MỘT SỐ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC LỚP 9 TỈNH THANH HÓA
KỲ THI HSG LỚP 9 THCS THANH HÓA
NĂM HỌC 2002 - 2003 . Bảng A
Thời gian làm bài 150 phút.
Câu 1: (5 điểm)
1/ Thế nào là muối trung hòa, muối axit, muối bazơ?
2/ Viết phương trình phản ứng điều chế muối trung hòa, muối axit, muối bazơ.
(Mỗi loại viết 3 phương trình khác nhau)
Câu 2: (5 điểm)
Đốt cháy hết hỗn hợp metan và hydro bằng không khí (chứa 20% thể tích O
2
) vừa đủ, hỗn
hợp khí thu được sau khí làm lạnhcho qua dung dịch KOH dư thì có 1/ 13 thể tích hỗn hợp khí
phản ứng và còn lại N
2
sạch.
a/ Hãy xác định thành phần % thể tích của metan và hydro trong hỗn hợp khí ban đầu.
b/ Nếu đốt cháy hết 13,44 lit (đktc) hỗn hợp CH
4
và H
2
ở trên bằng O
2
, sản phẩm đốt cháy
được hấp thụ hết vào 200 gam dung dịch hidroxit của một kim loại nồng độ 3,885%, sau phản
ứng thu được 1,00 gam kết tủa. tìm hidroxit kim loại.
Câu 3: (5 điểm)
1/ Ba nguyên tố A. B, X thuộc cùng một nhóm các nguyên tố của hệ thống tuần hoàn. Tổng
số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn của hai nguyên tố đầu và cuối bằng 76. Muối của axit
nitric được tạo thành từ các nguyên tố đó thường được sử dụng để nhuôm màu lửa của pháo
bông, pháo hoa thành màu đỏ và dung dịch của nó có môi trường trung tính.
2
HCuCl
+ H
2
O
và phản ứng Cu
2
O + H
2
SO
4
(loãng) là phản ứng oxi hóa - khử.
---HẾT---
KỲ THI HSG LỚP 9 THCS THANH HÓA
NĂM HỌC 2003 - 2004 . Bảng A
Thời gian làm bài 150 phút.
Câu 1: ( 4 điểm)
Có một miếng Na để ngoài không khí ẩm một thời gian biến thành sản phẩm A. Cho A tan
vào nước được dung dịch B. Cho dung dịch B lần lượt vào các dung dịch NaHSO
4
, NaHCO
3
,
CaCl
2
, (NH
4
)
2
SO
→
Fe(NO
3
)
3
→
Fe(NO
3
)
2
↓
↑
Fe(OH)
2
→
FeO
2/ Trình bày phương pháp nhận biết từng khí riêng biệt: N
2
, CO
2
, CO, H
2
S, O
2
, NH
3
2
dư thu được 12 gam kết tủa và khối lượng bình tăng
lên 8,88 gam.
1/ Xác định thể tích của từng khí trong hỗn hợp A (ở đktc).
2/ Tính độ tăng khối lượng của bình đựng dung dịch brom.
Cho biết Fe = 56; S = 32; O = 16; Ca = 40; C = 12; H = 1.
---HẾT---
KỲ THI HSG LỚP 9 THCS THANH HÓA
NĂM HỌC 2003 - 2004 . Bảng B
Thời gian làm bài 150 phút.
Câu 1: ( 4 điểm)
Có một miếng Na để ngoài không khí ẩm một thời gian biến thành sản phẩm A. Cho A tan
vào nước được dung dịch B. Cho dung dịch B lần lượt vào các dung dịch NaHSO
4
, NaHCO
3
,
CaCl
2
, (NH
4
)
2
SO
4
, AlCl
3
. Viết các phương trình phản ứng giải thích quá trình thí nghiệm trên.
Câu 2: (3,5 điểm).
→
Fe(NO
3
)
2
↓
↑
Fe(OH)
2
→
FeO
2/ Trình bày phương pháp nhận biết từng khí riêng biệt: N
2
, CO
2
, CO, H
2
S, O
2
, NH
3
.
Câu 3: (4 điểm)
1/ Cho biết một phương pháp vật lý và một phương pháp hóa học để phân biệt hai lọ đựng
chất lỏng là rượu etylic và benzen.
2/ Từ đá vôi, than đá, các chất vô cơ và các điều kiên cấn thiết, viết phương trình phản ứng