quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triên chi nhánh nghệ an - Pdf 25

i
;

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
o0o VÕ MẠNH CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH
NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. NGUYỄN VĂN NGỌC Khánh Hòa - 2014
ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và các bạn. Với lòng
kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học Trường Đại Học Nha Trang đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Văn Ngọc, người thầy đã hết lòng giúp đỡ,
dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng đã cho tôi những đóng góp
quý báu để hoàn chỉnh luận văn này.
Xin cảm ơn Ban giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Quản trị tín dụng,
Phòng Quản lý rủi ro, các Phòng Quan hệ khách hàng cùng các Phòng, ban khác của
Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Nghệ An đã hướng dẫn
chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập tài liệu, số liệu cũng như
nhưng kiến thức chuyên môn liên quan đến bài luận văn của tôi.

iv

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa.
i
Lời cảm ơn ii
Lời cam đoan iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các sơ đồ x

1.3.5.1. Những nguyên nhân bất khả kháng 25
1.3.5.2. Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay 25
1.4. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM 26
1.4.1. Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng 26
1.4.2. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng 26
1.4.3. Những nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng 27
1.4.4. Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực và các nguyên tắc của Ủy ban Basel về
giám sát ngân hàng. 28
1.4.5 .Nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại 37
1.4.6 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng ngân hàng 39
1.4.6.1 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 39
1.4.6.2. Nợ có vấn đề (phán ánh rủi ro tiềm năng) 39
1.4.6.3. Nợ quá hạn và hệ số nợ quá hạn : 39
1.4.6.4 Nợ xấu và Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 40
1.4.6.5 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV
NGHỆ AN 43
2.1. Giới thiệu chung về BIDV Nghệ An 43
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Nghệ An 43
2.1.2. Chức năng và nghiệp vụ chủ yếu của BIDV Chi nhánh Nghệ An 43
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của BIDV Chi nhánh Nghệ An 46
2.1.4 Kết quả kinh doanh của BIDV Nghệ An đến 2012 47
2.2 Thực trạng công tác QTRRTD tại BIDV Nghệ an 58
2.2.1. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng 58
2.2.2. Chính sách cấp tín dụng 59
2.2.3. Quy trình cấp tín tại BIDV Nghệ an 61
vi

3.3.2. Xây dựng chính sách tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng phù hợp .97
vii

3.3.3. Thực hiện tốt công tác đánh giá, định hạng khách hàng vay vốn và phân loại nợ 99
3.3.4. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng………………………… 100
3.3.5.Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 102
3.3.6. Kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân, tăng cường công tác quản lý khoản vay sau
giải ngân 103
3.3.7. Thực hiện tốt công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu 105
3.3.8. Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay 106
3.3.9. Một số biện pháp khác 107
3.3.9.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đạo đức nghề nghiệp 107
3.3.9.2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin nội bộ 108
3.4. Một số kiến nghị đối với cấp trên 109
3.4.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 109
3.4.2. Kiến nghị đối với BIDV Việt nam 110
KẾT LUẬN 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
viiiDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Bảng 2.3: Kết quả huy động vốn tại BIDV Nghệ An 49
Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng và tốc độ tăng trưởng tín dụng 51
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động tín dụng tại BIDV Nghệ An 52
Bảng 2.6: Kết quả thu dịch vụ của BIDV chi nhánh Nghệ An 54
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về sản phẩm dịch vụ khác của BIDV Nghệ An 55
Bảng 2.8: Các chính sách áp dụng cấp tín dụng cho khách hàng 59
Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn 65
Bảng 2.10: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của BIDV 69
Bảng 2.11: Tình hình phân loại nợ, cơ cấu nhóm nợ tại BIDV Nghệ An 72
Bảng 2.12: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro 73
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2012-2015 91
x

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các loại rủi ro chủ yếu trong Ngân hàng 16

dụng đó. Trụ sở BIDV Nghệ An tại 216 Lê Duẩn Thành phố Vinh Tỉnh Nghệ An được
coi là lá cờ đầu của khu vực Bắc trung bộ (gồm 11 chi nhánh từ Thanh Hóa đến Quảng
Trị) cho nên áp lực tăng trưởng tín dụng là rất lớn và là một trong những yếu tố hàng
đầu đánh giá xếp loại hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của chi nhánh trong hệ thống
BIDV. Tăng trưởng tín dụng trong bối cảnh kinh tế trong nhưng năm qua gắn liền với
rủi ro tín dụng là rất lớn do khách hàng chịu ảnh hưởng của xu thế kinh doanh thua lỗ
dẫn tới nợ quá hạn, nợ xấu tăng nhanh. Nhận thức được vai trò của công tác quản trị
rủi ro tín dụng là một yêu cầu cấp bách và là nhiệm vụ quan trọng đối với sự tồn tại,
phát triển lâu dài, uy tín, thương hiệu của BIDV nói chung và của BIDV Nghệ An nói
2

riêng. Xuất phát từ tình hình đó, là một cán bộ đang công tác tại BIDV Nghệ An nhận
thấy công tác quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh bên cạnh những kết quả to lớn đạt
được thì vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế. Với hi vọng những kiến thức từ thực tế
trong quá trình làm việc trực tiếp tại BIDV Nghệ An và những kiến thức nghiên cứu
được sẽ có ích trong việc tìm ra các nguyên nhân của các hạn chế để đưa ra những giải
pháp hiệu quả và phù hợp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản trị rủi ro tín dụng của
Chi nhánh. Vì vậy, Tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu luận
văn tốt nghiệp chương trình cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở khái quát hoá các vấn đề lý luận cơ bản liên quan quản trị rủi ro tín
dụng và phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Nghệ
An để đưa ra đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
BIDV Nghệ An.
Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng tại
các Ngân hàng Thương mại.
- Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng: Mặt đạt được, mặt hạn

này nằm trong phạm vi hẹp.
2. Đỗ Thùy Dung (2008), "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam", Luận văn thạc sĩ chuyên ngành
Tài chính ngân hàng, Đại học Kinh tế quốc dân.
Luận văn đã nghiên cứu lý luận về rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng và
thực tiễn hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Phương pháp luận
nghiên cứu khoa học: duy vật lịch sử, duy vật biện chứng, trừu tượng hoá khoa học.
Ngoài ra luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học như: thống
kê, so sánh, phân tích, tổng hợp. Luận văn đã đưa ra một số giải pháp chủ yếu để tăng
cường quản lý rủi ro tín dụng như: Hoàn thiện quy trình tín dụng, hoàn thiện hệ thống
đo lường rủi ro trong đó đưa ra được một số chỉ tiêu đo lường rủi ro, đa dạng hóa danh
mục đầu tư để phân tán rủi ro, tăng cường giám sát danh mục tín dụng, ứng dụng hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Trong luận văn cũng đã nêu được những biện pháp để
tăng cường hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, ứng dụng công nghệ thông
tin hiện đại vào hoạt động quản lý rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả công tác tuyển
4

dụng đào tạo cán bộ. Luận văn cũng đã nêu rõ vai trò của việc thực hiện tốt trích lập dự
phòng rủi ro tín dụng, tuy nhiên chưa đánh giá được việc trích lập và sử dụng quỹ này ở
phần thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam.
3. Bùi Thị Minh Hằng (2008), "Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam", Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính ngân
hàng, Đại học Kinh tế quốc dân.
Luận văn đã hệ thống hóa về quản lý rủi ro tín dụng của NHTM, phân tích đánh
giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ
đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Việt Nam. Phương
pháp nghiên cứu chủ yếu là phỏng vấn, điều tra nghiên cứu, thống kê, phân tích tổng

cường hiệu quả của hệ thống thông tín QTRRTD; Nâng cao vai trò của công nghệ,
nguồn nhân lực trong công tác quản lý rủi ro tín dụng.
5. Lê Thị Như Ý (2011), "Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng
Tháp", Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính ngân hàng, Đại học Kinh tế quốc dân.
Trong luận văn tác giả bắt đầu với việc nghiên cứu những vấn đề cơ bản về rủi ro
tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng. Để đưa ra các khái niệm cơ bản nhất về rủi ro tín dụng
và quản trị rủi ro tín dụng thông qua các tài liệu tham khảo. Sau khi rút ra được những
khái niệm cơ bản, tác giả đi vào nghiên cứu các nguyên nhân của rủi ro tín dụng và đưa
ra các giải pháp, các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Phương
pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê, so sánh phân tích đồng thời tiếp thu ý kiến của
các chuyên gia các cán quản lý điều hành để hoàn thiện các giải pháp. Ở đây, tác giả
cũng đưa ra các chỉ tiêu quản trị rủi ro tín dụng theo các chuẩn mực quốc tế: Basel,
Moody and Standard & Poor's. Tác giả đưa ra các báo cáo về tình hình tài chính của
Agribank Đồng Tháp và đã chỉ ra các kết quả đạt được và các hạn chế, nguyên nhân
trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp. Từ đó, đưa ra 5 giải
pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh. Kết quả
nghiên cứu của Luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi
ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại; Phân tích kết quả đạt được, hạn chế và
nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp; Đề ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp.
6. Nguyễn Phương Mai (2011), "Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam", Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính ngân hàng, Đại học
Kinh tế quốc dân.
6

Luận văn đã hệ thống hóa lý thuyết cơ bản về hoạt động của NHTM và cơ sở lý
luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
Bằng phương pháp nghiên cứu: So sánh, tổng hợp, thu thập số liệu đồng thời với việc
thống kê, phân tích…. Tác giả đã phân tích tình hình hoạt động kinh doanh ,thực trạng
hoạt động tín dụng, RRTD và QTRRTD tại Techcombank, đồng thời tác giả cũng đưa ra

7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Nội dung chính
của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Nghệ An.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV
Nghệ An.
8

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại và tín dụng Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại

nguyên tắc có hoàn trả. Trong quan hệ đó, người sở hữu tài sản chuyển nhượng một
lượng giá trị tài sản của mình dưới hình thức hiện vật hay tiền cho người cần sử dụng
nó với điều kiện sau một thời gian phải hoàn trả cho người sở hữu.
Với tư cách là một chức năng cơ bản của Ngân hàng, tín dụng được hiểu là một
giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay,
trong đó bên vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong thời hạn nhất định
theo thỏa thuận, bên vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên
cho vay khi đến hạn thanh toán.
Trong từ điển tiếng việt (1997) thì Tín dụng được định nghĩa là sự vay mượn
vật tư, tiền mặt, hàng hóa.
Theo K.Marx: Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị
từ người sở hữu đến người sử dụng sau một thời gian nhất định thu hồi một lượng giá
trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Luật các TCTD năm 2004 định nghĩa: "Cấp tín dụng là việc TCTD thỏa thuận
để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác".
1.1.2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín
dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và
có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc và lãi) đúng hạn; còn người đi vay thì tin tưởng vào
khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay.
Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn. Ngân hàng là
trung gian tài chính "đi vay để cho vay", nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều
phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động. Để xác định thời hạn
cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và
quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay. Nếu ngân hàng có nguồn vốn dài hạn ổn
định, thì có thể cấp được nhiều tín dụng dài hạn; ngược lại, nếu nguồn vốn không ổn
định và kỳ hạn ngắn, mà cấp nhiều tín dụng dài hạn thì sẽ gặp rủi ro thanh khoản. Mặt
khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì
10

và quan trọng trong Quản trị rủi ro tín dụng.
Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
nhằm đảm bảo cho việc ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động phi pháp của người
đi vay, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng và quan trọng hơn là mục đích
11

đó đã được thẩm định và ngân hàng tin rằng nếu khách hàng sử dụng vốn vay đúng
mục đích thì sẽ đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi đúng hạn.(trích dẫn Phan Thị Thu
Hà, 2009)
1.1.2.3. Phân loại tín dụng trong hệ thống Ngân hàng thương mại
Kinh tế thị trường càng phát triển, xu hướng tự do hóa càng sâu sắc, thì các
ngân hàng càng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đa dạng nhằm đáp ứng
nhu cầu tốt nhất của khách hàng, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư, thu hút khách
hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh. Chính
vì vậy, ngân hàng cung cấp rất nhiều loại hình tín dụng, cho nhiều đối tượng khách
hàng với những mục đích sử dụng khác nhau. Để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn tổng
quát về các loại tín dụng. Hiện nay có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau. Theo
“Tài liệu tập huấn về Quản lý rủi ro tín dụng”, Hà Nội năm 2011 của Ngân hàng
TMCP Đầu tư & Phát triển Việt sẽ tập trung nghiên cứu vào 5 căn cứ chủ yếu để phân
loại tín dụng như sau:
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm và được sử dụng
để: bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp như bổ sung ngân
quỹ, ứng trước tiền hàng, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, duy trì hàng tồn kho ;
Phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình. Đây là loại tín dụng có mức rủi ro
thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như
sự bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô và thị trường, vì thế lãi suất thường thấp hơn
các loại tín dụng khác.
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm và
sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị,

liệu,….
+ Tín dụng công thương nghiệp là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu
động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
+ Tín dụng cá nhân là loại cho vay đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cá nhân như
mua sắm vật dụng đắt tiền hay trang trải các chi phí thông thường hàng ngày thông
qua việc phát hành thẻ tín dụng, thấu chi tài khoản.
+ Tín dụng các định chế tài chính bao gồm việc cấp tín dụng cho các ngân
hàng, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài
chính khác.
- Căn cứ vào đối tượng chủ thể vay vốn:
13

+ Tín dụng Doanh nghiệp (Tín dụng bán buôn) là hình thức cho vay đối với các
loại hình Doanh nghiệp thường khoản vay có giá trị lớn.
+ Tín dụng bán lẻ là hình thức cho vay phục vụ mục đích cho các đối tượng
khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Gọi là bán lẻ vì những khách hàng này thường vay
với những khoản vay có giá trị nhỏ.
+ Tín dụng đối với Khách hàng định chế tài chính hay tổ chức tài chính: Đây là
các khoản tín dụng cấp cho các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các
tổ chức tài chính khác. Những khoản đi vay này trở thành nguồn vốn của ngân hàng đi
vay, nên chúng có thể dùng để trả nợ hay cho vay lại.
- Căn cứ vào hình thức của Tín dụng
+ Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng
sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
+ Chiết khấu là việc ngân hàng mua thương phiếu, giấy tờ có giá khác của
người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
+ Cho thuê tài chính là Hợp đồng tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp
đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê là TCTD với khách hàng thuê.
+ Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có quyền

lực tài chính trong nền kinh tế. Thông qua tín dụng ngân hàng mà vốn từ những người
thiếu các dự án đầu tư hiệu quả được chuyển tới những người có các dự án đầu tư hiệu
quả hơn nhưng thiếu vốn. Kết quả là, kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và
năng suất lao động cao.
Thứ ba, thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành, nghề, khu vực
kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề đó, hình thành nên cơ
cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả.
Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị
trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữa
các nước.
Thứ năm, tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước
thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của chính phủ.
Thứ sáu, tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến
nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội.
- Đối với khách hàng:
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất
lượng vốn cho khách hàng. Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, dễ

Trích đoạn Một số chỉ tiêu kế hoạch hoạt động kinh doanh của BIDV Nghệ An đến năm Phương hướng hoàn thiện công tác QTRRTD của BIDV Nghệ an Các giải pháp hoàn thiện công tác QTRRTD tại BIDV Nghệ an Xây dựng chính sách tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng phù hợp Thực hiện tốt công tác đánh giá, định hạng khách hàng vay vốn và phân loại nợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status