Một số biện pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng học toán về tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5 ở trường tiểu học đồng tiến, triệu sơn - Pdf 56

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

PHÒNG GD&ĐT TRIỆU SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG HỌC TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM VÀ GIẢI TOÁN
VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM CHO HỌC SINH LỚP 5 Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC ĐỒNG TIẾN, TRIỆU SƠN.

Người thực hiện: Phạm Thị Dung
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường TH Đồng Tiến, Triệu Sơn
SKKN thuộc môn: Toán

THANH HOÁ NĂM 2019



MỤC LỤC:
TT
1
2
3

Nội dung
1. Mở đầu
1.2. Mục đích nghiên cứu

Trang

2

9

2.3. Các biện pháp dạy - học về tỉ số phần trăm và giải toán
về tỉ số phần trăm.

4

10

Biện pháp 1: Giáo viên phải nghiên cứu để nắm vững kiến
thức, nội dung, chuẩn kiến thức, kĩ năng phần toán về tỉ số
phần trăm, các dạng toán về tỉ số phần trăm.

4

11

Biện pháp 2: Kết hợp linh hoạt các phương pháp dạy học,
trong đó quan tâm đến các phương pháp và hình thức tổ
chức dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm như: Đặt
và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, gợi mở - vấn đáp,...
nhằm giúp học sinh tự chiếm lĩnh tri thức, ghi nhớ lâu và
vận dụng kiến thức vào thực hành luyện tập

6

12



1


1.1. Lý do chọn đề tài:
Chương trình môn Toán lớp 5 có rất nhiều nội dung kiến thức như: số học,
hình học, các đại lượng đo...mỗi mảng đề cập đến một vấn đề cơ bản. Trong đó,
mảng kiến thức Toán về Tỉ số phần trăm và Giải toán về tỉ số phần trăm là
một dạng toán mới, khá trừu tượng song có tính ứng dụng thực tiễn khá cao.
Dạy - học về “Tỉ số phần trăm và Giải toán về tỉ số phần trăm” không chỉ hình
thành, củng cố các kiến thức toán học có liên quan mà còn giúp học sinh gắn
học với hành, gắn nhà trường với thực tế cuộc sống lao động và sản xuất của xã
hội. Qua đó, giúp học sinh có thể vận dụng được vào việc tính toán trong thực tế
như: Tính tỉ số phần trăm học sinh (theo giới tính hoặc theo xếp loại học lực,…)
trong lớp mình học, trong nhà trường; tính tiền vốn, tiền lãi khi mua bán hàng
hoá hay khi gửi tiền tiết kiệm; tính sản phẩm làm được theo kế hoạch dự định...
Là giáo viên có nhiều năm giảng dạy lớp 5, bản thân tôi thấy việc dạy học “Tỉ số phần trăm và Giải toán về tỉ số phần trăm” không phải là việc dễ
đối với cả giáo viên và học sinh lớp 5 bởi: tính mới, các dạng bài toán có vẻ “ na
ná” nhau, khiến học sinh khó phân biệt, trong quá trình giảng dạy giáo viên khó
truyền đạt, dẫn dắt.
Xuất phát từ những lý do trên, để nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy
học Toán nói chung và chất lượng dạy học dạng toán này nói riêng của lớp mình
phụ trách nên trong năm học 2018-2019 tôi đã nghiên cứu và thực hiện sáng
kiến kinh nghiệm “Một số biện pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng học
toán về tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5B
ở Trường tiểu học Đồng Tiến, huyện Triệu Sơn”
1.2. Mục đích nghiên cứu:
Tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này nhằm các mục đích sau:
- Giúp học sinh tránh được những nhầm lẫn giữa các dạng toán Tỉ số phần
trăm, những vướng mắc khi giải từng dạng toán đó, từ đó hiểu được ý nghĩa,

bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân; các đại lượng
thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản. Hình thành các kĩ
năng tính, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống.
Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí và diễn
đạt đúng; góp phần hình thành và rèn luyện các phẩm chất, các đức tính cần thiết
của con người lao động mới.
Trong đó nội dung các kiến thức về tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số
phần trăm trong chương trình môn Toán lớp 5 là một mảng kiến thức rất quan
trọng, có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Tuy nhiên dạy học về Tỉ số phần trăm và Giải toán về tỉ số phần trăm
không hề đơn giản. Bởi đây là dạng toán mới ở lớp 5, khá trừu tượng song khả
năng vận dụng thực tiễn rất cao. Vì vậy, dạy học như thế nào để học sinh có thể
nắm vững, hệ thống và vận dụng tốt trong học tập và thực tiễn là một câu hỏi
khó, đòi hỏi người giáo viên luôn trăn trở để tìm ra những biện pháp truyền đạt
mới.
2.2. Thực trạng dạy – học về tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần
trăm ở lớp 5 Trường tiểu học Đồng Tiến.
Qua nhiều năm giảng dạy lớp 5 tôi nhận thấy khi học sinh giải các bài
toán liên quan đến Tỷ số phần trăm còn gặp nhiều khó khăn lúng túng. Đó là:
- Học sinh khó định dạng được bài tập, không phân tích rõ được bản chất
bài toán nên không xác định được dạng bài tập.
- Có những em tuy đã xác định được dạng bài toán nhưng không hiểu
được thực chất của vấn đề cần giải quyết nên khi gặp bài toán có cùng nội dung
nhưng lời lẽ khác đi thì các em lại lúng túng.
- Khi gặp những bài toán mang tính tổng hợp thì thật khó để các em nhìn
ra dạng toán để đưa về bài toán cơ bản và giải được.
- Khi giải các bài toán về Tỉ số phần trăm học sinh còn hay hiểu sai ý
nghĩa tìm đơn vị của các tỉ số phần trăm nên dẫn đến việc thiết lập và thực hiện
các phép tính còn sai.
Để chứng minh nhận định trên, cuối năm học 2017-2018 tôi đã tiến hành

TL
30.0

4


Từ đó tôi đã đi sâu vào tìm tòi, nghiên cứu và tìm ra được một số nguyên
nhân dẫn đến tình trạng trên, đó là:
2.2.1. Về học sinh.
- Kiến thức về tỉ số ở lớp 4 các em đã quên hoặc nắm rất mơ hồ nên khi
học về tỉ số phần trăm các em cảm thấy khó.
- Học sinh chưa phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa tỉ số và tỉ số
phần trăm do đó hay lẫn lộn cách giải giữa các dạng bài.
- Đa số học sinh đều học theo cách máy móc, rập khuôn theo bài tập mẫu
nên khi bài tập vận dụng có dữ liệu lệch so với mẫu thì các em sẽ không làm
được.
- Học sinh không xác định đúng yêu cầu của bài với những dạng khó như
“Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó”…
- Một bộ phận học sinh lười học, lười vận động suy nghĩ, ý thức học tập
không cao, không có thói quen tự học.
- Một số học sinh có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, bố mẹ phải đi
làm ăn xa, không có điều kiện đầu tư về sách vở đồ dùng, chưa có sự quan tâm
giúp đỡ kèm cặp trong việc học tập ở nhà.
2.2.1. Về giáo viên.
Nhìn chung, giáo viên đều tìm hiểu bài trước khi dạy. Tuy nhiên khi dạy
học phần này còn có một số khó khăn và hạn chế sau:
- Thời lượng dạy phần giải toán về tỉ số phần trăm ít ( 9 tiết cho cả dạy
khái niệm, 3 dạng toán và luyện tập).
- Việc hệ thống và giúp học sinh phân biệt 3 dạng toán giải trong chương
trình để áp dụng trong giải toán còn chưa thật coi trọng.

Nội dung tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm được sắp xếp ở
chương 2 trong sách toán 5 với yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng như sau:
+ Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
+ Biết đọc, viết tỉ số phần trăm.
+ Biết viết một phân số thành tỉ số phần trăm và viết tỉ số phần trăm thành
phân số.
+ Biết thực hiện phép cộng, trừ các tỉ số phần trăm; nhân tỉ số phần trăm
với một số tự nhiên ; chia tỉ số phần trăm cho một số tự nhiên khác 0.
+ Biết giải bài toán về tỉ số phần trăm :
*Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
*Tìm một số phần trăm của một số.
*Tìm một số biết một số phần trăm của số đó.
b. Một số vấn đề cần nắm vững về tỉ số, tỉ số phần trăm: Giáo viên cần
phân biệt rõ về cách biểu thị phân số, tỉ số, tỉ số phần trăm trong môn Toán ở
Tiểu học như sau:
- Phân số được biểu thị bằng một cặp hai số tự nhiên a và b, viết như sau:
a
, trong đó b khác 0.
b
Ví dụ:

3 12 125
;
;
là những phân số.
4 27 216

- Tỉ số được biểu thị bằng một cặp hai số a và b ( b khác 0); viết như sau:

6

động và sản xuất của xã hội, việc học các bài toán về Tỉ số phần trăm giúp con
người vận dụng được vào việc tính toán trong thực tế như: Tính tỉ số phần trăm
học sinh( theo giới tính hoặc theo xếp loại học lực,..) trong lớp mình học, trong
nhà trường; tính tiền vốn, tiền lãi khi mua bán hàng hoá hay khi gửi tiền tiết
kiệm; tính sản phẩm làm được theo kế hoạch, ... Trong thống kê, tỉ số phần trăm
giúp ta nhận biết quan hệ giữa các số liệu và dễ dàng nhận biết sự tăng hay giảm
trong việc theo dõi số liệu qua các thời điểm, thời kì.
Ở Tiểu học, các khái niệm Toán học đều không được xây dựng bằng định
nghĩa. Khái niệm Tỉ số phần trăm được giới thiệu bằng cách đưa ra sơ đồ hình
vẽ và xuất phát từ việc lập tỉ số của hai đại lượng cùng đơn vị giúp học sinh biết
cách đọc , viết và nhận ra ý nghĩa của tỉ số phần trăm.
Ba dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm ở Toán 5.
Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số đó
Ví dụ: Trường Tiểu học Vạn Thọ có 600 học sinh, trong đó có 315 học
sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường.
( Ví dụ a, trang 75 , Toán 5 )
Dạng 2: Tìm một số phần trăm của một số
Ví dụ: Một trường Tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ
chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó.
(Ví dụ a, trang 76, Toán 5)
7


Dạng 3: Tìm một số biết một số phần trăm của số đó.
Ví dụ: Số học sinh nữ của một trường là 420 em và chiếm 52,5% số học
sinh toàn trường. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh? ( Ví dụ a, trang 78,
Toán 5)
Biện pháp 2: Kết hợp linh hoạt các phương pháp dạy học, trong đó
quan tâm đến các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực lấy
học sinh làm trung tâm như: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, gợi

phần trăm)
8


Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về tỉ số phần trăm
Bước 1: Nêu vấn đề
GV: Vậy để biết tỉ số phần trăm có điểm gì khác với tỉ số không, ta cùng
tìm hiểu ví dụ sau:
* Giáo viên đưa ra bài toán ( ví dụ 1- tr.73. Toán 5)
Diện tích một vườn hoa là 100m2, trong đó có 25m2 trồng hoa hồng. Tìm
tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa?
GV đưa hình vẽ minh họa lên để học sinh quan sát
- Diện tích vườn hoa là bao nhiêu mét vuông? (100m2)
- Diện tích trồng hoa chiếm bao nhiêu mét vuông? ( 25m2 )
- Hãy tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa.
- Học sinh đã đưa ra một số cách trả lời khác nhau: Tỉ số của diện tích
25 1
trồng hoa và diện tích vườn hoa là 25 : 100;
;
. GV công nhận các tỉ số
100 4
đều đúng.
Bước 2: GV giới thiệu về tỉ số phần trăm
- Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là: 25 : 100 hay
25
.
100
25
có gì khác với tỉ số các em đã học ở lớp 4 ? (là phân số thập
100

trăm của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường.
- GV gợi ý: Hãy viết tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường.
HS đã viết như sau: 80 : 400 ;
- Chuyển

1
80
; có một số HS viết .
400
5

80
thành phân số thập phân có mẫu số là 100.
400

( 80 : 400 =

20
80
=
)
400
100

- Viết thành tỉ số phần trăm. (

20
= 20% )
100


Hãy viết tỉ số trên dưới dạng tỉ số phần trăm - dạng kí hiệu
25 : 100 = 0,25
= 25%
- Tỉ số trên cho ta biết điều gì? ( trung bình cứ 100 học sinh thì có 25 học
sinh giỏi)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách tìm tỉ số phần trăm của hai số 315 và
600.
Bước 1: Nêu bài toán
GV đưa ra bài toán ( ví dụ a - tr. 75 toán 5 ).
Trường Tiểu học Vạn Thọ có 600 học sinh, trong đó có 315 học sinh nữ.
Tìm tỉ số phần ttrăm của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường?
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài toán .
Bước 2: Hướng dẫn học sinh tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Yêu cầu HS viết tỷ số của số HS nữ và số HS toàn trường (315: 600).
- GV: Làm thế nào để đưa tỉ số 315 : 600 về tỉ số phần trăm. Từ đó xuất
hiện vấn đề cần phải giải quyết.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia (315 : 600 = 0,525).
Nhận xét: Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường là 315 : 600
hay 0,525
- Hướng dẫn để HS thấy được: để chuyển tỉ số về tỉ số phần trăm thì tỉ số
phải có dạng a: 100 ( Dựa vào phần củng cố ở hoạt động 1)
- GV hỏi: Nếu lấy 0,525 nhân với 100 thì phải chia tích đó cho bao nhiêu
để giá trị không đổi? (chia cho 100)
- GV khẳng định và viết: 0,525 x 100 : 100 = 52,5 : 100. Đến đây học sinh
đã nhận ra 52,5 : 100 = 52,5%
- GV lưu ý cho học sinh cách trình bày bài: Thông thường ta viết gọn cách
tính như sau: 315: 600 = 0,525 = 52,5%
Trong cách viết trên, để có được 52,5%, ta phải nhân nhẩm 0,525 với 100
rồi viết thêm kí hiệu phần trăm.
Bước 3: Phát biểu cách tính

- GV lưu ý cho học sinh trường hợp tính tỉ số phần trăm của hai số mà
phần thập phân của thương có nhiều chữ số thì dừng lại ở 4 chữ số sau dấu phẩy
19 : 30 = 0,6333... = 63,33%
- Cho HS tự làm bài, gọi 1vài HS trình bày trên bảng rồi chữa bài. Kết quả
là:
45 : 61 = 0,7377... = 73,77 %;
1,2 : 26 = 0,0461 ... = 4,61 %.
Bài 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm tắt bài toán, làm vào vở.
GV chú ý giúp đỡ học sinh còn lúng túng. Có thể cho HS trao đổi theo nhóm để
giải toán. Gọi HS trình bày trên bảng hoặc bảng phụ.
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số HS nữ và số HS của lớp học là:
13 : 25 = 0,52.
0,52 = 52%
12


Đáp số: 52%
b) Bài toán cơ bản 2: Tìm một số phần trăm của một số
Bước 1: Nêu bài toán
- GV đưa ra bài toán (ví dụ a . tr. 76 - Toán 5 ):
Một trường Tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm
52,5% . Tính số học sinh nữ của trường đó?
Bước 2: Phân tích đề bài
- Cho HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tính gì?
- GV hỏi: Tính số học sinh nữ là tính bao nhiêu phần trăm? Của số nào?
- GV nhấn mạnh: Thực chất của bài toán là tính 52,5% của 800
- Tất cả số HS toàn trường có thể coi là bao nhiêu phần trăm? ( Tất cả số
học sinh toàn trường có thể coi là 100%)

Bước 1: Nêu bài toán
- GV đưa ra bài toán ( ví dụ a- tr.78- toán 5): Số học sinh nữ của một
trường là 420 em và chiếm 52,5% số học sinh toàn trường. Hỏi trường đó có
bao nhiêu học sinh?
Bước 2: Phân tích đề bài
- Số học sinh nữ của trường đó là bao nhiêu em? ( 400 em)
- Số học sinh nữ trường đó chiếm bao nhiêu phần trăm? (52,5%)
- Như vậy, 52,5% số học sinh toàn trường là bao nhiêu em? (400 em)
- Số học sinh toàn trường được coi là bao nhiêu phần trăm? ( 100 %)
- Biết được 52,5% số học sinh toàn trường là 400 em, ta có tìm được
100% số học sinh toàn trường không?
GV đưa ra tóm tắt :
52,5% số HS toàn trường là 420 HS.
100% số HS toàn trường là ...

HS ?

- Dựa vào tóm tắt bài toán, hãy tính số học sinh toàn trường.
Bước 3: Giải bài toán
- Học sinh trao đổi theo cặp và đưa ra hướng giải như sau:
1% số HS toàn trường là:
420 : 52,5 =8 ( học sinh)
Số học sinh toàn trường là:
8  100 = 800 ( học sinh )
- GV công nhận kết quả đúng và gợi ý: Ta có thể gộp 2 bước tính để bài
giải gọn hơn được không?
- HS suy nghĩ, trả lời:
Số học sinh toàn trường là :
420 : 52,5  100 = 800 ( học sinh )


trăm
Ngoài việc yêu cầu học sinh thuộc quy tắc tính, tôi còn hướng dẫn các em
nhận dạng toán và viết đúng biểu thức tính như sau:
Với dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Khi luyện tập, tôi thường lưu ý cho các em một số bài tập cùng dạng
nhưng câu hỏi thì thay đổi.
Ví dụ 1: Một người bỏ ra 42 000 đồng tiền vốn mua rau. Khi bán hết số
rau, người đó thu được 52 500 đồng. Hỏi tiền bán rau bằng bao nhiêu phần
trăm tiền vốn?

15


Ví dụ 2: Một lớp học có 35 học sinh. Trong đó học sinh giỏi là 7 em. Tính
tỉ số phần trăm số học sinh giỏi và số học sinh cả lớp?
Như vậy dạng toán Tìm tỉ số phần trăm có 2 cách hỏi với cụm từ chốt là:
Tính tỉ số phần trăm hoặc bao nhiêu phần trăm.
Ngoài ra, để học sinh viết được biểu thức tính tỉ số phần trăm của hai số
cho đúng, tôi yêu cầu các em xác định đại lượng đứng trước và đại lượng đứng
sau trong câu hỏi cho chính xác trước khi viết biểu thức.
Ví dụ:

tiền bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?
52 500

Được tính như sau:

42 000
52 500 : 42 000 = 1,25 = 125 ( % )



16


- Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn,
nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn
từ đó các em phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
- Tích cực chấm, chữa bài, nhận xét, đánh giá cụ thể chi tiết cho từng học
sinh giúp các em nhận ra lỗi sai để sử chữa.
- Thực hiện kiểm tra khảo sát học sinh trong quá trình dạy học nói chung
và dạy học Giải toán về tỉ số phần trăm nói riêng. Qua đó, kịp thời chấn chỉnh và
giúp đỡ những học sinh nắm bài chưa tốt, động viên biểu dương những học sinh
có cố gắng, tiến bộ trong học tập.
- Trao đổi với phụ huynh, hướng dẫn phụ huynh các biện pháp để giúp đỡ
con em mình học tập khi ở nhà.
2.4. Hiệu quả khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Để khẳng định hiệu quả sau khi áp dụng sáng kiến, cuối học kì I năm học
2018- 2019, tôi đã tiến hành khảo sát chất lượng dạy và học sau khi HS học
xong phần giải toán về tỉ số phần trăm ở lớp 5B - do tôi chủ nhiệm:
Đề khảo sát
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Bài 1: (3 điểm)
a) Tìm tỉ số phần trăm của 2,5 và 7,5
b) Lớp 5B có 12 học sinh nữ, 8 học sinh nam. Hỏi số học sinh nữ chiếm
bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?
Bài 2: ( 3,5 điểm)
a) Tìm 30% của 112,5.
b) Một cửa hàng có 500 kg gạo, cửa hàng đã bán 40% số gạo đó. Hỏi cửa
hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 3: ( 3,5 điểm)


8

34.8

12

52.2

3

13.0

17


Sau khi đã đổi mới một số biện pháp dạy học về tỉ số phần trăm và giải
toán về tỉ số phần trăm thì học sinh lớp tôi đã có sự tiến bộ rõ rệt, tôi nhận thấy:
- Học sinh hiểu sâu sắc hơn về khái niệm tỉ số phần trăm.
- Học sinh dễ tiếp thu và dễ dàng tìm ra cách giải ba bài toán cơ bản về tỉ
số phần trăm.
- Học sinh hiểu được ứng dụng rộng rãi của tỉ số phần trăm trong thực
tiễn.
Từ kết quả khảo sát và qua đánh giá thường xuyên tại tiết dạy, có thể
khẳng định : Những biện pháp mới trong dạy học về tỉ số phần trăm và giải toán
về tỉ số phần trăm do tôi nghiên cứu, triển khai đã có kết quả khả quan ban đầu.
Tôi sẽ tiếp tục điều chỉnh để áp dụng vào những năm học tiếp theo.
3: Kết luận, kiến nghị
3.1. Kết luận:
Qua thực tế dạy học nói chung và dạy học nội dung Toán về tỉ số phần

phần trăm nói riêng đòi hỏi mỗi giáo viên cần tích cực đổi mới phương pháp
dạy học, cần tạo ra một không khí học tập thật thoải mái, tự nhiên mà ở đó
học sinh có điều kiện bộc lộ hết khả năng của các em. Các em biết tự mình
vươn lên để chiếm lĩnh các tri thức. Có như vậy khă năng vốn sống của các
em mới được phát huy, tài năng mới được nảy nở và vun trồng, góp phần đào
tạo các thế hệ tương lai cho đất nước.
- Tổ chuyên môn trong các nhà trường cần tích cực đẩy mạnh và nâng
cao hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn bằng việc cải tiến nội dung,
hình thức; cần tạo ra một môi trường mà ở đó giáo viên có thể tự giác trao đổi
bàn bạc, phổ biến kinh nghiệm dạy học, cách tháo gỡ khó khăn ở từng tiết dạy,
từng bài dạy.
- Các nhà trường cần tổ chức các phong trào thi đua đổi mới phương
pháp dạy học, có nhiều hình thức nhằm khích lệ giáo viên tích cực đúc rút các
sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy các môn học. Tổ chức phổ biến những kinh
nghiệm hay, những cách làm sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, khắc
phục khó khăn, tồn tại thường gặp trong các tiết học Toán.
- Cũng giống như các hoạt động chuyên môn khác như hội giảng, bồi
dưỡng học sinh giỏi, thi đồ dùng dạy học,… hàng năm Phòng Giáo dục &
Đào tạo nên có những hình thức tuyên dương khen thưởng cho các cán bộ
giáo viên có đề tài sáng kiến kinh nghiệm hay nhằm động viên khích lệ kịp
thời.
Trên đây là một số kinh nghiệm đổi mới biện pháp dạy học Toán tỉ số
phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm ở lớp 5 mà tôi đã áp dụng ở học
sinh lớp 5B Trường tiểu học Đồng Tiến và thu được những thành công nhất định
. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện và đúc rút kinh nghiệm thì không tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận sự đóng góp ý kiến của các đồng chí,
bạn bè đồng nghiệp và nhất là của HĐKH ngành để tôi hoàn thành tốt hơn nữa
sáng kiến này.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.


Tiểu học.
Chung

2007

Đổi mới phương pháp dạy Đỗ
học ở Tiểu học.
Đạt

2006

Toán nâng cao lớp 5

Tiến Nhà xuất bản Giáo dục

Đỗ Trung Đại học Sư phạm
Hiệu

2006

Dạy học lớp 5 theo Chương Đỗ Đình Đại học Sư phạm
trình Tiểu học mới.
Hoan

2007

Sách giáo khoa Toán 5

Đỗ Đình Nhà xuất bản Giáo dục
Hoan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status