xuất” các sản phẩm của
ngân hàng .
Hoạt động huy động vốn thực chất là việc nhận tiền gửi của các cá nhân , tổ chức
kinh tế - xã hội hay các tổ chức tín dụng khác.Hoạt động nhận tiền gửi bao gồm:
a, Tiền gửi không kỳ hạn:
Đó là nguồn tiền gửi dành cho việc thanh toán thường ngày, với mục đích bảo
đảm an toàn. Đây là nguồn vốn không ổn định thực sự nhưng là nguồn vốn sinh lời
nhiều nhất cho ngân hàng.
b, Tiền gửi có kỳ hạn :
Là nguồn tiền nhàn rỗi của các tổ chức, các cá nhân trong một thời gian nhất
định, gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an toàn. Đây là nguồn tương
đối ổn định, giúp cho các ngân hàng có thể sử dụng một phần vào việc cho vay
trung và dài hạn đối với nền kinh tế.
c, Các hình thức khác:
Các ngân hàng ngoài 2 hình thức trên còn có thể huy động bằng cách phát
hành các kỳ phiếu, các chứng chỉ tiền gửi, và các giấy tờ có giá khác. Hoặc huy
động vốn bằng cách vay các tổ chức tín dụng khác hay vay ngân hàng Nhà nước
dưới hình thức chiết khấu. Thông thường thì nguồn vốn này được huy động theo
mục đích của từng ngân hàng, trong từng thời kỳ nhất định và là nguồn có kỳ
hạn.
1.1.2.2. Sử dụng vốn :
Sử dụng vốn là hoạt động rất quan trọng vì nó mang lại lợi nhuận cho ngân
hàng . Thức chất đây là hoạt động “ bán” sản phẩm của ngân hàng. Ngày nay, với
Nguyễn Minh Tuấn Ngân hàng 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
sự phát triển không ngừng của nền kinh tế , hoạt động sử dụng vốn cũng phát triển
ngày càng đa dạng và phong phú về hình thức.

các chủ thể trong nền kinh tế, từ đó hình thành nên nguồn vốn cho vay. Đồng thời
trên cơ sở huy động vốn, ngân hàng cho các cá nhân, các tổ chức kinh tế, cũng
như các hộ gia đình vay vốn để đầu tư, sản xuất kinh doanh, tiêu dùng… qua đó
góp phần đảm bảo sự vận động liên tục, thông suốt của nền kinh tế, thúc đẩy nền
kinh tế tăng trưởng và phát triển, đồng thời góp phần cải thiện đời sống cho người
dân.
1.1.3.2. Chức năng thủ quỹ
Chức năng thủ quỹ của doanh nghiệp có ý nghĩa là ngân hàng quản lý hộ tiền
và thanh toán hộ cho các doanh nghiệp mà có tài khoản tiền gửi ở ngân hàng, do
ngân hàng quản lý. Do đó, ngân hàng có điều kiện để thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán theo sự ủy thác của khách hàng. Giúp cho khách hàng bảo vệ an toàn
vốn tiền tệ, thực hiện việc thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi,
tiết kiệm được thời gian và chi phí cho khách hàng. Do đó tiết kiệm cho xã hội về
chi phí lưu thông hàng hóa, đảm bảo cho các hộ gia đình, doanh nghiệp… thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
1.1.3.3. Chức năng tạo tiền trong hệ thống ngân hàng hai cấp.
Quá trình tạo tiền của các ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua
nghiệp vụ tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng. Đó là khả năng nhân
khoản tiền gửi ban đầu lên nhiều lần khi thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh
toán qua nhiều ngân hàng. Tiền đó gọi là tiền “bút tệ”. Điều này thực sự thúc đẩy
sự tăng trưởng kinh tế. Nó mang ý nghĩa hết sức to lớn. Nhờ quá trình tạo tiền “bút
tệ” mà quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách trôi chảy, trên cơ sở
Nguyễn Minh Tuấn Ngân hàng 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tạo nên nguồn tích lũy cho NHTM và cho nền kinh tế. Đồng thời, nó cũng có một
vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, đáp ứng nhu
cầu về vốn để phát triển nền kinh tế.
1.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ và vai trò của nó đối với nền kinh tế
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Căn cứ vào Nghị định của Chính phủ số 90/2001/NĐ – CP ngày 23/1/2007

trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.
1.3. Hoạt động cho vay của NHTM đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1. Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
Ngân hàng là một trong những loại tổ chức tín dụng quan trọng bậc nhất của
nền kinh tế, nó cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt
là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán. NHTM thực hiện nhiều chức năng tài
chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế hoạt động. Hoạt
động của ngân hàng chính là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng và sử dụng số tiền này
để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế.
Nguyễn Minh Tuấn Ngân hàng 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Cho vay là một trong số rất nhiều dịch vụ của NHTM, chiếm vị trí rất quan
trọng trong hoạt động của các NHTM. Hoạt động chính của một NHTM là huy
động vốn và sử dụng nguồn vốn huy động được để nhằm thu lợi nhuận. Việc sử
dụng vốn là quá trình tạo nên các khoản tài sản khác nhau của ngân hàng mà trong
đó cho vay là khoản mục tài sản lớn nhất và quan trọng nhất.
Theo mục 2, điều 3/1627 – 2001/QĐ – NHNN, cho vay là một hình thức cấp
tín dụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn
trả cả gốc và lãi trong thời hạn.
Cho vay là quan hệ tín dụng bình đẳng, xuất phát từ lợi ích của cả doanh
nghiệp và ngân hàng. Đây không phải quan hệ cấp phát, xin – cho mà theo nguyên
tắc bên vay phải hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng sau một thời gian nhất định
đã được xác định trong hợp đồng cho vay. Trước khi trở thành người cho vay, bản
thân ngân hàng phải đi vay các tổ chức và cá nhân khác trong xã hội. Doanh
nghiệp vay vốn để có nguồn tài chính nhằm thực hiện các dự án đầu tư, kinh doanh
phục vụ cho mục tiêu lợi nhuận của mình. Ngân hàng huy động vốn vào và phải
cho vay để lấy chênh lệch lãi suất để có được lợi nhuận từ đó tồn tại và phát triển.
Huy động vốn mà không cho vay thì các ngân hàng không thể tồn tại được.

một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ
chức tín dụng sẽ làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
Ngoài ra, cho vay hợp vốn phải thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của các tổ chức
tín dụng do Thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành.
Nguyễn Minh Tuấn Ngân hàng 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận để xác
định số tiền nợ gốc và lãi phải trả được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời
gian cho vay.
Ngoài các hình thức cho vay trên, còn có các hình thức cho vay khác phù hợp
với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như: cho vay theo hạn mức tín
dụng dự phòng; theo hạn mức khấu chi …
1.3.3. Vai trò hoạt động cho vay của NHTM với doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ:
Đầu tư mở rộng sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu là một yêu cầu khách
quan đối với sự phát triển của các doanh nghiệp. Song việc đó nếu chỉ dựa vào sự
tích luỹ nội bộ từng doanh nghiệp thì rất lâu. Nhưng nếu thông qua hoạt động cho
vay của ngân hàng thì việc đó sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng hơn.
Ngân hàng là trung gian tài chính có nhiệm vụ đưa vốn từ nơi tạm thời chưa
sử dụng sang nơi đang cần đến vốn, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp được diễn ra liên tục. Ngân hàng tài trợ vốn cho doanh nghiệp
không chỉ trong ngắn hạn mà còn cả trong trung và dài hạn, qua đó đảm bảo cho
các doanh nghiệp không chỉ duy trì sản xuất mà còn tái sản xuất mở rộng, đặc biệt
trong các ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
- Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp các doanh nghiệp tổ chức sản xuất
kinh doanh có hiệu quả:
Đặc trưng hoạt động cho vay của ngân hàng không phải cấp phát vốn mà là
nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi theo thời gian quy định. Do đó, không phải chỉ thu
hồi vốn là đủ mà các doanh nghiệp còn phải tìm các biện pháp để sử dụng vốn có

Nguyễn Minh Tuấn Ngân hàng 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
những đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho
doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường mà nó
còn làm cho các doanh nghiệp có trách nhiệm hơn đối với nguồn vốn vay. Từ đó
để các doanh nghiệp có ý thức sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, tích cực,
tiết kiệm và dùng đúng mục đích.
1.4. Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM
1.4.1. Quan điểm về mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của
NHTM
Mở rộng hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có
thể hiểu là sự gia tăng về khối lượng cho vay của ngân hàng đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ bao gồm sự tăng lớn về quy mô dư nợ cho vay đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như số lượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ
Bên cạnh đó, mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải dựa
trên cơ sở nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay như thay đổi tính chất, cơ
cấu theo hướng hợp lý của các khoản vay, giảm tỷ lệ nợ quá hạn... Có như vậy thì
việc mở rộng hoạt động cho vay này mới mang tính bền vững.
Tóm lại, mở rộng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ là
việc gia tăng khối lượng trên cơ sở nâng cao chất lượng các khoản vay.
1.4.2. Sự cần thiết phải mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.4.2.1. Đối với NHTM
Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của Ngân hàng, trong khi đó
doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình doanh nghiệp chiếm số lượng lớn nhất trong
nền kinh tế. Đây là đối tượng khách hàng tiềm năng khổng lồ của Ngân hàng. Đặc
biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các NHTM VN đang
còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các NHTM nước ngoài. Bên cạnh đó Hiệp
Nguyễn Minh Tuấn Ngân hàng 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

hơn so với kỳ trước hoặc vượt kế hoạch càng nhiều thì càng thể hiện mức độ mở
rộng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ cao. Tuy nhiên, để có
thể khẳng định ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ thì không chỉ đơn thuần xem xét chỉ tiêu trên mà cần đặt trong tổng thể
với các chỉ tiêu khác.
1.4.3.3. Tỷ trọng dư nợ cho vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ so với tổng dư nợ của ngân
hàng (T2):
Dư nợ cho vay ngắn hạn của DN VVN
T2 = * 100%
Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu trên thể hiện tỷ lệ của cho vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Tỷ lệ này ngày càng tăng cho thấy sự tập trung
của ngân hàng đối với mở rộng cho vay cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ càng
lớn.
1.4.3.4. Tốc độ tăng trưởng dư nợ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (T3).
DNCV năm nay – DNCV năm trước
T3 = * 100%
DNCV ngắn hạn năm trước
Nguyễn Minh Tuấn Ngân hàng 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tỷ lệ này phản ánh tốc độ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng
tăng lên hay giảm đi. Nếu chỉ tiêu này dương có nghĩa là hoạt động cho vay của
doanh nghiệp vừa và nhỏ được mở rộng năm sau hơn so với năm trước. Thêm vào
đó, nếu tỷ lệ này tăng dần theo thời gian thì có thể kết luận là tốc độ mở rộng ngày
càng tăng. Tuy nhiên, tỷ lệ trên cũng cần đặt trong mối tương quan so sánh với tốc
độ tăng trưởng của các thành phần kinh tế khác mới có thể thấy rõ xu hướng hoạt
động của ngân hàng. Vì đó có thể chỉ là việc tăng lên đơn thuần theo xu hướng
chung với các thành phần khác mà không thực chất nếu tỷ lệ trên dường nhưng nhỏ
hơn so với tốc độ tăng trưởng của các thành phần khác.

năng tiếp cận nguồn vốn của Ngân hàng hơn.
Ngoài ra nếu Ngân hàng có quy mô nguồn vốn chủ sở hữu lớn và ổn định thì
sẽ tạo ra uy tín lớn đối với khách hàng, đồng thời cũng giữ được mức an toàn nhất
định. Điều này tạo cơ sở thuận lợi cho CSTD của Ngân hàng được thưc hiện có
hiệu quả.
c. Nhân tố con người.
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà Ngân hàng cung ứng phụ thuộc rất nhiều
vào yếu tố con người. Nếu Ngân hàng có một đội ngũ cán bộ có trình độ và có
năng lực, quản lí tốt thì trong quá trình hoat động kinh doanh của mình, Ngân hàng
có thể dự đoán được rủi ro có thể xảy ra, môi trường đầu tư có hiệu quả hay không,
nhanh chóng nắm bắt được diễn biến của thị trường, từ đó có thể tư vấn cho khách
hàng nên đầu tư vào đâu để có hiệu quả cao nhất. Qua đó Ngân hàng có thể tạo
Nguyễn Minh Tuấn Ngân hàng 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
được niềm tin cho khách hàng, thúc đẩy khả năng mở rộng hoạt động cho vay của
ngân hàng, tăng uy tín cho Ngân hàng. Đồng thời, nếu các nhân viên Ngân hàng
luôn luôn cởi mở, nhiệt tình, luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thì sẽ có
được cảm tình của khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch.
d. Hệ thống thông tin của ngân hàng.
Thời đại ngày nay là thời đại của công nghệ thông tin (CNTT). Những tiến
bộ trong lĩnh vực CNTT đã làm thay đổi phương pháp, cách thức hoạt động kinh
doanh của các Ngân hàng. Thông tin đã trở thành vấn đề thiết yếu trong điều kiện
môi trường kinh doanh luôn biến động và cạnh tranh gay gắt như ngày nay. Một hệ
thống thông tin chất lượng là hệ thống thông tin có khả năng phân tích mọi diễn
biến bên ngoài cũng như trong Ngân hàng một cách đầy đủ, chính xácvà kịp thời.
Qua đó, Ngân hàng sẽ tiến hành phân tích, xử lí thông tin để ra những quyết định
đúng đắn trong lựa chọn khách hàng cho vay, mở rộng khả năng tiếp cận vốn cho
doanh nghiệp.
Như vậy, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng nâng cao tiếp cận
vốn tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các Ngân hàng cần

quan quản lý Nhà nước trong việc xin hoàn thuế hoặc góp vốn liên doanh, liên
kết... Do nguồn tài chính hạn hẹp, quá trình tích tụ và tập trung vốn thấp, khả năng
xây dựng dự án khả thi yếu, không ít doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chạy
theo thương vụ, không có chiến lược phát triển cụ thể, nên mức độ rủi ro cao, trong
khi các báo cáo tài chính không đủ sức thuyết phục do chưa chấp hành tốt công tác
kế toán thống kê. Một số doanh nghiệp chưa nhận thức đúng, đầy đủ nghĩa vụ và
Nguyễn Minh Tuấn Ngân hàng 47B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trách nhiệm pháp lý trong việc đăng ký kinh doanh, vì vậy việc tiếp cận vốn vay từ
ngân hàng thương mại còn hạn chế. Do đó, tính khả thi của dự án có ảnh hưởng rất
lớn đến quyết định cho vay hay không cho vay của ngân hàng.
- Tài sản bảo đảm, thế chấp.
Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến việc vay vốn của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Bởi vì, tài sản bảo đảm, thế chấp chính là căn cứ để ngân hàng xác
định mức cho vay tối đa đối với khách hàng. Vì vậy, nếu doanh nghiệp có đủ các
tài sản đảm bảo, thế chấp hoặc có tài sản bảo đảm, thế chấp có giá trị cao thì doanh
nghiệp sẽ dễ dàng tiếp cận được vốn vay của ngân hàng hơn. Tuy nhiên, hầu hết
các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều không có tài sản bảo đảm, thế chấp đủ tiêu
chuẩn. Giá trị tài sản bảo đảm, thế chấp thường thấp hơn nhu cầu vốn cần vay.
Trong khi đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có đủ uy tín đối với ngân hàng để
có thể vay bằng tín chấp. Điều này gây trở ngại cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong việc tiếp cận vốn vay của ngân hàng.
1.4.4.2. Nhân tố khách quan
a. Môi trường kinh tế
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói
riêng rất nhạy cảm với mọi biến động từ phía môi trường của nền kinh tế. Khi nền
kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển thì các doanh nghiệp sẽ tăng cường vay vốn
Ngân hàng để đầu tư, mở rộng sản xuất. Các Ngân hàng có xu hướng mở rộng hoạt
động tín dụng để đáp ứng nhu cầu của các Doanh nghiệp. Ngược lại, khi nền kinh
tế ở trong tình trạng trì trệ, sản xuất kinh doanh bị kìm hãm, lạm phát gia tăng thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status