BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
NGUYỄN VIỆT BÌNH
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN DOANH NGHIỆP
NGÀNH CAO SU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đồng Nai – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
NGUYỄN VIỆT BÌNH
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN DOANH NGHIỆP
NGÀNH CAO SU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN ANH MINH
Đồng Nai, năm 2017
ngành cao su Việt Nam” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, được xuất phát từ
tình hình thực tiễn với sự hướng dẫn, hỗ trợ từ TS. Trần Anh Minh. Các số liệu có nguồn
gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn. Số liệu thu
thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Đồng Nai, ngày
tháng
năm 2017
Học viên
NGUYỄN VIỆT BÌNH
MỤC LỤC
Trang bìa chính
Trang bìa lót
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu, sơ đồ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................................. 1
1.1 Mở đầu ....................................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .......................................................................2
1.2.1 Mục tiêu .........................................................................................................2
2.4.1.8 Đặc điểm riêng của ngành .............................................................................17
2.4.1.9 Triển vọng của thị trường vốn.......................................................................17
2.4.1.10 Các biến động của mùa vụ, chu kỳ kinh doanh ..........................................17
2.4.1.11 Quy định từ các cấp quản lý ........................................................................18
2.4.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ............................................................................18
2.4.2.1 Trên thế giới ..................................................................................................18
2.4.2.2 Trong nước ....................................................................................................19
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................20
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU...................................21
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................21
3.1.1 Lịch trình nghiên cứu ...................................................................................... 21
3.1.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu .............................................................................22
3.2 CÁC BIẾN SỐ TRONG MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ....22
3.2.1 Các biến số trong mô hình ...............................................................................22
3.3.2 Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................... 24
3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 24
3.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HỒI QUY VỚI DỮ LIỆU DẠNG
BẢNG ............................................................................................................................ 25
3.4.1 Mô hình hồi quy Pool ....................................................................................... 26
3.4.2 Mô hình tác động cố định (FEM) hay hồi quy biến giả bình phương nhỏ nhất
(LSDV) ..................................................................................................................... 26
3.4.3 Mô hình các thành phần sai số (Error Components Model – ECM) hay mô
hình các tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM). ......................... 28
3.4.4 So sánh và lựa chọn FEM và REM ..................................................................29
3.4.5 Kiểm định HAUSMAN.................................................................................... 30
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................32
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................33
4.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CAO SU TỰ NHIÊN ................................................33
5.2.2.4 Sắp xếp lại mô hình tổ chức ......................................................................54
5.2.2.5 Hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ ......................................................... 55
5.2.2.6 Minh bạch thông tin ..................................................................................55
5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ..........................................57
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tối ưu hoá CTV (cấu trúc vốn) của các công ty là nhiệm vụ quan trọng của nhà quản
trị tài chính. Có nhiều lý thuyết hiện đại về CTV công ty để giải thích sự khác biệt trong
việc lựa chọn CTV của các công ty. Tuy niên ở trong bối cảnh kinh tế và môi trường thể
chế của Việt Nam đã có những tác động đến việc lựa chọn CTV tại các công ty.
Mỗi ngành đều có những đặc thù riêng, CTV đặc trưng riêng. Vì vậy nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến CTV của một ngành cụ thể là hết sức cần thiết. Ngành cao
su được Chính Phủ xác định là một trong những ngành tập trung phát triển mạnh và
nhận được nhiều chính sách ưu đãi hỗ trợ, với quy hoạch phát triển theo các vùng, miền.
Mặt khác chi phí sản xuất trong ngành cao su tại Việt Nam thấp cũng là yếu tố hỗ trợ sự
phát triển của ngành. Ngành công nghiệp – sản xuất – tiêu dùng thế giới (sản xuất máy
bay, ôtô, xe máy, sản xuất thiết bị, máy móc cho ngành chế tạo, y tế, hàng tiêu dùng...)
ngày càng phát triển và nhu cầu đối với nguyên liệu đầu vào là cao su càng ngày càng
cao. Do vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như khẳng định và tối đa hoá giá trị
doanh nghiệp, các doanh nghiệp ngành cao su cần xây dựng một CTV hợp lý là một
trong những yêu cầu hết sức quan trọng và cần thiết.
Luận văn đã sử dụng mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) để xem xét mối
quan hệ, ảnh hưởng của các yếu tố Quy mô doanh nghiệp, Lợi nhuận trên tổng tài sản,
Đặc điểm riêng, Tài sản cố định, Tính thanh khoản và Thuế thu nhập doanh nghiệp lên
tỷ lệ nợ trên tổng tài sản – đại điện cho cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành cao su
Việt Nam.
Dữ liệu thu thập từ 10 doanh nghiệp ngành cao su Việt Nam trong khoảng thời
gian từ 2007 đến 2016 với 100 quan sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố có ảnh
hưởng có ý nghĩa thống kê là ROA, LIQ và LNTHUE với độ tin cậy thấp nhất là 95%.
TANG
Tài sản cố định
LIQ
Tính thanh khoản
LnTHUE
Thuế thu nhập doanh nghiệp
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cấu trúc vốn ....................................................................................................6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tóm tắt việc thu thập và tính toán các biến số chính trong mô hình hồi quy
.....................................................................................................................................225
Bảng 3.2: Bảng tóm tắt quan hệ về dấu giữa các biến độc lập ......................................24
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến nghiên cứu ............................................................ 37
Bảng 4.2: Ma trận tương quan ....................................................................................... 39
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy mô hình theo Pooled lần đầu ..............................................40
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mô hình theo Pooled sau khi loại bỏ biến .......................... 40
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy mô hình theo REM lần đầu ................................................41
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy mô hình theo REM sau khi loại bỏ các biến ...................... 42
Bảng 4.7: Kết quả hồi quy mô hình theo FEM lần đầu .................................................43
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy mô hình theo FEM sau khi loại bỏ các biến ....................... 43
học lớn. Ở nước ngoài hoạch định cấu trúc vốn không hẳn là mới mẻ nhưng đối với Việt
Nam thì có lẽ đây là một vấn đề ít được quan tâm mặc dù tầm quan trọng của nó thì ai
cũng phải thừa nhận. Thực tế ở Việt Nam cho thấy vấn đề nội lực của các doanh nghiệp
còn khá hạn chế so với những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó
nổi bật là hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp càng cho thấy việc hoạch định một cấu
trúc vốn hợp lý cho các doanh nghiệp là cần thiết như thế nào. Tối ưu hoá CTV (cấu
trúc vốn) của các công ty là nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính. Có nhiều lý
thuyết hiện đại về CTV công ty để giải thích sự khác biệt trong việc lựa chọn CTV của
các công ty. Tuy nhiên ở trong bối cảnh kinh tế và môi trường thể chế của Việt Nam đã
có những tác động đến việc lựa chọn CTV tại các công ty.
Mỗi ngành đều có những đặc thù riêng, CTV đặc trưng riêng. Vì vậy nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến CTV của một ngành cụ thể là hết sức cần thiết. Trong thời
gian qua, ngành cao su có tốc độ phát triển khá nhanh. Việt Nam có điều kiện thiên
nhiên thuận lợi về khí hậu, đất đai, phù hợp cho phát triển ngành cao su tự nhiên và từ
lâu trong nước đã hình thành các vùng trồng cao su tập trung quy mô lớn như Đông Nam
2
Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ... Ngành cao su đã được Chính Phủ xác
định là một trong những ngành tập trung phát triển mạnh và nhận được nhiều chính sách
ưu đãi hỗ trợ, với quy hoạch phát triển theo các vùng, miền. Mặt khác chi phí sản xuất
trong ngành cao su tại Việt Nam thấp cũng là yếu tố hỗ trợ sự phát triển của ngành.
Ngành công nghiệp – sản xuất – tiêu dùng thế giới (sản xuất máy bay, ôtô, xe máy, sản
xuất thiết bị, máy móc cho ngành chế tạo, y tế, hàng tiêu dùng...) ngày càng phát triển
và nhu cầu đối với nguyên liệu đầu vào là cao su càng ngày càng cao. Do vậy, để nâng
cao năng lực cạnh tranh cũng như khẳng định và tối đa hoá giá trị doanh nghiệp, các
doanh nghiệp ngành cao su cần xây dựng một CTV hợp lý là một trong những yêu cầu
hết sức quan trọng và cần thiết.
Với những lý do trên, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh
hưởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp ngành cao su Việt Nam” là một đòi hỏi cấp
được thu thập từ 10 công ty cao su tại Việt Nam, các báo cáo tài chính lấy từ trang Web:
http://www.cophieu68.vn.
Số quan sát của nghiên cứu cho khoảng thời gian từ 2007 đến 2016 là 100 quan
sát theo từng năm.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng các phương pháp như phương pháp so sánh,
phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích,... Dữ liệu được lấy từ các công ty
ngành cao su tại Việt Nam. Sau khi có dữ liệu, tác giả sẽ tiến hành phân tích bằng phần
mềm Eviews cho thống kê mô tả, kiểm tra mối tương quan và phân tích hồi quy cho
thấy mối liên hệ quan trọng của các biến trong nghiên cứu. Sau đó, những phát hiện và
kết quả sẽ được thảo luận, từ đó kết luận và khuyến nghị có thể được rút ra.
1.5 Ý nghĩa của đề tài
Về mặt lý luận: Hệ thống lại các lý thuyết cấu trúc vốn cơ bản, cho thấy được vai
trò quan trọng của một cấu trúc vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Đề tài cũng
đã hệ thống được các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành
Cao su Việt Nam và chiều hướng tác động của các nhân tố đó.
Về mặt thực tiễn:
- Cho thấy các nhân tố (định tính và định lượng) tác động đến cấu trúc vốn của các
doanh nghiệp ngành Cao su Việt Nam. Từ đó, cung cấp một bằng chứng thực nghiệm
về cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành Cao su Việt Nam.
- Cung cấp được thêm một bằng chứng thực nghiệm, những nhân tố nào thực sự
có ảnh hưởng quan trọng trong quyết định cấu trúc vốn của các các doanh nghiệp ngành
Cao su Việt Nam, giúp các doanh nghiệp ngành Cao su Việt Nam có thêm cơ sở để thiết
lập một cấu trúc vốn tối ưu.
4
1.6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 05 chương:
- Lãi suất của nguồn vốn vay ngắn hạn thường thấp hơn lãi suất vay trung và dài
hạn do rủi ro tín dụng thấp hơn
- Thường được dùng để bổ sung vốn lưu động
b/ Vay trung và dài hạn:
- Thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm
- Lãi suất vay trung, dài hạn thì cao hơn lãi suất vay ngắn hạn do rủi ro cao hơn.
- Thường được dùng để bổ sung cho vốn xây dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cố
định
- Nguồn vốn vay này có thể được huy động từ các tổ chức tài chính, ngân hàng hay
việc phát hành trái phiếu. Việc doanh nghiệp sử dụng loại nguồn vốn vay này nhiều hay
ít thì còn tùy thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn nào trong chu
kỳ sản xuất kinh doanh.
Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp mà doanh
nghiệp không phải cam kết thanh toán. Vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà
6
đầu tư tự góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do đó vốn chủ sở hữu không
phải là một khoản nợ. Bao gồm: vốn góp do các chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối
(lãi lưu giữ), vốn chủ sở hữu khác.
Như vậy, khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu là nói đến nguồn vốn đầu tiên mà
doanh nghiệp huy động được. Bởi vì, một doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động sản
xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ (vốn góp nếu công ty cổ phần hoặc
là vốn từ ngân sách nhà nước cấp nếu là doanh nghiệp nhà nước). Tỷ trọng nguồn vốn
chủ sở hữu trong tổng tài sản phản ánh tình hình chủ động về tài chính của doanh nghiệp
2.1.2 Lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu (Optimal Capital Structure)
Cấu trúc vốn tối ưu là cơ cấu vốn làm cân bằng tối đa giữa rủi ro và lãi suất và
bằng cách đó tối đa hóa giá cả cổ phiếu của công ty. Với cơ cấu vốn tối ưu thì chi phí
bình quân gia quyền của vốn cũng thấp nhất.
Vấn đề chính của quan điểm truyền thống là không có một lý thuyết cơ sở thể hiện
chi phí VCSH nên tăng bao nhiêu do tỷ lệ giữa vốn nợ và VCSH hay chi phí nợ nên tăng
bao nhiêu do nguy cơ vỡ nợ.
2.3 CTV THEO QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI
2.3.1 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller (mô hình MM)
Trái với quan điểm truyền thống, Modilligani và Miller (1958) đã tìm hiểu xem
chi phí vốn tăng hay giảm khi một doanh nghiệp tăng hay giảm vay mượn.
Để chứng minh một lý thuyết khả thi, Modilligani và Miller (MM) đã đưa ra một
số những giả định đơn giản hoá rất phổ biến trong lý thuyết về tài chính: họ giả định là
thị trường vốn là hoàn hảo, vì vậy sẽ không có các chi phí giao dịch và tỷ lệ vay giống
như tỷ lệ cho vay và bằng với tỷ lệ vay miễn phí; việc đánh thuế được bỏ qua và nguy
cơ được tính hoàn toàn bằng tính không ổn định của các luồng tiền.
Nếu thị trường vốn là hoàn hảo, MM tranh luận rằng thế thì các doanh nghiệp có
nguy cơ kinh doanh giống nhau và tiền lãi mong đợi hàng năm giống nhau phải có tổng
giá trị giống nhau bất chấp cấu trúc vốn bởi vì giá trị của một doanh nghiệp phải phụ
thuộc vào giá trị hiện tại của các hoạt động của nó, không phải dựa trên cách thức cấp
vốn. Từ đây, có thể rút ra rằng nếu tất cả những công ty như vậy có tiền lời mong đợi
giống nhau và giá trị giống nhau cũng phải có WACC giống nhau ở mọi mức độ tỷ lệ
giữa vốn nợ và VCSH.
Mặc dù những giả định về thị trường vốn hoàn hảo là không có thực, tuy nhiên, có
2 giả thiết cần được nhấn mạnh và chúng có tác động đáng kể đến kết quả
- Giả định là không có việc đánh thuế: đây là vấn đề quan trọng và một trong những
thuận lợi then chốt của nợ là việc giảm nhẹ thuế cho những chi tiêu tiền lãi.
8
- Nguy cơ trong lý thuyết của MM được tính toán hoàn toàn bởi tính biến đổi của
các luồng tiền. Họ bỏ qua khả năng các luồng tiền có thể dừng vì vỡ nợ. Đây là một vấn
đề đáng kể khác với lý thuyết này nếu nợ cao.
Đưa ra các giả định này có nghĩa chỉ có một thuận lợi của việc vay tiền (nợ rẻ hơn
9
chắc chắn sẽ giảm đi các vấn đề trung gian vì nó buộc ban quản trị phải xuất ra một
khoản tiền mặt quá mức. Thuyết quan hệ trung gian tạo ra lợi nhuận khác từ tiền cho
vay ngoài khoản trợ cấp do đánh thuế. Các doanh nghiệp với các vấn đề trung gian lớn
đầy tiềm năng (quyền sở hữu vốn đầu tư thấp bởi ban quản trị, sự đền bù cố định cho
ban quản trị, các công ty có tiền mặt thấp) sẽ tạo ra nhiều lãi cho cổ đông bởi việc tăng
tiền vay mượn. Chính vì vậy đã nảy sinh mâu thuẫn giữa nhà quản lý và các cổ đông.
Khi vay mượn để đầu tư có hiệu quả thì các nhà quản lý không được hưởng toàn bộ lợi
nhuận từ hoạt động đó nhưng họ phải chịu toàn bộ chi phí cho hoạt động làm tăng lợi
nhuận này.
Dự báo: Tăng tiền cho vay sẽ làm giảm lưu lượng tiền mặt tự do. Giảm lưu lượng
tiền tự do sẽ giảm những sự đầu tư NPV tiêu cực. Giảm những sự đầu tư NPV tiêu cực
sẽ làm tăng giá trị doanh nghiệp (đặc biệt đối với doanh nghiệp lớn có tiền mặt).
Điểm cốt yếu là các hoạt động liên quan đến vay mượn được xem như điểm mấu
chốt của hoạt động doanh nghiệp, nó đòi hỏi ban quản trị phải điều hành doanh nghiệp
có hiệu quả nhằm tránh những kết quả tiêu cực không thể trả lãi các khoản nợ của doanh
nghiệp, ngoài ra nó còn đòi hỏi ban quản trị phải dốc túi vào lưu lượng tiền mặt tự do
đó. Vì vậy, nảy sinh mâu thuẫn giữa các nhà quản lý và chủ nợ khi các chủ nợ lo sợ các
khoản vốn cho vay của mình không thể thu hồi khi kết quả đầu tư không hiệu quả do
trách nhiệm hữu hạn của các khoản đầu tư. Do đó, họ đưa ra các điều khoản hạn chế
trong hợp đồng vay.
Bằng chứng thực nghiệm phù hợp với điểm thuyết này ở những điểm sau:
- Tỷ suất hối đoái tăng (giảm) theo tác dụng đòn bẩy sẽ làm tăng (giảm) giá trị cổ
phiếu.
- Các doanh nghiệp có tiền mặt lớn sẽ có tỷ lệ D/A cao hơn (D/A: Nợ/Tài sản)
2.3.4 Vấn đề trung gian và kết cấu vốn
Giả thuyết của vấn đề này nằm trong quyền lợi tốt nhất của ban quản trị đối với
việc đẩy thấp tỷ suất vay nợ của doanh nghiệp nhằm giảm thiểu khả năng phá sản bởi vị
trí không đa dạng của họ.
Dự đoán: Các doanh nghiệp sẽ bị đẩy lùi xuống bởi vấn đề trung gian và mức độ
như một kết quả liên tiếp của những nỗ lực trước đây nhằm điều chỉnh thị trường cổ
phiếu.
Có 2 mô hình điều chỉnh thị trường cổ phiếu dẫn đến mô hình cấu trúc vốn. Thứ
nhất là mô hình của Myers và Majluf (1984) với các nhà quản lý và các nhà đầu tư đầy
lý trí và các chi phí lựa chọn bất lợi khác nhau giữa các doanh nghiệp và khoảng thời
gian khác nhau. Lucas và McDonald (1990) và Korajczyk, Lucas, và McDonald (1992)
nghiên cứu lựa chọn bất lợi khác nhau theo khoảng thời gian khác nhau. Phù hợp với
những chuyện này, Korajczyk và những người khác (1991) nhận thấy rằng các doanh
11
nghiệp có xu hướng thông báo việc phát hành cổ phiếu theo sau việc đăng tin, như thế
sẽ làm giảm đi tính phi đối xứng của thông tin. Hơn nữa, Bayless và Chaplinsky (1996)
nhận thấy việc phát hành cổ phiếu tập trung vào giai đoạn ảnh hưởng của thông báo nhỏ
hơn. Nếu các chi phí phát sinh từ cấu trúc vốn tối ưu nhỏ so với dao động cuối cùng
trong chi phí phát hành, những dao động trước đây trong tỷ lệ giá cả thị trường so với
giá cả trên sổ sách sau đó có tác động lâu dài.
Mô hình thứ hai của điều chỉnh thị trường cổ phiếu có liên quan đến các nhà đầu
tư không đủ lý trí (hay các nhà quản lý) và định giá sai trong các khoản thời gian khác
nhau (hay sự am hiểu về định giá sai). Các nhà quản lý phát hành cổ phiếu khi họ tin
rằng giá trị của nó thấp và mua lại cổ phiếu khi họ tin rằng giá trị của nó cao. Ngược lại
giá cả thị trường so với giá cả trên sổ sách được biết rất rõ là có quan hệ với tiền lãi cổ
phiếu tương lai, và các giá trị tuyệt đối của giá cả thị trường so với giá cả trên sổ sách
được liên kết với những mong đợi quá xa của các nhà đầu tư. Nếu các nhà quản lý vẫn
cố khai những mong đợi quá xa như vậy, việc phát hành cổ phiếu thực tế sẽ có liên quan
tích cực với giá cả thị trường so với giá cả trên sổ sách, đây là một trường hợp theo lối
kinh nghiệm. Nếu không có cấu trúc vốn tối ưu, các nhà quản lý sẽ không cần thay đổi
quyết định khi mà các doanh nghiệp có vẻ như được đánh giá đúng và giá trị cổ phiếu
là bình thường, bỏ qua các dao động tạm thời trong giá cả thị trường so với giá cả trên
sổ sách nhằm có những ảnh hưởng vĩnh viễn lên nợ. Mô hình điều chỉnh thị trường thứ
Đến nay, các nhà nghiên cứu cấu trúc vốn đã rút ra 2 lợi ích: nó giúp chúng ta có
được cách hiểu thấu đáo hơn về quyết định tài chính, và nó đã chứng tỏ sự hữu ích trong
việc hiểu và diễn giải sự gia tăng trong việc tái cấu trúc vốn.
Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Chỉ tiêu được sử dụng phổ biến để nghiên cứu cấu trúc vốn là chỉ tiêu tỷ suất nợ
và tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ,
nghĩa là cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được hình thành bằng
nợ phải trả. Khi tỷ suất nợ càng cao thì mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ
càng lớn, tính tự chủ của doanh nghiệp càng thấp