ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ GIÃN TĨNH MẠCH TINH HOÀN BẰNG PHẪU THUẬT nội SOI SAU PHÚC MẠC TẠI BỆNH VIỆN VIỆT đức - Pdf 56

LÊ HUY NGỌC

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GIÃN
TĨNH MẠCH TINH HOÀN BẰNG PHẪU
THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC TẠI
BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Đỗ Trường Thành
2. TS. Nguyễn Quang


ĐẶT VẤN ĐỀ
 Định nghĩa
 Bệnh mạn tính phổ biến: 15%(cộng đồng); 40%(khám vì hiếm
muộn); 80%( nhóm hiếm muộn thứ phát)
 Hiện tại chưa có cách phòng bệnh GTMT
 Lịch sử: TK-XVI-Ambroise Pare (1500-1590); TK-XIX: Barfield
 Nguyên nhân: Lỗi ở van TMT
 Chẩn đoán: Lâm sàng; SA Dopple màu
 Điều trị: PT (PTNS, vi phẫu, mổ mở) và can thiệp nội mạch
 PTNS thắt GTMT: Sanchez de Badajoz (1988);
Winfield (1991), Hagood (1992), Matsuda (1992)
 Tại VN: Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Thành Như, Vũ Lê
Chuyên, Vũ Nguyễn Khải Ca, Hoàng Long, Nguyễn Quang,…


ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng của bệnh nhân giãn tĩnh

TỔNG QUAN
1.2. Các hình dạng của tĩnh mạch tinh
 Các hình thể giải phẫu của tĩnh mạch tinh trái
Năm 1983, Bahren và cs: 4 hình thể GP của TMT trái


TỔNG QUAN
 Các hình thể giải phẫu của tĩnh mạch tinh phải
Năm 2006, Siegel và cs: 4 hình thể GP của TMT phải


TỔNG QUAN
1.3. Động mạch tinh và thành phần liên quan

Hệ thống
động – tĩnh mạch
của tinh hoàn


TỔNG QUAN
1.4. Mô học của TMT
Cấu tạo van TM


2. Bệnh nguyên

TỔNG QUAN

Cơ chế gây GTMT được nhiều người chấp nhận nhất là do
không có van hoặc hệ thống van ở TMT trong bị bất lực, vì

 Chủng tộc
4.2. Hoàn cảnh phát hiện bệnh
 Đau, khó chịu, căng tức ở bìu
 Sờ thấy búi TMT giãn
 Sờ thấy TH 1 bên nhỏ hơn bên kia
 Hiếm muộn con cái v.v…
4.3. Triệu chứng lâm sàng
Khám LS: + Chẩn đoán 71%
+ NF Valsalval

Hình ảnh LS- GTMT


TỔNG QUAN
4.4. Phân độ GTMT trên lâm sàng
 Theo Dubin và Amelar đưa ra tại hội nghị quốc tế năm 1970

Chia 3 độ:
 Độ 1: GTMT sờ thấy được chỉ khi làm NF Valsalva
 Độ 2: GTMT sờ thấy được mà không cần làm NF Valsalva
 Độ 3: GTMT nhìn thấy được và không cần làm bất kì NF nào
 Hiện nay các tác giả thường dùng theo phân độ quốc tế

Chia 4 độ:
 Độ 0 (Dưới LS): GTMT chưa có biểu hiện LS, chỉ phát hiện
được khi làm các thăm dò cận lâm sàng như siêu âm,…
 Độ 1 (nhẹ): GTMT sờ thấy hoặc nhìn thấy khi làm NF
Valsalva.
 Độ 2 (trung bình): GTMT sờ thấy nhưng không nhìn thấy khi
đứng thẳng mà không cần làm NF Valsalva.


 Thay đổi tốc độ dòng chảy khi làm NF Valsalva (cm/s)
< 2 cm/s hoặc thời gian < 1s
2 – 4,9
5 – 9.9
≥ 10

Tổng điểm

Chẩn đoán GTMT: Tổng điểm > 4

Điểm
0
1
2
3
0
1
2
3
0
1
2
3

0–9


TỔNG QUAN
 Phân tích tinh dịch đồ

cả các TM trào ngược
 Gồm 2 nhóm phương
pháp lớn:
 Can thiệp nội mạch làm tắc
TMT giãn xuôi dòng hay
ngược dòng
+ Làm tắc nghẽn xuôi dòng
+ Làm tắc nghẽn ngược
dòng

Hình ảnh làm tắc nghẽn
TMT trái ngược dòng


TỔNG QUAN
 Điều trị phẫu thuật
 Các phương pháp PT mở
• Bao gồm: mổ đường bẹn,
đường chậu sau phúc mạc, và
đường bìu.
• Mổ mở kinh điển GTMT có hai
kỹ thuật chính thường được
áp dụng là Ivanissevich
(đường bẹn cao, thắt TMT
ngay trong ống bẹn) và
Palomo (đường chậu, thắt
TMT cao sau phúc mạc).
• Mổ vi phẫu: Với sự trợ giúp
của kính lúp, thường dễ dàng
nhận biết và bảo tồn ĐM tinh

BN không phân biệt tuổi.

Chẩn đoán GTMT trên lâm sàng.

Chẩn đoán xác định GTMT trên SA Doppler màu.

Được điều trị bằng PP - PTNS sau phúc mạc.
1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

Các BN có nghi ngờ GTMT trên LS nhưng không có dấu
hiệu giãn trên SA Doppler màu.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 BN đủ tiêu chuẩn nhưng không đồng ý hay chấp nhận PP
PTNS sau phúc mạc.
 BN bị GTMT mà kèm theo các khối u khác ở trong ổ bụng hay
sau phúc mạc có thể ảnh hưởng tới tình trạng GTMT.
 Các BN tiến cứu không tái khám, không theo dõi được trong
thời gian tối thiểu 3 tháng hay không đồng ý tham gia NC.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Thiết kế nghiên cứu
+ Mô tả cắt ngang, không đối chứng
+ NC hồi cứu (1/2009 - 5/2011) và TC (6/2009 – 6/2012)
2.2. Chọn mẫu
Chọn mẫu không xác xuất, mẫu mục đích


(Z
)2 x (S )2

BA thống nhất.
 Ghi nhận và hoàn thành đầy đủ các dữ liệu cần thiết.
4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
4.1. Chỉ tiêu lâm sàng: Tuổi; Hoàn cảnh phát hiện bệnh và lý
do đến khám bệnh; Vị trí GTMT; Thời gian mắc bệnh và
phân độ GTMT theo hệ thống phân loại quốc tế trên LS.
4.2. Các chỉ tiêu cận lâm sàng:


Các xét nghiệm: tinh dịch đồ và nội tiết tố sinh dục.



Chẩn đoán hình ảnh: SA Doppler màu tinh hoàn.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5. Quy trình PTNS thắt và cắt
GTMT sau phúc mạc
5.1. Chuẩn bị BN
5.2. Quy trình phẫu thuật
 Vô cảm và chuẩn bị ngay
trước mổ
 Trang thiết bị: Hệ thống thiết
bị mổ NS của hãng Karl
Storz
 Dụng cụ
 Tư thế BN
 Kỹ thuật tạo khoang sau FM
 Vị trí đặt các trocar trong mổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status