BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
**********************
PHẠM THANH NGA
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ỨC CHẾ CỦA CAO CHIẾT
CÂY MẦN TƯỚI (EUPATORIUM FORTUNEI TURCZ.) LÊN
SINH TRƯỞNG CỦA VI KHUẨN
LAM ĐỘC MICROCYSTIS AERUGINOSA KUTZING
TRONG CÁC THỦY VỰC NƯỚC NGỌT
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số: 9.52.03.20
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1.
GS.TS. Đặng Đình Kim
Hướng dẫn 2.
TS. Lê Thị Phương Quỳnh
Hà Nội – 2019
1.3.1. Sơ lược về cây Mần tưới Eupatorium fortunei............................................... 34
1.3.2. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học.................................................... 34
1.3.3. Hoạt tính sinh học của cây Mần tưới............................................................. 42
1.3.4. Ứng dụng cao chiết cây Mần tưới để kiểm soát bùng phát sinh khối VKL độc
M. aeruginosa.......................................................................................................... 45
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................47
2.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................... 47
2.1.1. Cây Mần tưới Eupatorium fortunei................................................................ 47
2.1.2. Vi khuẩn lam độc nước ngọt Microcystis aeruginosa Kützing......................47
2.1.3. Loài tảo lục Chlorella vulgaris...................................................................... 48
2.1.4. Bèo tấm Lemna minor.................................................................................... 49
2.1.5. Giáp xác Daphnia magna.............................................................................. 49
2.1.6. Quần thể thực vật phù du hồ Hoàn Kiếm và hồ Láng.................................... 50
2.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất............................................................................ 50
2.2.1. Thiết bị và dụng cụ........................................................................................ 50
2.2.2. Hóa chất........................................................................................................ 50
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 51
2.3.1. Phương pháp xử lý mẫu thực vật, tạo cao chiết và phân lập các hợp chất sạch
................................................................................................................................. 51
2.3.2. Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất sạch.......................................51
2.3.3. Phương pháp đánh giá sinh trưởng của VKL, tảo lục Chlorella vulgaris và
thực vật phù du........................................................................................................ 51
2.3.4. Phương pháp quan sát hình thái tế bào VKL và Chlorella vulgaris [63].......53
2.3.5. Phương pháp đánh giá độc tố của cao chiết lên Daphnia magna [135].......53
2.3.6. Phương pháp đánh giá độc tố của cao chiết lên Lemna minor [22]..............54
2.3.7. Phương pháp phân tích chất lượng môi trường nước [17]............................54
2.3.8. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................. 55
2.4. Mô tả thực nghiệm............................................................................................ 55
của cao chiết Mần tưới..........................................................................................101
3.2.5. Đánh giá hoạt tính diệt Microcystis aeruginosa TC3 của các chất sạch.....105
3.2.6. Ảnh hưởng của cao chiết lên cấu trúc tế bào M. aeruginosa TC3 và C. vulgaris
.......................................................................................................................................109
3.3. Kết quả đánh giá tính an toàn của cao chiết thực vật Mần tưới (ảnh hưởng lên
một số sinh vật khác).............................................................................................115
3.3.1. Ảnh hưởng của cao chiết đến giáp xác Daphnia magna..............................115
3.3.2. Ảnh hưởng của cao chiết đến bèo tấm Lemna minor...................................121
3.4. Bước đầu thử nghiệm ảnh hưởng của cao chiết lên sinh trưởng VKL độc trong
mẫu nước hồ tự nhiên............................................................................................127
3.4.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng ức chế của cao chiết lên mẫu nước hồ Hoàn
Kiếm quy mô phòng thí nghiệm.............................................................................127
3.4.2. Kết quả thử nghiệm trên mẫu nước hồ Láng quy mô 5L tại phòng thí nghiệm
.............................................................................................................................. 130
3.4.3. Kêt quả thử nghiệm trên mẫu nước hồ Láng quy mô ngoài trời..................134
3.4.4. Ảnh hưởng của cao chiết đến các thông số môi trường...............................137
KẾT LUẬN..........................................................................................................141
KIẾN NGHỊ.........................................................................................................142
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................142
PHỤ LỤC
1. Quyết định về việc công nhận trúng tuyển nghiên cứu sinh năm 2015
2. Quyết định về việc công nhận tên đề tài và người hướng dẫn
3. Danh mục các bài báo công bố của NCS
4. Danh mục các phổ của các chất sạch được phân lập từ cây Mần tưới
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU
13
Bảng 3.2. Hiệu suất tạo cao chiết phân đoạn từ cao chiết tổng ethanol Mần tưới .. 68
Bảng 3.3. Hiệu suất tách chiết các chất sạch từ Mần tưới......................................69
Bảng 3.4. Số liệu phổ NMR của hai chất EfD4.7 và EfD4.8:..................................74
1
Bảng 3.5. Số liệu phổ H NMR ( H và J) của EfD 10.1 và của hợp chất 8,9,10Trihydroxythymol đã được công bố trong tài liệu tham khảo [137]
Bảng 3.6. Số liệu phổ
13
79
C NMR của hợp chất axit o- coumaric.............................. 80
1
Bảng 3.7. Số liệu phổ H NMR của hợp chất axit o- coumaric...............................81
1
Bảng 3.8. Số liệu phổ H NMR ( H và J) của EfD 10.3 và của kaempferol đã được
công bố
83
1
Bảng 3.9. Giá trị H NMR spectra ( Hvà J) của EfD 14.1 với 8,9-didydroxy -9
axetoxythymol đã được công bố
sung
hoạt chất CuSO4 và cao chiết etanol và etyl axetat Mần tưới 138
Bảng.3.18.A. Biến động của thông số thủy lý mẫu nước Hồ Láng quy mô 300L bổ
sung hoạt chất CuSO4 và cao chiết etanol Mần tưới
139
Bảng.3.18B. Biến động của thông số thủy lý mẫu nước Hồ Láng quy mô 300L bổ
sung hoạt chất CuSO4 và cao chiết etanol Mần tưới
139
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1.
Cấu trúc hóa học của phân tử microcystin [7]...................................... 5
Hình.1.2.
Bùng phát tảo nở hoa trên thế giới: A. Hồ Taihu, Trung Quốc. B. Hồ
Atitlan, Guatamala. C. Lake Erie, Mỹ - Canada. D. Ichetucknee
Springs, Florida, Mỹ. E and F. Hồ Taihu, Trung Quốc. G. Hồ Zaca,
California, Mỹ. H. and I. Sông St. Johns, Florida. Hồ J. Liberty,
Washington, Mỹ. K. Kênh Haarlem, Netherlands, L. Lagoon gần
sông St. Lucie Florida. [21] 9
Hình 1.3.
Một số hồ tiêu biểu ở Việt Nam bùng phát tảo nở hoa [1, 29]............11
Hồ Hoàn Kiếm................................................................................... 50
Hình 2.8.
Hồ Láng............................................................................................. 50
Hình 2.9.
Thành phần loài Microcystis trong hồ Hoàn Kiếm (a-e). dưới kính hiển
vi quang học (độ phóng đại 200 lần); (f). dưới kính hiển vi huỳnh quang
(độ phóng đại 1000 lần); a. Microcystis botrys; b. Microcystis
wessenbergii; c. Microcystis flos-aquae; d. Microcystis viridis; e và f.
Microcystis aeruginosa. [134]
Hình 2.10.
18
Các loài Microcystis ở hồ Láng (A-F). A - Microcystis aeruginosa
Kützing, B - Microcystis flos-aquae (Wittrock) Kirchner, C Microcystis novacekii (Komárek) Compère, D - Microcystis smithii
Komárek & Anagnostidis, E - Microcystis viridis (Braun)
Lemmermann, F - Microcystis wesenbergii (Komárek) Komárek ex
Komárek
19
Hình 2.11.
60
62
Thực nghiệm đánh giá hoạt tính diệt VKL độc của các chất sạch phân
lập từ cây Mần tưới 64
Hình 2.18.
Thực nghiệm đánh giá độc tố của cao chiết Mần tưới lên giáp xác D.
magna 64
Hình 2.19.
Thực nghiệm nghiên cứu mẫu bèo Lemna minor dưới ảnh hưởng của
cao chiết Mần tưới 65
Hình 2.20.
Thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của cao chiết Mần tưới lên mẫu
nước hồ tự nhiên quy mô phòng thí nghiệm
Hình 2.21.
67
Thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của cao chiết Mần tưới lên mẫu
nước hồ tự nhiên quy mô ngoài trời
67
Hình.3.9.
Phổ H NMR của chất EfD4.8........................................................... 76
Hình 3.10.
Hình 3.11.
Phổ C NMR của chất EfD4.8.......................................................... 76
Phổ HSQC của chất EfD4.8............................................................... 77
1
13
1
13
Hình 3.12.
Phổ HMBC của chất EfD4.8.............................................................. 78
Hình 3.13.
Cấu trúc hợp chất EfD5.1................................................................... 79
Hình 3.14.
Cấu trúc hợp chất EfD1.8................................................................... 80
độ tế bào (C)...................................................................................... 91
Hinh 3.21.
Sinh trưởng của C. vulgaris dưới tác dụng của cao chiết tổng etanol Mần
tưới tính theo mật độ quang (A), hàm lượng chlorophyll a (B) và mật độ
tế bào (C)........................................................................................... 93
Hình 3.22.
Sinh trưởng của M. aeruginosa dưới tác dụng của cao chiết phân đoạn
etyl axetat (A) và cao chiết phân đoạn nước (B) tính theo mật độ quang
95
Hình 3.23.
Sinh trưởng của M.aeruginosa TC3 dưới tác dụng của cao chiết phân
đoạn etyl axetat (A) và cao chiết phân đoạn nước (B) tính theo hàm
lượng chlorophyll a............................................................................ 96
Hình 3.24.
Sinh trưởng của M.aeruginosa dưới tác dụng của cao chiết phân đoạn
etyl axetat (A) và cao chiết phân đoạn nước (B) theo mật độ tế bào .. 97
Hình 3.25.
Sinh trưởng của C.vulgaris dưới ảnh hưởng của cao chiết phân đoạn etyl
axetat (A) và cao chiết phân đoạn nước (B) tính theo mật độ quang. 98
aeruginosa TC3 dưới kính hiển vi điện tử truyền qua (A- cao chiết
etanol, B- cao chiết phân đoạn etyl axetat, C- cao chiết phân đoạn
nước,................................................................................................ 111
Hình 3.32.
Ảnh hưởng của cao chiết lên cấu trúc siêu hiển vi của tế bào
C.vulgaris dưới kính hiển vi điện tử truyền qua (A- cao chiết etanol,
B- cao chiết ethyl axetat, C- cao chiết nước, 3- sau 3 ngày, 6-sau 6
ngày, 10- sau 10 ngày)..................................................................... 113
Hình 3.33.
Tỷ lệ cá thể sống/chết của D.magna sau 24 giờ (A) và 48 giờ (B) phơi
nhiễm với cao chiết tổng etanol Mần tưới........................................ 116
Hình 3.34.
Tỷ lệ cá thể sống/chết của D.magna sau 24 giờ và 48 giờ phơi nhiễm
với cao chiết etyl axetat Mần tưới.................................................... 116
Hình 3.35.
Ảnh hưởng của cao chiết tổng etanol (A) và phân đoạn etyl axetat
Mần tưới (B) lên tổng số cánh bèo L.minor.....................................122
Hình 3.36.
Hình thái ngoài của cánh bèo L.minor sau 5 ngày phơi nhiễm cao
chiết tổng ethanol Mần tưới............................................................. 123
Hình 3.42.
Sự biến đổi sinh khối thực vật nổi (theo hàm lượng chlorophyll a) của
mẫu đối chứng, mẫu CuSO4 và mẫu bổ sung cao chiết trong nước Hồ
Láng................................................................................................. 130
Hình 3.43.
Biến động mật độ tế bào thực vật phù du nghiên cứu trên mẫu nước
Hồ Láng ngày T0 (A) và T10 (B) dưới ảnh hưởng của các cao chiết
Mần tưới.......................................................................................... 131
Hình 3.44.
Sự biến đổi sinh khối thực vật nổi (theo hàm lượng chlorophyll a) của
mẫu etanol Mần tưới trong nước Hồ Hoàn Láng quy mô ngoài trời 135
Hình 3.45.
Mật độ tế bào thực vật phù du nghiên cứu trên mẫu nước Hồ Láng quy
mô ngoài trời ngày T0 (A) và ngày T10 (B)....................................136
1
MỞ ĐẦU
Ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất đã trở thành vấn đề hàng đầu, gióng
hồi chuông cảnh báo về sự suy giảm chất lượng cuộc sống và sức khỏe con người
không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nơi trên thế giới. Ô nhiễm nguồn nước mặt là
cạnh những ưu điểm dễ thấy như hiệu quả tác động nhanh, rõ rệt trong thời gian
ngắn nhưng còn tồn tại những hạn chế như tốn kém kinh phí triển khai hoặc gây ra
sự ô nhiễm môi trường thứ cấp, tác động không chọn lọc lên các loài sinh vật do đó
gây suy giảm đa dạng sinh học đặc biệt sử dụng hóa chất sau một thời gian quan sát
thấy hiện tượng nhờn thuốc và vì thế chúng bị hạn chế triển khai ở quy mô thực tế.
Do đó phương pháp sinh học dùng các cao chiết có nguồn gốc thực vật để ức chế
sinh trưởng VKL đang được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu vì tính hiệu quả
và thân thiện với môi trường.
Cây Mần tưới Eupatorium fortunei Turcz., thuộc họ Cúc (Asteraceae) là loài
cây cỏ lâu năm, được sử dụng trong dân gian như một loại thuốc chữa bệnh và được
chứng minh hoạt tính kháng khuẩn trong nhiều nghiên cứu khác nhau. Năm 2013,
Nguyễn Tiến Đạt và cộng sự đã tiến hành khảo sát và so sánh hoạt tính diệt VKL
độc M. aeruginosa của nhiều loại cao chiết từ các loài thực vật khác nhau tại Việt
Nam cho thấy cao chiết cây Mần tưới có hiệu quả nhất để kiểm soát bùng nổ VKL
độc [2]. Kết luận này được khẳng định bởi các công bố của Phạm Thanh Nga trong
những năm tiếp theo [3]. Tuy nhiên đây mới chỉ là những nghiên cứu bước đầu khảo
sát hoạt tính diệt VKL độc của cao chiết cây Mần tưới.
Từ những lý do trên đề tài luận án tiến sỹ : “Nghiên cứu tác dụng ức chế của
cao chiết cây Mần tưới (Eupatorium fortunei Turcz.) lên sinh trưởng của Vi
khuẩn lam độc Microcystis aeruginosa Kutzing trong các thủy vực nước ngọt”
đã được lựa chọn để thực hiện.
Luận án đã đặt ra mục tiêu như sau: Tạo được cao chiết thực vật ức chế hiệu quả
sinh trưởng của Vi khuẩn lam độc Microcystis aeruginosa. Luận án có tính chất kế thừa
kết quả của những nghiên cứu trước và sẽ giải quyết nhiều vấn đề còn tồn tại.
Luận án đã đặt ra những nội dung như sau:
1.
Xây dựng quy trình tạo cao chiết tổng, cao chiết phân đoạn, các chất sạch
sinh khối VKL thể hiện nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống
được áp dụng trước đây. Kết quả của luận án cung cấp cơ sở khoa học, chứng minh
tính ưu việt khi áp dụng cao chiết thực vật như một hoạt chất ức chế và diệt chọn
lọc VKL độc để kiểm soát bùng phát sinh khối VKL độc.
Tính mới của luận án
- Tách chiết được 02 chất mới (7,8,9 - trihydroxythymol và 8,10-didehydro7,9-trihydroxythymol) và đánh giá tác động của 02 chất này lên M. aeruginosa
trong dải nồng độ từ 1,0 µg/mL đến 50,0 µg/mL với hiệu quả ức chế sinh trưởng ghi
nhận từ 39,1÷41,2 % và 20,0 – 25,0 %, tương ứng sau 72 giờ.
- Bước đầu ghi nhận khả năng ức chế sinh trưởng M. aeruginosa ≥ 90 % tại nồng độ 500
µg/mL ở quy mô phòng thí nghiệm và hiệu quả trên 60 % ở quy mô ngoài trời với mẫu nước hồ tự
nhiên. Độc tính của cao chiết tổng etanol Mần tưới đối với Daphnia magna và Lemna minor ghi
nhận là thấp hơn so với M. aeruginosa.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
4
1.1. Vi khuẩn lam độc và hiện tượng phú dưỡng trong các thủy vực nước ngọt
1.1.1. Vi khuẩn lam độc (VKL)
Vi khuẩn lam (Cyanobacteria, Cyanoprokaryota, Cyanophyta, Blue-green
microalgae) là một trong những sinh vật xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng tỷ
năm và mang nhiều tên gọi khác nhau trong quá trình nghiên cứu. Từ năm 1854,
Kopp đã coi vi khuẩn và tảo lam là một nhóm có chung nguồn gốc phát sinh. Theo
những đặc điểm hình thái khác nhau, VKL được chia làm 4 bộ, Chlorococcales,
Oscillatoriales, Nostocales và Stigonematales. Theo các tài liệu công bố, hiện nay
có khoảng 100 loài VKL độc nước ngọt thuộc 40 chi trong đó Microcystis đặc biệt
là Microcystis aeruginosa, một trong những chi thường gặp nhất phổ biến nhất với
tỉ lệ trên 75 % [1, 4]. Microcystis aeruginosa có dạng tập đoàn, dạng hình cầu hoặc
mắt lưới với các khoảng trống giữa các tế bào, tế bào phân bố trong tập đoàn có
quan hô hấp, gây tử vong chỉ sau vài phút tác động. Độc tố LD 50-24 h (Lethal dose,
50%) của các nhóm là khác nhau nhưng nhìn chung là rất độc dao động từ 10 đến
200 μg/kg, độc nhất phải kể đến Saxitoxin với LD 50-24 h là 10 μg/kg, LD50 của
nhóm Microcystin-LR là 50 μg/kg [6]. Microcystin là phân tử peptit có cấu trúc
vòng, hiện nay ghi nhận hơn 80 loại biến thể cấu trúc, trong đó ba loại phổ biến nhất
được trình bày tại hình 1.1 [7]. Microcystin có thể được tạo ra từ các loài thuộc chi
Microcystis, Anabaena, Nostoc, Oscillatoria và Hapalosphon.
Hình 1.1. Cấu trúc hóa học của phân tử microcystin [7]
VKL và độc tố của nó ảnh hưởng đến tất cả các loài trong hệ sinh thái bao gồm
vi khuẩn, tảo, động thực vật phù du, nhóm động vật không xương sống ở nước đặc biệt
nhóm loài Daphnia bao gồm gây độc cấp tính (trong vòng 48h) và mãn tính (sau 21
ngày). Tại nồng độ thấp microcystin hòa tan trong nước không gây ảnh hưởng độc
6
hại đến D. magna nhưng phơi nhiễm lâu hơn tại nồng độ cao có thể dẫn đến chết vì
microcystin đã được tích tụ trong D. magna ức chế sự hoạt động của enzyme
photphatase [8, 9]. Độc tố VKL còn ảnh hưởng tới các loài cá như Misguruns
mizolepis, Leuciscus cephalus, Danio rerio, Oryzias latipes, Oncorhynchus mykiss.
Nồng độ gây độc dao động từ 0,5 đến 50 μg MC-LR làm giảm 50% khả năng sống
sót, 25% khối lượng, gây tử vong bất thường, quái thai ở cá con, giảm khả năng nở
của trứng [10]. Đối với con người, gan là bộ phận bị ảnh hưởng nặng nề nhất, sau
đó đến thận và đại tràng, thời gian tích tụ lâu dài có thể dẫn đến ung thư gan và ung
thư trực tràng [11]. Khả năng gây hại cho người đối với nguồn nước phục vụ các
hoạt động giải trí từ 20.000 tế bào VKL/mL (tức hơn 10 µg/L nồng độ chlorophyll
a). Khi tăng mật độ lên đến 20.000 – 50.000 tế bào/mL (10 - 50 µg/L nồng độ
chlorophyll a) VKL tác động rõ rệt và trên 100.000 tế bào/mL gây nguy hiểm cho
con người, động vật nuôi và động vật hoang dã [6].
0,62 mgN/L; PO4 là 0,43 và 0,11 mg P/L); hồ Kwan Phayao (NO là 1,70 và 0,19
-
mgN/L); hồ Bung Boraped (NO3 là 1,4 và 0,55 mgN/L; PO4
3-
là 0,51 và 0,051
mgP/L). Hồ Dianchi (Trung Quốc) là hồ phú dưỡng với sự nở hoa của tảo quan sát
thấy rõ rệt và chất lượng nước của hồ: nito tổng (TN): 1,20 - 8,70 mg/l và photpho
tổng (TP): 0,09 - 0,79 mg/L. Nghiên cứu này cho rằng chất lượng nước hồ bị ô
nhiễm nặng trong giai đoạn 1996 - 2003, là thời kì đô thị hóa ở thành phố Tây An,
Trung Quốc. Hồ Kojima (Nhật Bản), chất lượng nước là COD: 10 mg/l, TN: 1,8
mg/L, TP: 0,21 mg/L [15].
Tại Việt Nam, theo các nghiên cứu gần đây, hầu hết các hồ Hà Nội và các tỉnh
thành khác của Việt Nam ở trạng thái phú dưỡng, hàm lượng các chất dinh dưỡng
+
-
3-
(NH4 ; NO3 ; PO4 mg/L) dao động ở các hồ khác nhau như hồ Ba Mẫu (8 – 10; 3
– 5; 7,3 – 10 mg/L) ), hồ Giảng Võ (7 – 10; 2 – 10; 3,2 - 6 mg/L) ); hồ Ngọc Khánh (8
– 9; 30 – 40; 3,2 – 5 mg/L) [16]. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngọc [17] tổng
nitơ vô cơ trong các hồ được nghiên cứu ở Hà Nội dao động từ 0,34 -3,85 mg/L, P tổng
từ 0,23-1,77 mg/L. Hàm lượng P tổng số trong các hồ nội đô tại Hà Nội trong quan trắc
đều cao hơn so với một số hồ trên thế giới, như: hồ Dianchi (Trung Quốc) dao động
0,09 - 0,79 mg/L; hồ Tega (Nhật Bản) là 0,1 mg/L; hồ Ypakarai (Mỹ) dao
trong hồ Midmar (Pietermaritzburg, KwaZulu Nata) năm 2007, tại Hồ chứa Loskop
năm 2014. Nhìn chung khu vực Châu Á- Thái Bình Dương, 54% hồ hoặc hồ chứa bị
phú dưỡng, tỉ lệ này tại Châu Âu, Châu Phi, Bắc và Nam Mỹ là 53, 28, 48 và 41%
[23]. Ảnh hưởng bùng phát tảo không chỉ gây thiệt hại về người, ảnh hưởng đến đa
dạng sinh thái thủy vực mà còn gây những tổn thất về kinh tế, ví dụ tại Mỹ hậu quả
của bùng nổ vi tảo làm tiêu tốn hằng năm hơn 2,2 tỉ USD [24].
9
Hình.1.2. Bùng phát tảo nở hoa trên thế giới: A. Hồ Taihu, Trung Quốc. B. Hồ Atitlan,
Guatamala. C. Lake Erie, Mỹ - Canada. D. Ichetucknee Springs, Florida, Mỹ. E and F.
Hồ Taihu, Trung Quốc. G. Hồ Zaca, California, Mỹ. H. and I. Sông St. Johns, Florida. Hồ
J. Liberty, Washington, Mỹ. K. Kênh Haarlem, Netherlands, L. Lagoon gần sông St. Lucie
Florida. [21]
10
b. Hiện tượng phát triển bùng nổ sinh khối VKL độc tại Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiên cứu VKL độc mới được tiến hành trong hai thập niên trở
lại đây. Nhiều công bố ghi nhận sự phát triển bùng nổ của VKL trong hệ sinh thái
nước ngọt ở nhiều thành phố và tỉnh thành khác nhau, như hồ Dầu Tiếng, Bình
Dương [7], hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội [25, 26], hồ Núi Cốc, Thái Nguyên [27], hồ
Xuân Hương, Đà Lạt [18], Sông Hương, Huế [28]. Kết quả nghiên cứu cho thấy tại
các hồ Ba Bể, Hồ Tây, Hồ Hoàn Kiếm, Hồ Thác Mơ, Hồ Núi Cốc, Hồ Láng, Hồ
Dầu Tiếng, …đều quan sát thấy sự hiện diện của VKL độc chủ yếu là các loài thuộc
chi Microcystis [18]. Tại các thủy vực nghiên cứu tại Hà Nội và một số tỉnh phía
Bắc như Bắc Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc
Giang, Hà Tây, Hoà Bình và Hà Tĩnh, mật độ thực vật nổi (TVN) khá cao [1]. Hàm
Hồ Thành Công Hà Nội
Hồ Giảng Võ, Hà Nội
Hình 1.3. Một số hồ tiêu biểu ở Việt Nam bùng phát tảo nở hoa [1, 29]