Tài liệu tuần Giáo dục công dân - Pdf 56

Đội thiếu niên tiền phongHồ Chí Minh
Liên đội Trờng Tiểu học Kim Đồng
Nội dung ngoại khoá
Giáo dục về trật tự an toàn giao thông đờng bộ
Giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội, tệ nạn ma tuý trong học đờng
và triển khai chơng trình công tác đội năm học 2006 2007
---------------------------- - ----------------------------
Phần I: Giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông
Chơng 1: Tình hình trật tự an toàn giao thông
I- Tầm quan trọng của hệ thống giao thông:
Giao thông vận tải là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân, là điều kiện quan
trọng để nâng cao cuộc sống của mọi ngời. Giao thông vận tải có quan hệ chặt chẽ
đến mọi mặt của đời sống xã hội, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc.
Hệ thống giao thông vận tải bao gồm: giao thông đờng bộ, đờng sắt, đờng sông,
hàng hải và hàng không.
II- Đặc điểm của hệ thống giao thông nớc ta:
1. Đặc điểm hệ thống giao thông đờng bộ:
Mạng lới đờng bộ nớc ta tính đến năm 2000 có tổng chiều dài 210 447 Km, đợc
chia thành: quốc lộ 15 360 Km, đờng tỉnh: 17 450 Km, đờng giao thông nông thôn
( đờng huyện, đờng xã): 169 005 Km, đờng đô thị: 3 211 Km, đờng chuyên dùng: 5
451 Km, về chất lợng thì còn nhiều đờng xấu và hẹp cha đợc xây dựng theo đúng tiêu
chuẩn kỹ thuật. Nhìn chung hệ thống đờng bộ còn bất cập, cha đáp ứng đợc đầy đủ
nhu cầu đi lại và công cuộc xây dựng của đất nớc.
Phơng tiện giao thông cơ giới và thô sơ đờng bộ trong mấy năm gần đây tăng
nhanh, năm 1998 mới có 174 962 ô tô, 918 540 môtô, xe máy, đến tháng 9 năm 2001
đã lên đến 520 243 ô tô, 7 791 698 môtô, xe máy, trên 15 triệu xe thô sơ, xe đạp, 2,5
xe công nông, bông sen. Sự tăng nhanh của phơng tiện lại tập trung chủ yếu ở các
thành phố lớn, đô thị... trong khi đó đờng sá cha đáp ứng đợc yêu cầu vận tải vì vậy
giao thông đờng bộ thực sự khó khăn.
2. Đặc điểm hệ thống giao thông đờng sắt, đờng sông ( Xem tài liệu trang 6)

2000 23 327 7 924 25 693
chơng II: những quy định cơ bản của pháp luật về trật tự an toàn giao thông
I- Những quy định chung về bảo đảm trật tự an toàn giao thông
1.Khi phát hiện công trình giao thông bị xâm hại hoặc có nguy cơ không an toàn thì
ngời phát hiện có trách nhiệm báo cho chính quyền địa phơng, đơn vị quản lý công
trình, cảnh sát giao thông hoặc cơ quan Nhà nớc khác nơi gần nhất biết để có biện
pháp xử lý kịp thời.
2. Mọi hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao thông phải đợc xử lý nghiêm minh,
đúng ngời đúng vi phạm, đúng pháp luật. Khi xử lý, phải căn vào lỗi của ngời vi
phạm không đợc phân biệt đối tợng là ngời đi bộ, ngời điều khiển phơng tiện thô sơ
hay cơ giới. Thực hiện mọi ngời đều bình đẳng trớc pháp luật.
3.Khi xảy ra tai nạn giao thông phải tuân theo các quy định sau:
- Giữ nguyên hiện trờng, các dấu vết phải đợc bảo vệ. Ngời bị thơng phải đợc đa đi
cấp cứu kịp thời.
- Ngời có mặt tại nơi xảy ra tai nạn có nghĩa vụ giúp đỡ, cứu chữa ngời bị thơng và
tìm cách báo cho cơ quan nhà nớc hoặc chính quyền địa phơng gần nhất, có trách
nhiệm cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cảnh sát giao thông để xử lý
đúng pháp luật.
- Ngời điều khiển các xe khác khi qua nơi xảy ra tai nạn có nghĩa vụ chở ngời bị th-
ơng đến nơi cấp cứu gần nhất.
- Xe, đồ vật hành lý, hàng hoá của ngời bị nạn phải đợc bảo vệ chu đáo. Cấm mọi
hành vi gây nguy hại cho ngời, xe, tài sản của ngời bị tai nạn và ngời gây ra tai nạn.
- Ngời có liên quan trực tiếp đến tai nạn phải có mặt tại hiện trờng khi nhà chức trách
tiến hành lập biên bản.
- Ngời trốn tránh nghĩa vụ cứu trợ tai nạn; những ngời lợi dụng xảy ra tai nạn mà xúi
giục, gây sức ép làm cản trở cho việc xử lý sẽ bị xử lý theo pháp luật.
II-Những quy định cơ bản của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đờng bộ:
Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 đã thông
qua Luật giao thông đờng bộ ngày 29


- Tín hiệu màu xanh là đợc đi
- Tín hiệu màu đỏ là cấm đi
-Tín hiệu vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu. Khi đèn vàng bật sáng, ngời điều
khiển phơng tiện phải cho xe dừng lại trớc vạch dừng, trừ trờng hợp đã đi quá vạch thì
đợc đi tiếp.
- Tín hiệu vàng nhấp nháy là đợc đi nhng cần chú ý.
- Nếu đèn tín hiệu có hộp lắp hộp đèn phụ tín hiệu hình mũi tên thì các loại phơng
tiện giao thông chỉ đợc đi khi tín hiệu mũi tên bật sáng cho phép. Tín hiệu mũi tên
cho phép rẽ trái thì đồng thời cho phép quay đầu. Khi tín hiệu mũi tên đợc bật sáng
cùng một lúc với tín hiệu đỏ hoặc vàng thì lái xe và những ngời điều khiển phơng tiện
đi theo hớng mũi tên phải nhờng đờng cho các loại phơng tiện đi từ các hớng khác.
- Điều khiển giao thông bộ hành bằng loại đèn 2 màu: phía trên là tín hiệu đỏ, phía
dới là tín hiệu xanh, có hình ngời t thế đứng ở tín hiệu đỏ , hình ngời t thế đi ở tín
hiệu xanh . Ngời đi bộ đợc phép qua đờng khi tín hiệu xanh bật sáng, tín hiệu xanh
nhấp nháy báo hiệu rằng sẽ nhanh chóng chuyển sang tín hiệu màu đỏ.
2.3- Biển báo hiệu đờng bộ:
Biển báo hiệu đờng bộ gồm 5 nhóm, ý nghĩa của từng nhóm nh sau:
- Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm
- Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra
- Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành
- Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn các hớng đi hoặc các điều cần biết
- Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm,
biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
ý nghĩa cụ thể của một số loại biển báo hiệu đờng bộ:
a, Loại biển báo cấm: có dạng hình tròn (trừ kiểu biển số 122 Dừng lại có hình
8 cạnh đều) nhằm báo điều cấm hoặc hạn chế mà ngời sử dụng đờng phải tuyệt đối
tuân theo. Hầu hết các biển có viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen
đặc trng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của phơng tiện cơ giới, thô sơ và ngời đi
bộ.
Loại biển báo cấm gồm có 35 kiểu đợc đánh số thứ tự từ biển số 101 đến số

hiệu đờng bộ. Nhng cần chú ý:
- Khi có ngời điều khiển giao thông thì ngời tham gia giao thông phải chấp hành
theo hiệu lệnh của ngời điều khiển giao thông.
- Tại nơi có biển báo cố định lại có báo hiệu tạm thời thì ngời tham gia giao thông
đờng bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo tạm thời.
4. Sử dụng làn đờng:
Trên đờng có nhiều làn đờng cho xe chạy cùng chiều đợc phân biệt bằng vạch kẻ
phân làn dờng, ngời lái xe phải cho xe chạy trong một làn đờng và chỉ đợc chuyển làn
đờng ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đờng phải có tín hiệu báo trớc và phải bảo
đảm an toàn.
Trên đờng một chiều có vạch kẻ phân làn, các xe thô sơ phải đi trên làn đờng bên
phải trong cùng, xe cơ giới đi trên làn đờng bên trái.
Các loại phơng tiện tham gia giao thông đờng bộ có tốc độ thấp hơn phải đi về bên
phải.
5. Vợt xe:
a,Xe xin vợt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân c
từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ đợc báo hiệu xin vợt bằng đèn.
b, Xe xin vợt chỉ đợc vợt khi không có chớng ngại vật phía trớc, không có xe chạy
ngợc chiều trong đoạn đờng quy định vợt, xe chạy trớc không có tín hiệu vợt xe khác
và đã tránh về bên phải.
c, Khi có xe xin vợt, nếu đủ điều kiện an toàn, ngời điều khiển phơng tiện phía tr-
ớc giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đờng xe chạy cho đến khi xe sau đã vợt
qua, không đợc gây trở ngại đối với xe xin vợt.
d, Khi vợt, các xe phải vợt về bên trái, trừ các trờng hợp sau đây thì đợc phép vợt
bên phải:
- Khi xe phía trớc có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;
- Khi xe điện đang chạy giữa đờng ;
- Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đờng mà không thể vợt bên trái đợc.
đ,Cấm vợt xe khi có một trong các trờng hợp sau đây:
- Không đảm bảo điều kiện quy định tại điểm b, trên;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status